
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
MÔN LỊCH SỬ PHƯƠNG ĐÔNG
ĐỀ TÀI: LỊCH SỬ VIỆT NAM
THỜI KỲ TRUNG ĐẠI (TK X - TK XIX)
GIẢNG VIÊN
:
PGS.TS. Lê Đình Chỉnh
HỌ VÀ TÊN
:
Lê Ngọc Ánh
NGÀY THÁNG NĂM SINH
:
09/02/2007
MÃ SINH VIÊN
:
25030458
LỚP MÔN HỌC
:
ORS2007 KT2 ĐP
Hà Nội - 2025

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI...........................................................................2
PHẦN NỘI DUNG..................................................................................3
I. Tổng quan chung về Việt Nam.............................................................3
1.1. Vị trí địa lý........................................................................................3
1.2. Điều kiện tự nhiên.................................................................................3
1.3. Điều kiện kinh tế thời kì trung đại..........................................................4
1.4. Bối cảnh Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc..............................................4
II. Giai đoạn xác lập chế độ phong kiến (TK X-TK XI).........................4
2.1. Nhà Ngô (939-965)..........................................................................4
2.2. Nhà Đinh (968-980).........................................................................5
2.3. Nhà Tiền Lê (980-1009)..................................................................6
III. Giai đoạn hình thành và củng cố (TK XI-TK XIV).........................7
3.1. Nhà Lý (1009-1225)........................................................................7
3.2. Nhà Trần (1226-1400).....................................................................8
IV. Giai đoạn khủng hoảng và phục hưng (TK XV-TK XVI)...............9
4.1. Nhà Hồ (1400-1427)......................................................................9
4.2. Nhà Lê sơ (1428-1527)...................................................................10
V. Giai đoạn chia cắt và biến động (TK XVI-TK XVIII).....................11
5.1. Nam - Bắc triều: Lê Trung Hưng và nhà Mạc....................................11
5.2. Trịnh - Nguyễn phân tranh...................................................................12
VI. Giai đoạn thống nhất và sụp đổ (Cuối TK XVIII-XIX)..................12
6.1. Nhà Tây Sơn (1771-1802)..............................................................12
6.2. Nhà Nguyễn (1802-1945)...............................................................13
KẾT LUẬN...........................................................................................15
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................16

1
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS. Lê Đình Chỉnh, giảng
viên môn Lịch sử Phương Đông tại Khoa Đông phương học, Trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn, người đã tận tình giảng dạy và đồng hành cùng chúng em
trong nửa học kỳ vừa qua. Những bài giảng đầy tâm huyết và sâu sắc của thầy không
chỉ giúp em hiểu rõ hơn về lịch sử và văn hóa các quốc gia phương Đông mà còn giúp
em là tân sinh viên có sự khơi dậy đam mê nghiên cứu lịch sử.
Hơn thế nữa, sự hướng dẫn tận tâm của thầy trong quá trình giảng dạy đã giúp
em có được định hướng rõ ràng, phát triển tư duy phân tích và tiếp cận vấn đề một
cách khoa học hơn. Vì là lần đầu tiên làm tiểu luận nên sẽ có những điều sai xót, em
rất mong sẽ nhận được những lời nhận xét, góp ý quý báu của thầy để từ đó nhận ra
những thiếu sót và không ngừng hoàn thiện bài viết. Em thật sự rất trân trọng những
kiến thức thầy đã truyền đạt trong quá trình học tập và mong rằng kiến thức sẽ phục
vụ cho nghiên cứu sau này của bản thân em. Dù còn những hạn chế nhất định, em hy
vọng bài tiểu luận này sẽ phần nào thể hiện được lòng kính trọng và nỗ lực học tập
của em dưới sự hướng dẫn của thầy.
Và cuối cùng, em xin chúc thầy luôn mạnh khỏe, công tác tốt, em mong thầy sẽ
luôn là người lái đò vững chắc của nhiều thế hệ sinh viên sau này. Em xin chân thành
cảm ơn!
TRÂN TRỌNG
Lê Ngọc Ánh

