
Áp xe thành sau họng thường găp ở tuổi:
A. Lứa tuổi trưởng thành
B. Lứa tuổi học sinh
@C. Lứa tuổi dưới 2 tuổi
D. Lứa tuổi trên 5 tuổi
E. Lứa tuổi học sinh-sinh viên
Phim cổ nghiêng có giá trị nhất trong chẩn đoán bệnh:
A. Áp xe quanh amidan
@B. Áp xe thành sau họng
C. Áp xe thành bên họng
D. Áp xe amidan
E. Áp xe thành bên họng
Ap xe quanh A thể trước trên, hình ảnh thực thể có thể gặp khi khám họng miệng là:
A. Nhu mô amidan sưng to và căng phồng, bề mặt sung huyết rõ
B. Amidan và các trụ bị đẩy vào trong
C. Trụ sau căng phồng rõ, có thể thấy mủ xì ra

@D. Họng mất cân xứng: lưỡi gà và màn hầu bị phù nề đẩy lệch sang một bên
E. Thành sau họng niêm mạc đỏ và căng phồng
Vị trí thường chích dẫn lưu áp xe quanh amidan:
A. Ngay nhu mô amidan
@B. Phía trước trên của trụ trước
C. Chỗ thấp nhất của trụ trước
D. Ngay cực dưới của amidan
E. Ở phía ngoài gần thành bên họng
Nguyên nhân của áp xe thành sau họng thường do:
@A. Biến chứng của viêm VA và viêm mũi
B. Biến chứng của viêm amidan tái đi tái lại nhiều lần
C. Nhét mèche mũi trước để quá lâu
D. Nhét mèche mũi sau để quá lâu
E. Bị sặc cơm nhiều lần gây ứ đọng tại chổ
Viêm tấy và áp xe quanh amidan thường hay gặp ở tuổi:
@A. Thiếu niên và người trẻ tuổi
B. Người già

C. Tuổi học mẫu giáo
D. Trẻ em dưới 2 tuổi
E. Người lớn tuổi
Khi khám họng miệng thấy amidan sưng to, một phần hoặc toàn bộ amidan bị căng
phồng lên làm căng phồng trụ trước là triệu chứng của:
@A. Viêm amidan mạn tính đợt cấp
B. Viêm tấy quanh amidan
C. Áp xe quanh amidan
D. Áp xe amidan
E. Áp xe thành bên họng xâm lấn vào nhu mô amidan
Biến chứng nhiễm trùng huyết hoặc tổn thương động mạch cảnh trong có thể gặp
trong:
A. Áp xe quanh amidan thể trước trên
@B. Áp xe quanh amidan thể sau
C. Áp xe amidan
D. Áp xe thành sau họng
E. Áp xe thành bên họng

Trong áp xe thành bên họng, khi khám họng miệng có thể thấy:
A. Nhu mô amidan sưng to và căng phồng, bề mặt sung huyết rõ
@B. Amidan và các trụ bị đẩy vào trong
C. Trụ sau căng phồng rõ, có thể thấy mủ xì ra
D. Họng mất cân xứng: lưỡi gà và màn hầu bị phù nề đẩy lệch sang một bên
E. Thành sau họng niêm mạc đỏ và căng phồng
Đau họng, há miệng hạn chế, tiếng nói lúng búng và ngột ngạt như có dị vật trong
họng là triệu chứng cơ năng hay gặp trong:
A. Áp xe thành sau họng
B. Áp xe thành bên họng
@C. Áp xe quanh amidan
D. Áp xe ở sàn miệng
E. Viêm tấy tỏa lan vùng họng miệng do liên cầu
Trong áp xe amidan ở giai đoạn đã có mủ:
A. Xẻ dẫn lưu ở 1/3 trên của trụ sau
B. Xẻ dẫn lưu ở 1/3 trên của trụ trước
C. Xẻ dẫn lưu ở chổ thấp nhất của trụ trước

D. Xẻ dẫn lưu ở chổ thấp nhất của trụ sau
@E.Xẻ dẫn lưu ở ngay nhu mô amidan
Vi khuẩn thường hay gặp trong áp xe quanh amidan là:
A. Pseudomonas
B. Staphylocoque
@C. Streptocoque
D. Hémophylus
E. Pneumo oque
Câu nào sau đây không đúng:
@A. Áp xe thành sau họng là một cấp cứu trong tai mũi họng
B. Viêm tấy quanh amidan là viêm tấy tổ chức liên kết lỏng lẻo bên ngoài bọc amidan
C. Trong áp xe amidan, nếu được chích rạch và dẫn lưu rộng, bệnh sẽ lành nhanh sau
vài ngày dùng kháng sinh
D. Nguyên nhân của áp xe amidan thường do viêm amidan mạn tính đợt cấp
E. Nên nạo VA khi bị áp xe amidan tái đi tái lại nhiều lần
Triệu chứng toàn thân nào là bệnh cảnh của áp xe thành sau họng:
@A. Sốt, quấy khóc, nhát ăn, gầy sút. Có thể sốt cao co giật.

