BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA DƯỢC  BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC KHOA 3

GVHD: TRẦN HỮU HIỆP

NHÓM TH: 4

LỚP : 16DS112 CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC SĨ NIÊN HỌC: 2016-2021

TP. Biên Hòa, tháng 12 năm 2016

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

DANH SÁCH NHÓM IV THỰC HIỆN

1. Phan Vũ Trà My 116000126

2. Trần Thị Nga 116000214

3. Hán Thị Kim Ngọc 116000011

4. Nguyễn Nhị Yến Nhi 116000028

5. Đƣờng Quang Tài 116000302

6. Huỳnh Phƣơng Thảo 116000309

7. Huỳnh Thị Phƣơng Thoa 116000009

ii

8. Vũ Đoàn Phƣơng Uyên 116000295

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian đi thực tiễn tại công ty TNHH liên doanh Hasan- Demapharm

và khoa dƣợc tại bệnh viện Thống Nhất Đồng Nai, đƣợc sự chỉ bảo và giảng dạy

nhiệt tình của các dƣợc sĩ tại công ty thuốc và khoa dƣợc bệnh viện, đặc biệt là quý

thầy cô Khoa Dƣơc trƣờng đại học Lạc Hồng đã hƣớng dẫn cho nhóm em. Và trong

thời gian thực tế tại Công Ty TNHH liên doanh Hasan- Demapharm và khoa dƣợc

tại bệnh viện Thống Nhất Đồng Nai nhóm em đã có cơ hội học thêm những kiến

thức mới, đồng thời học hỏi đƣợc nhiều kinh nghiệm thực tế tại công ty và những

công việc của dƣợc sĩ tại khoa dƣợc ở bệnh viện. Cùng với sự nổ lực của nhóm đã

hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh.

Lời cảm ơn đầu tiên và sâu sắc nhất cho nhóm gửi đến quý thầy Huỳnh Văn

Hóa và các thầy cô trong khoa Dƣợc Trƣờng Đại Học Lạc Hồng, nhờ sự tận tâm

dạy bảo, trau dồi kiến thức của quý thầy cô mà nhóm đã trƣởng thành theo thời gian

về môn học và kiến thức xã hội. Và giờ đây, em đã tự tin trong và am hiểu hơn về

ngành nghề dƣợc sĩ đang theo học. Qua đây nhóm em cũng xin cảm ơn đến các thầy

Trần Hữu Hiệp đã tận tình hƣớng dẫn chỉ bảo giúp nhóm em giải đáp những vấn đề

vƣớng mắc và hoàn thành tốt bài báo cáo này.Và em chân thành cảm ơn đến quý

công ty TNHH liên doanh Hasan- Demapharm và khoa dƣợc tại bệnh viện Thống

Nhất Đồng Nai đã tận tình giúp đỡ cho em trong quá trình đi thực tế và từ đó chúng

em học đƣợc những bài học quý giá. Chúng em xin kính chúc quý thầy cô sức khỏe,

thành công trong công việc và cuộc sống. Kính chúc Ban giám đốc và toàn thể các

anh, chị trong công ty và bệnh viện luôn dồi dào sức khỏe và công việc thuận lợi.

Chúng em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những thầy cô đã tận tình giúp đỡ để

nhóm chúng em hoàn thành bài báo cáo này.

Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách

hiểu, lỗi trình bày. Em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để

bài báo cáo đạt đƣợc kết quả tốt hơn.

iii

Trân trọng cám ơn!

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

MỤC LỤC

DANH SÁCH NHÓM IV THỰC HIỆN ............................................................................... ii

LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................... iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................................. v

DANH MỤC HÌNH, BẢNG VÀ SƠ ĐỒ ............................................................................. vi

1. MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 1

2. KẾT QUẢ THU HOẠCH ĐƢỢC SAU ĐỢT THỰC TẾ ................................................. 3

2.1. NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH HASAN – DEMAPHARM ................................................................................................................. 3

2.1.1. GIỚI THIỆU VÀ SƠ ĐỒ CÔNG TY .................................................................. 3

2.1.2. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƢỢC PHẨM THEO TIÊU CHUẨN GMP- WHO, GLP, GSP ................................................................................. 4

2.1.3. CÁC SẢN PHẨM HIỆN ĐANG SẢN XUẤT ................................................... 6

2.1.4. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY ............................................................................ 8

2.1.5. GIỚI THIỆU VAI TRÒ CỦA DƢỢC SĨ ĐẠI HỌC TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÀ CÁC BỘ PHẬN KHÁC ............................................................................. 8

2.1.6. KHÁI NIỆM GMP VÀ MỘT SỐ TIÊU CHUẨN KHÁC ................................ 10

2.1.7. NHẬN XÉT VỀ LUỒNG DI CHUYỂN NHÂN VIÊN, NGUYÊN LIỆU, TRANG PHỤC, VỆ SINH, BỘ PHẬN QC ................................................................ 12

2.2. KHOA DƢỢC BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỐNG NHẤT ĐỒNG NAI ................. 14

2.2.1.GIỚI THIỆU VÀ SƠ ĐỒ BỆNH VIỆN ............................................................. 14

2.2.2. VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA DƢỢC SĨ ĐẠI HỌC ............................................ 16

2.2.3.NHẬN XÉT VỀ BẢO QUẢN LƢU TRỮ THUỐC, QUẢN LÝ THUỐC GÂY NGHIỆN HƢỚNG THẦN… ...................................................................................... 17

3.KẾT LUẬN....................................................................................................................... 20

3.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC QUA MÔN HỌC .............................................................. 20

