TRƯỜNG LUẬT VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
KHOA QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
--------------------
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
Tên đề tài: QUAN HỆ CHÍNH TRỊ - NGOẠI GIAO
VIỆT NAM – TRUNG QUỐC TỪ 2017 ĐẾN NAY
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Mai
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Tâm Anh
MSSV: 2123102060145
Lớp: D21QHQT01
Bình Dương, ngày 18 tháng 3 năm 2025
TRƯỜNG ĐH THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CTĐT: QUAN HỆ QUỐC TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình Dương, ngày 18 tháng 3 năm 2025
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI TIỂU LUẬN
Học kỳ: II, Năm học: 2024 - 2025
1. Lớp: D21QHQT01 Tên học phần: Quan hệ Việt Trung từ 1950 đến nay
2. Họ tên SV: Bùi Thị Tâm Anh
STT Mã số sinh viên Họ và Tên sinh viên Điểm số Điểm chữ
1 2123102060145 Bùi Thị Tâm Anh
3. Tên đề tài/ chủ đề tài:
Tiêu
chuẩn Tiêu
chí
Cấp độ đánh giá
Điểm
tối đa
Điểm đánh giá
Tốt Khá Trung bình Yếu GV
chấm
1
GV
chấm
2
Điểm
thống
nhất
85%-100% 70%-84% 50%-69% < 50%
1.
Hình
thức
(3
điểm)
1.1.
Cấu
trúc
- Hợp lý, đúng quy
định
- Bố cục chặt chẽ, rõ
ràng
- Đúng quy định
- Bố cục chưa chặt
chẽ, rõ ràng
- Tương đối hợp lý
- Bố cục chưa chặt
chẽ
- Không đúng quy
định
- Bố cục chưa chặt
chẽ, rõ ràng
1,0
1.2.
Trình
bày,
trích
dẫn
- Trích dẫn, trình bày
đúng quy định
- Tài liệu trích rõ
ràng, phù hợp
- Biểu bảng rõ ràng,
đúng quy định
- Trích dẫn, trình bày
đúng quy định
- Tài liệu trích rõ ràng
- Biểu bảng rõ ràng
- Trích dẫn, trình bày
đúng quy định
- Tài liệu trích chưa
phù hợp
- Biểu bảng sơ sài
- Trích dẫn, trình
bày chưa đúng quy
định
- Không có tài liệu
trích dẫn
- Biểu bảng sơ sài,
không đúng quy
định
1.0
1.3.
Ngôn
ngữ
- Văn phong khoa học
- Diễn đạt mạch lạc
- Trình bày rõ ràng,
không lỗi chính tả
- Văn phong khoa học
- Diễn đạt rõ ý
- Trình bày rõ ràng,
có ít lỗi chính tả
- Văn phong khoa học
- Diễn đạt chưa mạch
lạc
- Trình bày rõ ràng,
nhiều lỗi chính tả
- Văn phong chưa
khoa học
- Diễn đạt củng
củng
- Trình bày không
rõ ràng, nhiều lỗi
chính tả
1.0
2.
Nội
dung
(7
điểm)
2.1.
Tính
cấp
thiết,
MT,
ĐT,
NV
- Nêu được tính cấp
thiết
- Mục tiêu, nhiệm vụ
rõ ràng
- Đối tượng phù hợp
- Nêu được tính cấp
thiết
- Mục tiêu, nhiệm vụ
rõ ràng
- Có đối tượng nghiên
cứu
- Nêu được tính cấp
thiết
- Có nêu mục tiêu,
nhiệm vụ
- Đối tượng chưa rõ
ràng
- Chưa nêu được
tính cấp thiết
- Mục tiêu, nhiệm
vụ không rõ ràng
- Đối tượng không
phù hớp
1,0
2.2.
Phươn
g pháp
- Phương pháp phù
hợp nội dung nghiên
cứu
- Có kết hợp các PP
- Sử dụng PP hiệu quả
- Phương pháp tương
đối phù hợp nội dung
nghiên cứu
- Có sử dụng các PP
nhau
- Sử dụng PP chưa
hiệu quả
- Phương pháp tương
đối phù hợp nội dung
nghiên cứu
- Chưa kết hợp các PP
- Sử dụng PP chưa
hiệu quả
- PP không phù hợp
nội dung nghiên
cứu
- Sử dụng PP không
đúng, không hiệu
quả
1.0
2.3.
Nội
dung
nghiên
cứu
- Xử lý số liệu chính
xác, khoa học
- Tư liệu phong phú,
chính xác phù hợp
mục đích nghiên cứu
- Nhận xét xác đáng,
suy luận lôgic, khoa
học
- Phân tích, tổng hợp
tốt
- Xử lý số liệu chính
xác, khoa học
- Tư liệu chính xác
phù hợp mục đích
nghiên cứu
- Nhận xét xác đáng,
khoa học
- Biết phân tích, tổng
hợp tốt
- Xử lý số liệu khá
chính xác
- Tư liệu phù hợp mục
đích nghiên cứu
- Có nhận xét, suy
luận
- Chưa phân tích, tổng
hợp được vấn đề
nghiên cứu
- Xử lý số liệu chưa
khoa học
- Tư liệu chưa chính
xác
- Nhận xét không
khoa học, xác đáng,
suy luận thiếu căn
cứ khoa học
- Không có khả
năng phân tích, tổng
hợp
4.0
2.4.