2
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khi nhắc đến sự phát triển của lịch sử phương Đông, ngoài những đất nước nổi
bật như Trung Quốc, Hàn Quốc hay Nhật Bản thì vẫn còn một đất nước tuy nhỏ bé
nhưng nổi danh khắp năm Châu bởi sự dũng cảm và ý chí sắt đá bảo vệ non sông gấm
vóc. Đất nước em muốn chọn làm đề tài lần này chính là Việt Nam mình. Nói đến
lịch sử dân tộc Việt Nam, người ta thường nhắc tới thời kỳ trung đại như một giai
đoạn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong tiến trình hình thành và phát triển của nhà
nước phong kiến, của đời sống kinh tế, xã hội và văn hóa truyền thống. Đây là thời
kỳ gắn liền với sự hình thành các triều đại độc lập, sự củng cố chủ quyền lãnh thổ và
quá trình xây dựng mô hình tổ chức nhà nước mang bản sắc riêng của dân tộc Việt
Nam trong bối cảnh tiếp xúc và ảnh hưởng sâu sắc từ không gian văn hóa phương
Đông, đặc biệt là Trung Hoa. Trong suốt nhiều thế kỷ, thời kỳ trung đại đã chứng
kiến sự phát triển của văn hóa Nho học, Phật giáo, tư tưởng chính trị và thiết chế hành
chính, góp phần định hình nền tảng giá trị, nếp sống và truyền thống lịch sử của quốc
gia. Có thể nói, đây không chỉ là một giai đoạn lịch sử đơn thuần, mà còn là bối cảnh
hình thành nên nhiều đặc trưng cốt lõi của bản sắc dân tộc Việt Nam.
Là một sinh viên năm nhất ngành Đông phương học, việc em tìm hiểu về lịch sử
Việt Nam thời kỳ trung đại có ý nghĩa thiết thực cả về phương diện học thuật lẫn nhận
thức lịch sử. Thông qua đề tài này, em mong muốn hiểu rõ hơn về quá trình vận động
của nhà nước và xã hội Việt Nam trong bối cảnh giao lưu và tiếp biến văn hóa khu
vực, từ đó nhận diện những yếu tố kế thừa, chuyển biến và bản địa hóa trong tiến
trình phát triển dân tộc. Đồng thời, nghiên cứu giai đoạn trung đại cũng giúp em rèn
luyện phương pháp tư duy lịch sử và tiếp cận được những nền tảng quan trọng cho
con đường học tập và nghiên cứu sau này của bản thân, dần hoàn thiện những thiếu
xót đang mắc phải.

3
PHẦN NỘI DUNG
I. Tổng quan chung về Việt Nam
1.1. Vị trí địa lý
Việt Nam nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, ở vị trí gần trung tâm
khu vực Đông Nam Á - nơi giao hòa giữa lục địa và đại dương. Trên đất liền, lãnh
thổ nước ta tiếp giáp với ba quốc gia láng giềng là Trung Quốc, Lào và Campuchia,
đồng thời cùng chung Biển Đông với nhiều nước trong khu vực. Dải đất hình chữ S
trải dài từ Bắc xuống Nam, hẹp ngang theo chiều Đông - Tây, tạo nên một không gian
lãnh thổ vừa kéo dài vừa phân tầng theo vĩ độ. Kéo dài từ điểm cực Bắc ở xã Lũng
Cú (Đồng Văn, Hà Giang) đến cực Nam ở Đất Mũi (Ngọc Hiển, Cà Mau), từ cực Tây
tại Sín Thầu (Mường Nhé, Điện Biên) đến cực Đông ở Vạn Thạnh (Vạn Ninh, Khánh
Hòa), tất cả hợp thành một chỉnh thể lãnh thổ nằm trọn trong vùng nội chí tuyến,
mang sắc thái khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng của châu Á.
Không chỉ dừng lại ở yếu tố địa lý tự nhiên, vị trí lãnh thổ Việt Nam còn mang ý
nghĩa chiến lược sâu sắc trên bản đồ khu vực và thế giới. Nước ta tiếp giáp Biển Đông
là cửa ngõ thông ra Thái Bình Dương đồng thời nằm gần các vành đai sinh khoáng
lớn trên thế giới là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, cũng như trên tuyến di cư
của nhiều loài sinh vật quan trọng. Việt Nam còn nằm ở “ngã tư” của các tuyến hàng
hải và hàng không quốc tế, nối kết châu Á với châu Đại Dương, Thái Bình Dương
với Ấn Độ Dương. Chính vị thế đó đặt đất nước vào trung tâm của khu vực kinh tế
năng động bậc nhất thế giới, nơi các luồng giao lưu thương mại, văn hóa và khoa học
kỹ thuật liên tục diễn ra, tạo nên cơ hội lớn cho phát triển và hội nhập.
1.2. Điều kiện tự nhiên - kinh tế
a. Điều kiện tự nhiên
Địa hình Việt Nam mang hình dạng đặc thù với dải đất hẹp theo chiều Đông - Tây
nhưng mở rộng ở hai đầu Bắc - Nam. Núi và đồi chiếm phần lớn diện tích, xen giữa
là các đồng bằng lớn nhỏ phân bố dọc chiều dài đất nước. Trên nền địa hình ấy, mạng
lưới sông ngòi dày đặc trải khắp lãnh thổ, trong đó sông Hồng và sông Cửu Long bắt
nguồn từ cao nguyên Vân Nam đã bồi đắp nên hai châu thổ trù phú. Nguồn nước, phù
sa, hải sản và tiềm năng thủy điện phong phú tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển,
đồng thời nuôi dưỡng nền văn minh lúa nước đặc trưng của người Việt.
Nằm trong vành đai nội chí tuyến, Việt Nam mang sắc thái khí hậu nhiệt đới với
nhiệt độ cao và độ ẩm lớn, song vẫn có sự phân hóa rõ theo không gian và thời gian.
Phía Bắc chịu ảnh hưởng khí hậu lục địa từ Trung Hoa, trong khi vị trí kề cận Biển