3.2. KIẾN NGHỊ - ĐỀ NGHỊ .......................................................................................... 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 1

iv

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

v

GMP: Good Manufacturing Practice QA: Quality Assurance QC: Quality Control SOP: Standard Operating Procedure RO: Reverse osmosis SSOP: Sanitation Standard Operating Procedure GLP: Good Laboratory Practice GSP: Good Storage Practice GDP: Good Distribution Practices GPP: Good Pharmacy Practices ADR: Adverse Drug Reactions R&D: Research & Development DSĐH: Dƣợc sĩ đại học WHO: World Health Organization US-FDA: Food and Drug Administration TC-KT: Tài Chính- Kế Toán TNHH: Trách Nhiệm Hữu Hạn

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

DANH MỤC HÌNH, BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

Hình 2.1.1: Công Ty Hasan – Dermapharm………………………………….3 Hình 2.1.3. Các Sản Phẩm Hiện Đang Sản Xuất……………………………..7 Bảng 2.1.3. Các Sản Phẩm Hiện Đang Sản Xuất……………………………..7 Sơ Đồ 2.1.4. Tổ Chức Công Ty……………………………………………….8 Hình 2.2.1. Bệnh Viện Thống Nhất Đồng Nai………………………………14 Sơ Đồ 2.1.1.1.Tổ Chức Khoa Dƣợc…………………………………………15 Sơ Đồ 2.1.1.2. Cung Ứng Thuốc…………………………………………….15

vi

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

1. MỞ ĐẦU

Ngành dƣợc là ngành khoa học nghiên cứu về các loại dƣợc phẩm hay chính là thuốc. Ngành dƣợc đã có từ rất lâu rồi và hiện nay nó trở thành một ngành khoa học đặc biệt. Ngành dƣợc có tầm ảnh hƣởng rất lớn đối với cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Từ đến thuốc dùng để trị các bệnh từ nhẹ đến nguy hiểm nhƣ đái tháo đƣờng tim mạch, ung thƣ… Những năm gần đây đại dịch, những căn bệnh nan y mới thƣờng xuyên xuất hiện vẫn luôn là bài toán khó với ngành dƣợc,đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng của các dƣợc sĩ và bác sĩ đây là những thách thức và cơ hội tiềm tàng để khẳng định tài năng và tâm huyết trong nghề.

Hiện nay, nhu cầu nguồn nhân lực cho ngành dƣợc là rất lớn không ngừng tăng, rất nhiều nguồn vốn đƣợc đầu tƣ vào ngành này. Không chỉ có các doanh nghiệp dƣợc phẩm có vốn đầu tƣ nhà nƣớc đang đẩy mạnh tuyển nhân lực mà cả nhƣng công ty dƣợc phẩm có vốn đầu tƣ tƣ nhân, vốn đầu tƣ nƣớc ngoài cũng tìm kiếm tuyển dụng nhân viên có trình độ để thực hiện nhƣng nghiên cứu phát triển sản xuất những loại thuốc mới. Ngoài ra sinh viên học ngành dƣợc sau khi tốt nghiệp cũng có thể làm ở các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, kinh doanh dƣợc phẩm, các trung tâm nghiên cứu, chế biến dƣợc phẩm hay trung tâm kiểm nghiệm thuốc, hay các cơ sở y tế nhà nƣớc. Để mang đến cơ hội bứt phá, trong chiến lƣợc quốc gia phát triển ngành dƣợc Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ Y tế, ngành dƣợc trong nƣớc đặt ra nhiều mục tiêu nhƣ cung ứng kịp thời 100% thuốc cho công tác phòng bệnh chữa bệnh, 100% cơ sở kinh doanh thuốc thuộc hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn thực hành tốt và tăng cƣờng đào tạo nhân lực, đặc biệt là dƣợc lâm sàng.Không chỉ tác động từ bên trong, việc nƣớc ta gia nhập vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) đã thúc đẩy các doanh nghiệp trong nƣớc lên kế hoạch đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà máy nghiên cứu, sản xuất để nâng cao chất lƣợng dƣợc phẩm, nắm lợi thế ngay trên sân nhà. Ngoài ra, sự tăng tốc mạnh mẽ của ngành dƣợc trên thế giới đã kích thích sự chuẩn bị nguồn nhân lực đủ tâm, đủ tài cho lĩnh vực y tế nói chung và ngành dƣợc nói riêng tại Việt Nam.

1

Bên cạnh đó, trình độ nhân lực ngành dƣợc nƣớc ta hiện nay cũng còn nhiều hạn chế so với thế giới, cả về khả năng ngoại ngữ và chuyên môn. Điều này không chỉ giảm thiểu cơ hội nghề nghiệp mà còn cản trở sự đầu tƣ mở rộng trung tâm nghiên cứu, đặt trụ sở tại Việt Nam của nhiều doanh nghiệp dƣợc phẩm nƣớc ngoài. Nắm bắt đƣợc tình hình đó, Trƣờng Đại Học Lạc Hồng đã kết hợp học đi đôi với hành, ngoài những giờ học lý thuyết trên lớp do các giảng viên là những dƣợc sĩ tiến sĩ và thạc sĩ nhiều năm giảng dạy ở các trƣờng y dƣợc uy tín trong cả nƣớc, các sinh viên đƣợc thực tập tại các bệnh viện đa khoa, đƣợc đi vào các nhà máy, doanh nghiệp sản xuất, điều chế dƣợc phẩm, đƣợc thực hành bán thuốc để lấy kinh nghiệm thực tế ứng dụng cho tƣơng lai sau khi ra trƣờng. Bên Cạnh đó, Trƣờng tổ chức

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

những môn học đi thực tế để hiểu rõ dƣợc sĩ có thể làm những công việc nào trong nhà máy và bệnh viện. Khẳng định dƣợc sĩ có vai trò nhƣ thế nào trong xã hội. Sau thời gian những buổi đi thực tế nhà máy sản xuất thuốc Hasan – Demapharm và khoa dƣợc bệnh viện thống nhất, em đã hoàn thành “BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC KHOA 3” với:  Mục đích của bài báo cáo.

