
1
MỘT SỐ
VÍ
DỤ
VỀ
BỆNH PHÂN TỬ

2
1. Operon
1962, Jacop
–
Monod
nêu
lên
khái
niệm
Operon.
Một
operon
gồm:
-Mộtsố
gen
cấutrúc:
Gen →mRNA →(Protein) men

3
1. Operon
-
Promotor:
+ Điềukhiểnsự
phiên
mã
của
gen
cấutrúc
+ Đứng
trước
gen
cấutrúcđầu
tiên
+ RNA polymerase
gắnkếtvới
Promotor
→phiên
mã
gen
cấutrúc

4
1. Operon
Operator:
-
Một
đoạnDNA “gối”
lên
đầu
3’
của
promotor
hoặc
đôi
khi
đầu
5’
của
gen
cấutrúcđầu
tiên.

5
1. Operon
-
Gen điềukhiển
(r-
regulator gene) sự
phiên
mã
của
các
gen
cấutrúccủa
operon.
+ Có
promotor
riêng
+ Gen điềukhiển
→mRNA ngắn
→protein
điềukhiển
→gắnkếtvới
operator
–
điềukhiển
sự
phiên
mã
của
gen
cấutrúc.
Gen r
→
chất
kìm
hãm
(r) hoặcchấthoạt
hóa
(A)