Kết
luận, ý
kiến
- Kết luận rõ nội dung
nghiên cứu
- Đề xuất có tính khoa
học, khả thi
- Kết luận rõ nội dung
nghiên cứu
- Đề xuất có lôgic
khoa học,
- Kết luận chưa rõ nội
dung nghiên cứu
- Có đề xuất ý kiến
- Kết luận không rõ
ràng
- Đề xuất không có
tính khoa học, khả
1,0
2
QUAN
HỆ
CHÍN
H TRỊ
-
NGOẠ
I
GIAO
VIỆT
NAM
TRUN
G
QUỐC
TỪ
2017
ĐẾN
NAY
đề
xuất
thi
TỔNG 10,0
Đánh giá của giảng viên
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Giảng viên chấm 1 nhận xét và ký tên
Nguyễn Hoàng Huế
Giảng viên chấm 2 nhận xét và ký tên
Nguyễn Thị Mai
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...............................................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề...........................................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................................................3
4. Câu hỏi nghiên cứu.......................................................................................................................3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................................4
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài....................................................................................4
8. Bố cục của đề tài...........................................................................................................................4
NỘI DUNG...........................................................................................................................................6
Chương 1. Tổng quan quan hệ chính trị - ngoại giao Việt Nam – Trung Quốc...........................6
1.1. Cơ sở hình thành quan hệ Việt Nam – Trung Quốc...........................................................6
1.2. Thực trạng quan hệ chính trị, ngoại giao giữa hai nước.....................................................7
Chương 2. Một số vấn đề nổi bật trong quan hệ chính trị, ngoại giao giữa hai nước................11
2.1. Quan hệ Việt - Trung “về tổng thể vẫn duy trì xu thế phát triển tích cực”....................11
2.2. Quan hệ giữa hai Đảng có ý nghĩa đối với sự hợp tác toàn diện của hai nước................12
2.3. Quan hệ hai nước còn thiếu “niềm tin chiến lược”...........................................................13
Chương 3. Đánh giá và dự báo về quan hệ chính trị, ngoại giao giữa hai nước........................14
3.1. Đánh giá về quan hệ chính trị, ngoại giao hai nước Việt – Trung....................................14
3.2. Dự báo về quan hệ chính trị, ngoại giao hai nước Việt – Trung......................................16
3.3. Đường lối đối ngoại của Việt Nam từ sau Đại hội XIII của Đảng....................................17
3.4. Vấn đề Biển Đông................................................................................................................18
Chương 4. Hàm ý chính sách đối với Việt Nam...........................................................................19
4.1. Về phương châm và nguyên tắc chung...............................................................................19
4.2. Về lĩnh vực chính trị, ngoại giao.........................................................................................20
4.3. Về vấn đề Biển Đông............................................................................................................21
KẾT LUẬN.........................................................................................................................................23
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................................24
i
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới ngày nay, quá trình hội nhập tăng cường hợp tác quốc tế xu
thế chung của mọi quốc gia. việc quan hệ tốt với một quốc gia vị thế đáng kể.
Đối với Việt Nam trong suốt quá trình lịch sử của mình việc nghiên cứu thiết lập
quan hệ với Trung Quốc đã chiếm không ít sự quan tâm của lãnh đạo Đảng nhà
nước.
Việt Nam vừa nước láng giềng, vừa nước nhiều điểm tương đồng với
Trung Quốc. Kể từ khi hai nước bình thường hóa quan hệ, tình hữu nghị hợp tác Việt –
Trung ngày càng phát triển đã giành được những thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh
vực... Tại khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Trung Quốc càng chủ động, tích cực hơn
trong việc triển khai chính sách ngoại giao, đặc biệt tăng cường quan hệ láng giềng
với các nước xung quanh. Việt Nam càng ngày quan hệ sâu rộng với Trung Quốc
trong hầu hết tất cả các lĩnh vực và đặc biệt là về chính trị – ngoại giao.
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra hiện nay là: Làm thế nào để thúc đẩy quan hệ Việt
Trung phát triển bền vững và sâu sắc hơn nữa? Làm thế nào để Việt Nam tích cực, chủ
động hơn trong quan hệ với Trung Quốc? Làm thế nào để Việt Nam giành được nhiều
lợi ích n từ kế hoạch phát triển, mở rộng ảnh hưởng của Trung Quốc. Đặc biệt
quan hệ chính trị – ngoại giao nhằm góp phần giải đáp những vấn đề nêu trên. Cũng từ
sự phân tích vấn đề nổi bật trong quan hệ hai nước, làmảnh hưởng của Trung Quốc
đối với Việt Nam trong giai đoạn từ 2017 đến nay, đưa ra kiến nghị về đối sách của
Việt Nam nhằm tăng sự đồng thuận, giảm bất đồng, tăng lợi ích chung, giảm xung đột
lợi ích giữa hai nước.
Nhìn chung, quan h chính trị ngoại giao giữa Việt Nam Trung Quốc
những năm qua đã sự phát triển vượt bậc vai trò ngày càng quan trọng trong
quan hệ hữu nghị và hợp tác toàn diện giữa hai nước, được các lãnh tụ và nhân dân hai
nước dày công vun đắp. Nếu hai bên nỗ lực theo hướng tích cực thì giai đoạn từ 2017
đến nay có thể là giai đoạn chuẩn bị cho bước phát triển tốt đẹp hơn của quan hệ chính
trị, ngoại giao Việt –Trung trong thập kỉ tiếp theo.
Chính vậy, sự cần thiết trong việc báo cáo nhằm xác định đưa ra những
vấn đề cần giải quyết cho sự hợp tác phát triển của hai quốc gia trong tương lai. Cùng
1