Bài báo cáo đƣợc thực hiện với mục đích tìm hiểu về công việc thực tế của ngƣời

dƣợc sĩ tại công ty trách nhiệm hữu Hạn liên doanh Hasan –Demapharm và khoa

Dƣợc bệnh viện Thống Nhất và từ đó cảm nhận vai trò của dƣợc sĩ.

 Đối tượng báo cáo.

Đối tƣợng của bài báo cáo là vai trò dƣợc hoạt động của “Công Ty Trách Nhiệm

Hữu Hạn Liên Doanh Hasan –Demapharm Và Khoa Dược Bệnh Viện Thống Nhất”

 Phạm vi báo cáo.

Về không gian: Các hoạt động của dƣợc sĩ tại “Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Liên Doanh Hasan –Demapharm Và Khoa Dược Bệnh Viện Thống Nhất”

 Kết cấu báo cáo.

Qua thời gian đi thực tế nhóm em đã tìm hiểu về những hoạt động của công ty và

khoa dƣợc bệnh viện hoàn thành bài báo cáo với nội dung gồm 3 phần:

+ Phần 1: Nhà máy sản xuất thuốc công ty TNHH liên doanh Hasan-

Demapharm

+ Phần 2: Khoa Dược bệnh viện Thống Nhất

+ Phần 3: Những kiến thức và kinh nghiệm thu được trong quá trình

2

thực tế.

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

2. KẾT QUẢ THU HOẠCH ĐƯỢC SAU ĐỢT THỰC TẾ 2.1. NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH HASAN – DEMAPHARM 2.1.1. GIỚI THIỆU VÀ SƠ ĐỒ CÔNG TY

Hasan -Dermapharm: Công ty liên doanh sản xuất dƣợc phẩm với Tập đoàn

Dermapharm AG, Cộng Hòa Liên Bang Đức.

Tên chính thức: Công Ty TNHH Liên Doanh HASAN – DERMAPHARM

Tên giao dịch quốc tế : HASAN – DERMAPHARM Co.,Ltd

Tên giao dịch viết tắt : HASAN – DERMAPHARM

Văn phòng : 286 Tô Hiến Thành, Phƣờng 15, Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Đƣờng số 2, Khu công nghiệp Đồng An, Thuận An, Bình Dƣơng

Điện thoại: (84. 650) 3768107 Fax: (84.650) 3768108

Email: info@hasanderma.com Website: www.hasanderma.com

Đƣợc thành lập năm 2004, Hasan – Dermapharm là một trong những công ty dƣợc

phẩm có tốc độ tăng trƣởng nhanh nhất tại Việt Nam hiện nay.

Công ty liên doanh Hasan – Dermapharm luôn tiên phong trong nghiên cứu phát

triển, sản xuất và thƣơng mại hóa các dƣợc phẩm chuyên khoa đạt tiêu chuẩn chất

lƣợng Châu Âu.

Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất thuốc, hoá dƣợc và dƣợc liệu nhƣ:

 Thuốc viên nén, viên bao, viên nang cứng, thuốc bột, thuốc cốm, thuốc nƣớc,

thuốc kem, thuốc mỡ không chứa kháng sinh nhóm beta lactam.

 Thuốc viên nén, viên bao, viên nang cứng, thuốc bột và thuốc cốm chứa

kháng sinh nhóm Cephalosporin.

 Thuốc viên nang, thuốc bột và thuốc cốm chứa vi sinh vật.

3

Hình 2.1.1: công ty Hasan – Dermapharm

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

Một số sự kiện quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Tháng 10/2004: Công ty HASAN-DERMAPHARM khởi công xây dựng nhà máy

sản xuất dƣợc phẩm theo tiêu chuẩn WHO GMP, GLP, GSP và là một trong những

nhà máy đầu tiên tại Việt Nam đƣợc xây dựng theo tiêu chuẩn này.

Tháng 9/2006: Tự hào là công ty dƣợc phẩm đầu tiên của Việt Nam đã hoàn thành

thử nghiệm đánh giá tƣơng đƣơng sinh học INVIVO cho sản phẩm Nifedipin

Hasan 20 Retard, dạng viên nén bao phim phóng thích kéo dài. Kết quả, sản phẩm

thuốc Nifedipin Hasan 20 Retard đƣợc đánh giá hoàn toàn tƣơng đƣơng với thuốc

đối chứng theo quy định của US-FDA.

Tháng 8/2007: Hoàn thành thử nghiệm đánh giá tƣơng đƣơng sinh học cho

GabaHasan 300. Kết quả đƣợc đánh giá hoàn toàn tƣơng đƣơng với sản phẩm

Neurontin - Pfizer.

Tháng 9/ 2008: Hoàn thành thử nghiệm đánh giá tƣơng đƣơng sinh học cho 5 sản

phẩm: Lordivas 5, Bihasal 5, Forminhasan 850 và đặc biệt 2 sản phẩm dạng viên

phóng thích kéo dài: Glisan 30 MR và Vashasan 35 MR.

