TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY N
---------------------------
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: LỊCH S ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Đề tài: “DIỆN MẠO ĐẤT NƯỚC SAU 30 NĂM ĐỔI MỚI
(1986 – 2016)”
GVHD : Ngô Minh
Hiệp Lớp
: HIS 362 E
Tên :
Nguyễn Như Ngọc
Mssv : 28204635948
Đà Nẵng, tháng 9 năm 2024
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.
.........................................................................................................
4
I.
BỐI CẢNH LỊCH SỬ VIỆT NAM.
...................................................................
5
1.1.
Quan niệm về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở
nước ta trước đổi mới.
5
1.2.
Nền kinh tế Việt Nam trước đổi mới.
.............................................................
6
II.
DIỆN MẠO VIỆT NAM TRONG 30 NĂM ĐỔI MỚI.
.................................
8
2.1.
Đổi mới phát triển về xã hội.
...........................................................................
8
2.2.
Đổi mới phát triển về kinh tế.
..........................................................................
9
LỜI KẾT.
................................................................................................................
15
3
LỜI MỞ ĐẦU
Đã 30 năm trôi qua kể từ khi Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới. Với
phương châm “Trân trọng quá khứ, nắm giữ tương lai”, quá khứ tuy không hề dễ
dàng, nhưng đó một giai đoạn quan trọng trong lịch sử hiện đại của dân tộc,
đồng thời gửi gắm niềm tin mãnh liệt vào sự thành công của sự nghiệp đổi mới
của đất nước, mặc phía trước còn nhiều thử thách, cam go. Những cải cách
ban đầu về kinh tế sự mở đường cho kinh tế thị trường đã giải phóng những
tiềm lực to lớn của đất nước mở ra trước mắt chúng ta những sự thay đổi thần
kỳ trong phát triển kinh tế. Việt Nam đã vươn lên trở thành nước có mức thu nhập
trung bình thấp, vượt qua thời kỳ khủng hoảng kinh tế - xã hội, đói nghèo và kém
phát triển. Tốc độ phát triển kinh tế đã vượt trước những cải cách về chính trị
hội. Sự phát triển nhanh chóng này đặt ra yêu cầu về những cải cách tiếp theo
trên mọi mặt của đời sống xã hội.
30 năm đổi mới một giai đoạn lịch sử quan trọng ý nghĩa trọng đại
trong sự nghiệp phát triển của đất nước, đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của
Đảng, Nhà nước và nhân dân, là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để, là sự
nghiệp cách mạng to lớn của toàn Đảng, toàn dân mục tiêu “dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.”
4
I.
BỐI CẢNH LỊCH SỬ VIỆT NAM
1.1.
Quan niệm về chủ nghĩa hội con đường đi lên chủ nghĩa hội
ở nước ta trước đổi mới
Trước đổi mới, tức là trước Đại hội VI (năm 1986) trở về trước, quan niệm
về CNXH và con đường đi lên CNXHnước ta chịu ảnh hưởng của mô hình
Viết. Đây cũng là tình hình chung trong tất cả các nước trong hệ thống XHCN.
Trong Đường cách mệnh và tiếp đó là những văn kiện do Nguyễn Ái Quốc
trực tiếp soạn thảo được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng đã thể hiện
đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam: Độc lập dân tộc gắn liền với
CNXH. Làm cách mạng sản dân quyền kiểu mới, do giai cấp công nhân lãnh
đạo để thực hiện giải phóng dân tộc, giành lấy độc lập dân tộc dân chủ để tiến
tới cách mạng sản, không phải kinh qua chế độ bản chủ nghĩa, để xây dựng
CNXH và chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam.
Từ đó đến nay, Đảng ta đã kiên trì với sự lựa chọn lịch sử đó. CNXH vẫn
mVc tiêu, tưởng không thay đổi của cách mạng Việt Nam. Đó một nhận
thức khoa học thể hiện lập trường cách mạng triệt để, kiên định của Đảng
ta.
Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, đó điểm nổi bật, xuyên suốt chủ
đạo trong tưởng Hồ Chí Minh. Độc lập dân tộc điều kiện tiên quyết để thực
hiện CNXH và CNXH là cơ sở bảo đảm vững chắc cho độc lập dân tộc.
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, miền Bắc được giải phóng đi lên
CNXH, miền Nam tiếp tVc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Đường lối cách
mạng XHCN đã bước đầu hình thành.
Đại hội III của Đảng (năm 1960) đánh dấu một mốc lịch sử quan trọng:
vạch ra con đường tiến lên CNXH miền Bắc và con đường giải phóng miền
Nam, thống nhất nước nhà.
Đại hội đã xác định đường lối chung của Đảng trong thời kỳ quá độ lên
CNXH ở miền Bắc: Đoàn kết toàn dân, phát huy tinh thần yêu nước, truyền thống
phấn đấu anh dũng và lao động cần của nhân dân ta, đồng thời tăng cường
đoàn kết với các nước XHCN anh em do Liên Xô đứng đầu, để đưa miền Bắc tiến
nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH, xây dựng đời sống ấm no, hạnh
phúc ở miền Bắc và củng cố miền Bắc thành cơ sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh
5