GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS. DƯƠNG MỸ AN
HỌ VÀ TÊN : NGUYỄN ĐẶNG ĐÌNH LỘC
LỚP : FNC09
MSSV : 31211024443
MLHP : 21C1LAW51100166 (CLC_S4)
ĐẠI HỌC UEH
TRƯỜNG KINH DOANH UEH
KHOA LUẬT
TIỂU LUẬN
MÔN HỌC: LUẬT KINH DOANH
Đề tài: Quyền tự do trong kinh doanh,
thương mại
TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2021
Mục Lục
Lời nói đầu.....................................................................................................................2
1. Cơ sở pháp lý của quyền tự do trong kinh doanh, thương mại:..................................3
1.1 Quyền tự do trong kinh doanh, thương mại:.........................................................3
1.1.1 Quyền tư hữu tài sản:......................................................................................3
1.1.2 Quyền tự do thành lập doanh nghiệp:.............................................................5
1.1.3 Quyền tự do lựa chọn loại hình kinh doanh:...................................................5
1.1.4 Quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh:..............................................6
1.1.5 Quyền tự do lựa chọn quy mô kinh doanh:.....................................................6
1.1.6 Quyền tự do giao kết hợp đồng:......................................................................6
1.1.7 Quyền tự do cạnh tranh:.................................................................................7
1.1.8 Quyền tự do lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp:.............................7
1.1.9 Quyền lựa chọn tên, trụ sở và địa điểm kinh doanh:.......................................8
2. Liên hệ thực tiễn:........................................................................................................8
2.1 Thực tiễn về một bản án tranh chấp trong kinh doanh thương mại (có thật):.......8
2.1.1 Tóm tắt tình huống:.......................................................................................12
2.2 Nhận định cá nhân:.............................................................................................13
2.2.1 Phân tích tình huống, cơ sở pháp lí:.............................................................13
2.2.2 Quan điểm của cá nhân:...............................................................................13
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:.....................................................................15
1
Lời nói đầu
Việc nghiên cứu luật không chỉ giúp chúng ta mức độ hiểu biết và chấp hành luật mà
còn thể giúp chúng ta hiểu được nội dung của luật, dành cho ai phù hợp hay
không. Không luật pháp, hội sẽ không thể tồn tại được. do này, bản thân
pháp luật phảithước đo của công bằng và công lý, không thể vi phạm giá trị và chức
năng vốn của nó. Từ góc độ một sinh viên kinh tế - những người sẽ tiếp xúc với các
hoạt động kinh doanh thương mại - một mặt, ta chịu ảnh hưởng bởi luật pháp
tuân thủ luật pháp - mặt khác, chúng ta cũng phải có khả năng đánh giá luật pháp, kiến
thức đề xuất, hoàn thiện pháp luật biến thành kênh pháp để bảo vệ sự phát
triển lành mạnh của môi trường kinh doanh. Vì thế, em viết bài tiểu luận " Quyền tự do
trong kinh doanh thương mại" nhằm trình bày những hiểu biết, kiến thức của bản
thân về pháp luật trong môi trường kinh doanh và thương mại. Bài làm không thể tránh
khỏi những thiếu sót vì mức độ hiểu biết hạn chế của bản thân, em rất mong nhận được
sự góp ý của cô nhằm củng cố, bổ sung hơn cho kiến thức của mình.
2
1. Cơ sở pháp lý của quyền tự do trong kinh doanh, thương mại:
1.1 Quyền tự do trong kinh doanh, thương mại:
Sự bùng nổ nền kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi mới đã tạo ra những thay đổi
đáng kể trong nhận thứchội về pháp luật. Đặc biệt, pháp luật về kinh doanh, thương
mại đã trở nên cấp thiết cần được Nhà nước chú trọng sửa đổi, điều chỉnh để nhanh
chóng phù hợp, tạo điều kiện cho các hoạt động tự do kinh doanh. nước ta hiện nay,
quyền tự do trong kinh doanh đã trở thành quyền hiến định, tức được ghi nhận trong
văn bản có giá trị pháp luật cao nhất. Cụ thể, tại Điều 33 Hiến pháp 2013 nước CỘNG
HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM quy định: '' Mọi người quyền tự do kinh
doanh trong những ngành nghềpháp luật không cấm." [1]. Theo đó, mọi công dân
đều có quyền buôn bán, kinh doanh tất cả các lĩnh vực, ngành nghề thuộc khuôn khổ
cho phép của pháp luật.