Tháng 12/2008: Công ty đƣợc vinh dự nhận giải thƣởng “Top Thƣơng Hiệu Mạnh

Uy Tín Hàng Đầu Việt Nam Dƣợc Phẩm Và Trang Thiết Bị Y Tế”.

Tháng 4/2015 : Vinh dự nhận giải thƣởng “ Ngôi Sao Thuốc Việt “ do Bô y tế trao

giải.

Tầm nhìn: Trở thành một công ty thuốc generic hàng đầu trong sự tin cậy của bệnh

nhân, khách hàng, nhân viên và cổ đông.

Sứ mạng: Hasan – Dermapharm luôn tiên phong trong việc nghiên cứu, phát triển

và thƣơng mại hóa các sản phẩm và dịch vụ chất lƣợng cao để phòng và chữa trị,

giảm thiểu gánh nặng và nâng cao chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân.

Với số lƣợng nhân viên hơn 650 nhân viên, trong đó có hơn 200 nhân viên đang

làm tại hai nhà máy và hơn 400 nhân viên marketing với hệ thống phân phối chuyên

nghiệp đƣợc phủ rộng trên cả nƣớc.

2.1.2. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM THEO TIÊU

CHUẨN GMP- WHO, GLP, GSP

Công ty Liên Doanh Hasan-Dermapharm đã tổ chức lễ khánh thành và đƣa vào

4

hoạt động nhà máy sản xuất thuốc tại Khu công nghiệp Đồng An, thị xã Thuận An,

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

Bình Dƣơng. Đây là nhà máy thứ 2 đạt tiêu chuẩn GMP - WHO của Công ty, với

tổng vốn đầu tƣ trên 150 tỷ đồng

Công ty liên doanh HASAN: Là một trong những công ty đầu tiên của Việt

Nam đạt đƣợc chứng nhận WHO GMP, GLP, GSP do Cục Quản Lý Dƣợc, Bộ Y Tế

Việt Nam cấp. Tiêu chí hoạt động của Công ty là sản xuất dƣợc phẩm chuyên khoa

chất lƣợng phục vụ ngƣời dân Việt Nam.

Công ty ứng dụng nhiều quy trình sản xuất tiên tiến với máy móc hiện đại theo

nguyên tắc,tiêu chuẩn ISO 9001: 2000, ISO 9001: 2008,WHO GMP, GLP, GSP. Kỹ

thuật sản xuất dƣợc phẩm, viên nén capsule, dụng cụ y tế của công ty hiện đại, hoàn

chỉnh,trên cơ sở nắm bắt, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ sản xuất nƣớc ngoài.

- Về công nghệ sản xuất dƣợc phẩm : công ty ứng dụng quy trình sản xuất thuốc

bằng công nghệ, thiết bị nhập từ các nƣớc có nền công nghệ tiên tiến và đã đƣợc

kiểm tra , kiểm soát chặt chẽ, góp phần làm chất lƣợng sản phẩm luôn ổn định và

đƣợc đánh giá chính xác , có độ tin cậy cao - Về kỹ thuật sản xuất capsule : công ty

sử dụng công nghệ chế tạo capsule hàng đầu thế giới của Mỹ và Dƣợc điền châu

Âu, máy móc thiết bị và quy trình sản xuất capsule đƣợc nhập khẩu từ nƣớc ngoài,

từ công ty mẹ Dermapharm AG và từ Mỹ,Canada

- Hệ thống kho hiện đại sẽ giúp bảo quản thuốc tốt hơn,tránh hƣ hại góp phần đảm

bảo số lƣợng,chất lƣợng thuốc cho hoạt động cung ứng,ngƣợc lại nếu hệ thống kho

không đáp ứng đƣợc yêu cầu sẽ làm cho việc bảo quản thuốc không đƣợc tốt,ảnh

hƣởng đến chất lƣợng của thuốc , điều này sẽ ảnh hƣởng đến việc cung ứng thuốc

của công ty.Hệ thống máy móc trong kho vô cùng hiện đại,đƣợc nhập khẩu trực tiếp

từ nƣớc ngoài nhằm phục vụ cho việc bảo quản ,xuất kho đƣợc diễn ra nhanh

chóng,chính xác,tránh việc hƣ hại,gây ảnh hƣởng đến việc cung ứng thuốc.Ngoài

ra,hệ thống nhà kho của công ty còn đƣợc trang bị hệ thống máy tính nối mạng toán

quốc theo dõi công tác xuất,nhập,bảo quản thuốc đƣợc đánh giá, bỏa hành định kỳ

bởi nhà cung cấp.

- Hệ thống lọc nƣớc RO hoạt động theo nguyên lý thẩm thấu ngƣợc tự động xử lý

và loại bỏ hoàn toàn chất có hại trong nƣớc. Nƣớc đƣợc sử dụng trong quá trình sản

5

xuất sản phẩm và vệ sinh các thiết bị dụng cụ.

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

- Hiện nay, nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất của công ty chủ yếu là nhập khẩu

từ các nƣớc nhƣ Canada, Singapore, Trung Quốc,Mĩ…,bao gồm cả nguồn nguyên

liệu đƣợc lấy từ các nhà máy của công ty ở bên Đức.Ngoài ra công ty còn lấy nguồn

nguyên liệu từ các công ty dƣợc trong nƣớc nhƣ công ty cổ phần dƣợc phẩm

TW2,công ty cổ phần dƣợc Hậu Giang…

Đối với việc sản xuất các chế phẩm vô trùng, có 4 cấp độ đƣợc phân biệt nhƣ sau:

Công ty liên doanh Hasan nhà máy sản xuất thuốc thuộc cấp độ sạch D.

Cấp độ D: Khu vực sạch để thực hiện các công đoạn ít quan trọng hơn trong quá

trình sản xuất sản phẩm vô trùng. Các thành phần và phần lớn các sản phẩm phải

đƣợc pha chế trong điều kiện ít nhất là cấp độ sạch D nhằm giảm thiểu số lƣợng vi

sinh vật và tiểu phân, để thích hợp cho việc lọc và tiệt trùng.

2.1.3. CÁC SẢN PHẨM HIỆN ĐANG SẢN XUẤT

Công ty đang sử dụng hơn 100 hoạt chất để sản xuất các loại dƣợc phẩm

chuyên khoa với một mức giá hợp lý tập trung vào 4 nhóm chính: tim mạch, thần

kinh, đái tháo đƣờng và mỡ máu.

Phòng nghiên cứu phát triển của Hasan – Dermapharm đƣợc xây dựng theo tiêu

chuẩn quốc tế với công nghệ và đội ngũ chuyên gia đến từ CHLB Đức. Công ty đã

nghiên cứu và phát triển thành công nhiều dƣợc phẩm chất lƣợng cao, với dạng bào

chế phóng thích kéo dài nhƣ: Nifedipin Hasan 20 Retard, Glisan 30 MR, Vashasan

35 MR, … và dạng bào chế vi hạt hóa nhƣ Sucrahasan, Hafenthyl Supra 160.

Ngoài ra, công ty hiện đang sản xuất nhƣợng quyền từ công ty Mibe & Acis –

hai công ty con của tập đoàn Dermapharm AG hơn hai mƣơi sản phẩm nhƣ

Ambelin 5mg ,Ambelin 10mg , Enamigal 5mg, Enamigal 10mg , Predsantyl 4mg,

6

Predsantyl 16mg , Imidu 60…

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

Tên thuốc Dạng thuốc

ROSUVAS HASAN 10 BIHASAL 2.5

Viên nén tròn Viên nén bao phim Viên nén tác dụng kéo dài Viên nén dài bao phim Viên nén dài bao phim Viên bao phim tan trong ruột

CLARITHROMYCIN 500 Viên nén dài bao phim

Gói thuốc bột

STT 1 2 3 GLISAN 30 MR SIMHASAN 10 4 5 RISPERIDON 2 6 HASANLOC 40 7 8 ACEHASAN 100 9 Nifedipin Hasan 20 Retard Viên nén tác dụng kéo dài 10 HASANFLON 500 11 CALCIUM HASAN 500 Viên nén bao phim Viên nén sủi bọt

Bảng 2.1.3. Các Sản Phẩm Hiện Đang Sản Xuất

7

Hình 2.1.3. Các Sản Phẩm Hiện Đang Sản Xuất

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

2.1.4. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Tổng Giám Đốc

Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc

Phòng QC

Phòng QA

Phòng TC- KT Phòng Kỹ thuật Phòng Sales & Marketing Phòng Phát triển thị trƣờng Phòng Hành chánh – Nhân sự

Phòng R D&

Sơ Đồ 2.1.4. Tổ Chức Công Ty

2.1.5. GIỚI THIỆU VAI TRÒ CỦA DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÀ CÁC BỘ PHẬN KHÁC

a) Trách nhiệm của quản đốc sản xuất

Chịu trách nhiệm nhận kế hoạch sản xuất, tổ chức điều hành thực hiện đạt kế hoạch

sản xuất đảm bảo chất lƣợng, năng suất trƣớc Giám đốc Công ty.

- Điều hành các họat động hàng ngày của xƣởng theo mục tiêu và kế họach sản

xuất chung của công ty

- Đảm bảo năng suất, chất lƣợng sản phẩm và tồn kho đúng quy trình SOP nhằm

đạt hiệu quả , chất lƣợng của các họat động của xƣởng.

- Xem xét và phê duyệt những hƣớng dẫn về thao tác trong quy trình sản, kiểm

soát trong quá trình… và đảm bảo chúng đƣợc thực hiện một cách nghiêm ngặt

8

để đạt kết quả tốt nhất.

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

- Triển khai xây dựng quy trình sản xuất, quy trình quản lý chất lƣợng sản phẩm

- Đảm bảo việc đào tạo GMP căn bản và GMP bổ sung/ nâng cao đƣợc thực

hiện với nhu cầu bô phận.

- Quyền sắp xếp và điều phối các loại máy móc và thiết bị sản xuất của xƣởng

phù hợp với yêu cầu sản xuất.

- Phối hợp với phòng quản lý chức năng tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề của

công nhân và khuyến khích công nhân làm việc tốt.

- Xây dựng và duy trì một lực lƣợng lao động sản xuất hiệu quả tại xƣởng.

b) Trách nhiệm của trưởng bộ phận kiểm tra (QC)

Thực hiện việc kiểm tra chất lƣợng các công đoạn qui trình, qui định của công ty.

Nhận các tiêu chuẩn QC sản phẩm của các đơn hàng sản xuất, triển khai đến tổ QC

để kiểm tra chất lƣợng sản phẩm nhập xuất kho.

- Nắm bắt đƣợc qui trình công nghệ sản xuất, các đặc tính sản phẩm.

- Quyết định các nguyên liệu, bao bì, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm hay

thành phẩm đạt hay không đạt tiêu chuẩn.

- Phân loại, phát hiện các sản phẩm, bán thành phẩm sai hỏng và yêu cầu công

nhân xử lý, sửa chữa.