Quyền tự do trong kinh doanh, thương mại của công dân bao gồm một số quyền
cơ bản sau đây: quyền hữu tài sản, quyền tự do thành lập doanh nghiệp, quyền tự do
giao kết hợp đồng, quyền tự do cạnh tranh, quyền tự do lựa chọn phương thức giải
quyết tranh chấp, quyền tự do lựa chọn loại hình kinh doanh, ngành nghề kinh doanh,
quy mô kinh doanh,….
1.1.1 Quyền tư hữu tài sản:
Quyền hữu về tài sản một trong những quyền bản, quan trọng nhất của
công dân. Chủ thể được công nhận sở hữu tài sản khi đầy đủ các quyền quy định tại
Điều 158 Bộ luật dân sự 2015: '' Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử
dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.'' [2]. Theo đó,
nếu thiếu một trong các quyền trên thì chủ thể không được coi quyền sở hữu đối
với tài sản đó.
Pháp luật hiện nay các quy định về nguyên tắc, thời điểm xác lập, thực hiện
và bảo vệ quyền sở hữu tài sản cho chủ thể như sau:
3
1) Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu đối với tài sản:
- Căn cứ Khoản 1,2 Bộ luật dân sự 2015, việc xác lập quyền sở hữu cho chủ
thể được quy định tại BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015 hoặc các bộ luật chuyên
ngành khác có quy định. Chủ thể được phép toàn quyền thực hiện hành vi bản
thân đối với tài sản thuộc sở hữu của mình trong khuôn khổ của pháp luật
không được gây ảnh hưởng đến quyền lợi của công dân khác, của quốc gia,
dân tộc và cộng đồng.
- Ngoài ra, pháp luật cũng quy định việc xác lập này cho các trường hợp cụ thể
từ Điều 222 đến Điều 236 Bộ luật dân sự 2015.
2) Thời điểm xác lập quyền sở hữu đối với tài sản:
- Thời điểm xác lập quyền sở hữu tài sản cho chủ thể được quy định tại BỘ
LUẬT DÂN SỰ 2015 hoặc các luật chuyên ngành liên quan, theo thỏa
thuận giữa đôi bên, theo thời điểm tài sản được chuyển giao. Nếu trong quá
trình chuyển giao tài sản, i sản phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức
này sẽ thuộc về bên có tài sản chuyển giao, trừ trường hợp các bên chủ thể có
thỏa thuận riêng. (Điều 161 Bộ luật dân sự 2015)
- Trong trường hợp người chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp
luật nhưng đủ điều kiện sẽ trở thành chủ sở hữu tài sản sau 10 năm đối với
động sản 30 năm đối với bất động sản kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu.
(Điều 236 Bộ luật dân sự 2015)
3) Bảo vệ quyền sở hữu đối với tài sản:
- Mọi công dân đều quyền sở hữu tài sản không thể bị hạn chế hay tước
đoạt bởi bất cứ cá nhân, tổ chức nào. Trong trường hợp vì lí do cấp thiết, Nhà
nước trưng dụng, trưng mua i sản của nhân, tổ chức thì phải bồi thường
đầy đủ theo giá thị thường. (Điều 163 Bộ luật dân sự 2015)
- Chủ sở hữu được phép ngăn chặn mọi hành vi của bất kì cá nhân, tổ chức nào
ý định xâm hại đến quyền sở hữu của mình trong khuôn khổ cho phép của
pháp luật.(Khoản 1 Điều 164 Bộ luật dân sự 2015)
4