- Kiểm tra, giám sát chất lƣợng sản phẩm trong các công đoạn đƣợc phân công

theo tiêu chuẩn kiểm tra.

- Đảm bảo sản phẩm đƣợc kiểm soát 100% tại các công đoạn.

- Xây dựng, rà soát, cải tiến các quy trình trong công việc.

- Phê duyệt các hƣớng dẫn lấy mẫu, tiêu chuẩn kỹ thuật, phƣơng pháp kiểm

nghiệm.

- Phê duyệt và theo dõi các hợp đồng kiểm nghiệm

- Đảm bảo việc thẩm định và kiểm nghiệm thiết bị phân tích đƣợc thực hiện và

có hồ sơ đầy đủ.

- Kiểm tra chất lƣợng, GMP, độ an toàn trên dây chuyền sản xuất

- Duy trì hệ thống chất lƣợng

c) Trách nhiệm của trưởng phòng chất lượng (QA)

- Quản lý, theo dõi sản phẩm từ quá trình nhập nguyên liệu đến sản xuất và xuất

9

xƣởng.

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

- Soạn thảo, kiểm tra các hồ sơ liên quan, xử lý các sự cố phát sinh trong quá

trình làm việc.

- Kiểm tra duyệt bao bì sản phẩm

- Quản lý đổi nguồn cung cấp, nguồn sản xuất của nguyên liệu, bao bì.

- Quản lý nguyên liệu, bao bì, bán thành phẩm, thành phẩm.

- Tham gia công tác đào tạo kiến thức GMP, và đào tạo nội bộ của phòng QA

cho nhân viên mới và tái đào tạo.

- Tham gia soạn thảo, xây dựng, chỉnh sửa và cải tiến quy trình SOP;

- Kiểm tra việc thực thi GMP và tuân thủ SOP

- Xây dựng, rà soát, cải tiến các quy trình trong công việc

- Theo dõi trong lĩnh vực kiểm tra chất lƣợng bao gồm việc lấy/ lƣu mẫu, kiểm

nghiệm, kiểm tra trong quá trình và thử nghiệm độ ổn định

2.1.6. KHÁI NIỆM GMP VÀ MỘT SỐ TIÊU CHUẨN KHÁC

Tiêu Chuẩn GMP

GMP là những chữ cái viết tắt bằng tiêng Anh của “ Good Manufacturing

Practice” (Thực hành tốt sản xuất).

- Thực hành sản xuất tốt bao gồm những nguyên tắc chung, những quy định, hƣớng

dẫn các nội dung cơ bản về điều kiện sản xuất; áp dụng cho các cơ sở sản xuất, gia

công, đóng gói thực phẩm, dƣợc phẩm, thiết bị y tế, mỹ phẩm …, nhằm đảm bảo

sản phẩm đạt chất lƣợng và an toàn.

- GMP quan tâm đến các yếu tố quan trọng: con ngƣời, nguyên vật liệu, máy móc

thiết bị, thao tác, môi trƣờng ở tất cả các khu vực của quá trình sản xuất, kể cả vấn

đề giải quyết khiếu nại của khách hàng và thu hồi sản phẩm sai lỗi.

- Những yêu cầu của GMP có tính mở rộng và tổng quát, cho phép mỗi nhà sản xuất

có thể tự quyết định về số quy định, tiêu chuẩn, thủ tục, hƣớng dẫn công việc sao

cho đáp ứng đƣợc các yêu cầu cần thiết, phù hợp với loại hình, lĩnh vực sản xuất và

điều kiện cơ sở vật chất của doanh nghiệp. Chính vì vậy số các quy định, thủ tục

của hệ thống GMP của mỗi doanh nghiệp sẽ khác nhau.

Tiêu Chuẩn SSOP

SSOP là những chữ viết tắt bằng tiếng Anh của “Sanitation Standard Operating

10

Procedure” là các quy trình, thủ tục, hƣớng dẫn làm vệ sinh nguồn nƣớc, nhà

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

xƣởng, thiết bị chế biến và những bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, vệ sinh cá

nhân … và các thủ tục kiểm soát vệ sinh tại nơi sản xuất. Quy phạm vệ sinh chuẩn

đƣợc xây dựng và áp dụng để đạt đƣợc các yêu cầu về vệ sinh chung của GMP.

Tiêu Chuẩn GLP:

- Hệ thống an toàn chất lƣợng phòng thí nghiệm GLP (Good Laboratory Practice

- Thực hành tốt phòng thí nghiệm) là tất cả các hoạt động có hệ thống đƣợc hoạch

định sẵn và áp dụng theo hệ thống chất lƣợng, thể hiện những yếu tố thích hợp

nhằm đảm bảo độ tin cậy cần thiết đáp ứng đƣợc các yêu cầu chất lƣợng.

- Thực hành tốt phòng thí nghiệm (GLP) biểu hiện một tập hợp các nguyên tắc mà

cung cấp một khuôn khổ trong đó các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đƣợc lên

kế hoạch, thực hiện, theo dõi, ghi nhận, báo cáo và lƣu trữ. Những nghiên cứu này

đƣợc thực hiện để tạo dữ liệu mà các mối nguy hiểm và rủi ro cho ngƣời dùng,

ngƣời tiêu dùng và các bên thứ ba, bao gồm cả môi trƣờng, có thể đƣợc đánh giá

cho dƣợc phẩm (chỉ nghiên cứu preclinical), hóa chất nông nghiệp, mỹ phẩm, phụ

gia thực phẩm, chất phụ gia thức ăn và các chất gây ô nhiễm, thực phẩm tiểu thuyết

, biocides, chất tẩy rửa vv ... GLP giúp đảm bảo quyền quy định rằng các dữ liệu

đƣợc gửi là một sự phản ánh thực sự của những kết quả đạt đƣợc trong thời gian

nghiên cứu và do đó có thể đƣợc dựa theo khi đƣa ra nguy cơ / đánh giá an toàn.

Tiêu Chuẩn GSP:

- Thực hành tốt bảo quản thuốc - Good Storage Practice (viết tắt : GSP) là các

biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, sản

phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phối

thuốc để đảm bảo cho thành phẩm thuốc có chất lƣợng đã định khi đến tay ngƣời

tiêu dùng.

- GSP đƣa ra các nguyên tắc cơ bản, các hƣớng dẫn chung về “Thực hành tốt bảo

quản thuốc”, với 7 điều khoản và 115 yêu cầu. Tuy nhiên, các nguyên tắc, hƣớng

dẫn này có thể đƣợc điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu cụ thể riêng biệt, nhƣng vẫn

đảm bảo thuốc có chất lƣợng đã định.

11

- GSP áp dụng cho các nhà sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán, tồn trữ thuốc.

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

2.1.7. NHẬN XÉT VỀ LUỒNG DI CHUYỂN NHÂN VIÊN, NGUYÊN LIỆU,

TRANG PHỤC, VỆ SINH, BỘ PHẬN QC

 Nhân Viên:

Bên ngoài thay dép -> thay đồ ->rửa ->tay vào bên trong.

Từ môi trƣờng bên ngoài, nhân viên phải bỏ dép của mình lên kệ sau đó thay dép

của công ty đã đƣợc vệ sinh do bộ phận vệ sinh riêng của công ty đảm nhiệm.

Sau khi thay dép của nhân viên xong, nhân viên sẽ vào phòng thay đồ (nam nữ

riêng biệt), nhân viên phải thay trang phục của công ty và treo đồ của mình lên móc.

Rửa tay theo một quy trình có sẵn đƣợc dán phía trƣớc bồn rửa tay.

 Trang Phục:

Dép tổ ong, nón trùm đầu, quần áo, khẩu trang, găng tay màu trắng.

 Vệ Sinh:

Cấp độ sạch của nhà máy thuộc cấp độ D

Cấp độ Sạch của các khu sản xuất có cấp độ sạch cao hơn khu kiểm nghiệm.

 Màng lọc với hệ thống xử lý không khí phải đƣợc sử dụng phù hợp với cấp

độ sách tƣơng ứng.

 Phải xây dựng các giới hạn cảnh báo và giới hạn hoạt động cho việc phát

hiện mức độ ô nhiễm và theo dõi xu hƣớng chất lƣợng của không khí trong

khu vực sản xuất.

 Phân loại các cấp độ sạch phải đƣợc phân biệt rõ theo quá trình kiểm soát

môi trƣờng. Số lƣợng nhiều nhất các tiểu phân cho phép trong không khí

Nguyên Vật Liệu:

Đƣợc kiểm tra rất kĩ khi đƣa vào sản xuất sản phẩm thƣờng có 4 nhãn trong nhà

máy:

 Nhãn vàng: Chờ kiểm

 Nhãn xanh: Đạt tiêu chuẩn

 Nhãn cam: Kiểm tra lại

12

 Nhãn đỏ: Loại bỏ

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

 Thiết Bị:

Hệ thống hỗ trợ : máy quang phổ tử ngoại khả kiến, máy đo quang cực, đo độ hòa

tan, máy đo độ rã, máy đo độ nhớt, máy lắc, bể ổn nhiệt, bể cách thủy, hệ thống

nƣớc tinh khiết, hệ thống nƣớc siêu sạch, tủ đóng chất chuẩn, tủ lạnh...

Phòng kiểm nghiệm vi sinh : là phòng khá biệt lập, đƣợc dùng để kiểm tra các chi

chí nhiệt độ, độ nhiễm khuẩn, vi sinh.

Phòng cân với thiết kế chống rung. Các bàn cân thiết kế chịu lực.

Một số máy móc sử dụng trong phòng QA, QC : máy đo quang phổ tử ngoại khả

kiến, UV-VIS, máy đo độ hòa tan...

 Bộ Phận QC:

Phòng QC đƣợc trang bị hệ thống máy móc hiện đại, độ chính xác cao nhằm đảm

bảo tính chuẩn xác của các kết quả kiểm nghiệm.

Hệ thống máy móc thiết bị :

+ Luôn đƣợc kiểm tra, hiệu chính định kỳ 6 tháng/lần, 1 năm/ lần tùy theo yêu cầu

của từng máy.

+ Dán nhãn thể hiện tình trạng thực tiễn của máy.

Nhãn xanh : đã hiệu chuẩn.

Nhãn vàng : đang chờ sử dụng.

13

Nhãn đỏ : ngƣng sử dụng và đƣợc di chuyển sang bộ phân chuyên môn khác.

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

2.2. KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỐNG NHẤT ĐỒNG NAI

2.2.1.GIỚI THIỆU VÀ SƠ ĐỒ BỆNH VIỆN

Năm 1955, ngƣời dân di cƣ từ các nơi đến Biên Hòa ngày càng đông, đại bộ

phận là dân nghèo không có tiền để chữa trị mỗi khi bị bệnh. Đứng trƣớc thực trạng

này, Dòng thánh Gioan Thiên chúa đã thành lập bệnh viện để khám chữa bệnh và

phát thuốc miễn phí cho ngƣời dân.

Sau khi quốc lập hóa Bệnh viện đƣợc đổi tên thành Bệnh viện đa khoa Thống

Nhất Đồng Nai đã tập trung củng cố tổ chức, đƣa hoạt động đi vào nề nếp, xây dựng

các phòng ban nghiệp vụ.

Địa chỉ:Số 234 QLộ IA, Phƣờng Tân Biên, Biên Hòa, Đồng Nai

Điện thoại: 0613883660 Email: bvtn@bvthongnhatdn.vn

Wedsite: http://bvthongnhatdn.vn/

Khoa Dƣợc đƣợc thành lập cùng với sự ra đời của Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất

Hình 2.2.1. Bệnh Viện Thống Nhất Đồng Nai

tỉnh Đồng Nai. Qua nhiều năm hoạt động và phát triển, Khoa Dƣợc đã hoàn thành

tốt vai trò bảo đảm cung ứng thuốc, hoá chất và vật tƣ tiêu hao đạt chất lƣợng, phục

vụ kịp thời cho công tác điều trị. Đồng thời đảm bảo công tác quản lý xuất nhập

thuốc, hóa chất vật tƣ tiêu hao theo đúng quy định hiện hành.

Trong những năm gần đây, khoa Dƣợc từng bƣớc đƣa hoạt động thông tin thuốc,

dƣợc lâm sàng trở thành một trong các hoạt động thƣờng quy của khoa nhằm hỗ trợ

cho công tác điều trị của bác sĩ cũng nhƣ tƣ vấn, giám sát sử dụng thuốc an toàn -

hợp lý cho bệnh nhân.

Khoa dƣợc bệnh viện gồm 54 nhân viên (6/2016):

14

- 1 dƣợc sĩ chuyên khoa 2

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

- 1 thạc sĩ dƣợc

- 13 dƣợc sĩ đại học

- 7 dƣợc sĩ cao đẳng

- 26 dƣợc sĩ trung học

- 1 y tá

- 3 y công

TRƯỞNG KHOA DƯỢC (Nguyễn Thị Ngọc Diệp)

PHÓ TRƢỞNG KHOA

Kho chẵn, lẽ Tổ nhà thuốc

Khối lâm sàng dƣợc chính Kho cấp phát BHYT ngoại trú

Đông Y Pha chế thuốc/ dịch lọc

Sơ đồ 2.1.1.1.Tổ Chức Khoa Dược

Trƣởng hệ thống

Kho chẵn

Kho lẻ Kho ngoại trú BHYT

Bệnh nhân nội trú Bệnh nhân ngoại trú

15

Sơ đồ 2.1.1.2.cung ứng thuốc Chú ý: Còn Nhà thuốc thì tự lấy thuốc không lấy ở kho chẵn.

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

2.2.2. VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC

DSĐH là những ngƣời có chuyên môn về dƣợc trong ngành y tế. Họ cũng tham gia

vào quá trình quản lý bệnh tật qua việc tối ƣu hóa và theo dõi việc điều trị dùng

thuốc hoặc giải thích các kết quả xét nghiệm lâm sàng, thông qua kết hợp với thầy

thuốc hoặc các nhân viên y tế khác. Ngành Dƣợc là ngành đóng vai trò quan trọng

trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân và phát triển kinh tế đất nƣớc.

Tuy nhiên, thực trạng ở Việt Nam ta hiện nay là nguồn nhân lực ngành dƣợc đang

thiếu nhiều ở hầu hết các loại trình độ, phân bổ nhân lực ngành Dƣợc không đồng

đều giữa các vùng miền và các lĩnh vực.

Vai trò của dƣợc sĩ thực tế tại bệnh viện đa khoa Thống Nhất Đồng Nai:

 Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lƣợng, chất lƣợng cho nhu

cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều

trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm

họa).

 Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và

các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.

 Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.

 Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.

 Tổ chức pha chế thuốc (dịch lọc thận), hóa chất sát khuẩn.

 Thực hiện công tác dƣợc lâm sàng, thông tin, tƣ vấn về sử dụng thuốc,

tham gia công tác cảnh giác dƣợc, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến

tác dụng không mong muốn của thuốc.

 Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dƣợc tại các

khoa trong bệnh viện.

 Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của trƣờng đại học, cao

đẳng trong tỉnh Đồng Nai.

 Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá,

giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh

và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện.

 Tham gia chỉ đạo tuyến.

16

 Tham gia hội chẩn khi đƣợc yêu cầu.

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

 Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.

 Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định.

 Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo

cáo về vật tƣ y tế tiêu và hóa chất.

Đối với dƣợc lâm sàng thì bệnh viện cũng mới đƣa vào hoạt động nhƣ chƣa

mạnh chủ yếu là cho dƣợc sĩ và bác sĩ đi thăm khám bệnh nhân vào ngày thứ 2 và

đƣa ra những nhận xét và giám sát tác dụng có hại của thuốc (ADR) và báo cáo về

trung tâm theo dõi ADR nhƣng chƣa đƣợc chú trọng.

Bệnh viện nên phát triển hơn về dƣợc lâm sàng để chăm sóc sức khỏe của mọi

ngƣời tốt hơn để thấy đƣợc vai trò của ngƣời dƣợc sĩ sâu sắc hơn có thể:

 Tác động tới bác sĩ về việc lựa chọn hay kê đơn thuốc cho ngƣời bệnh.

 Tham gia kế hoạch dùng thuốc điều trị cho các cơ quan và đơn vị.

 Kết hợp với thầy thuốc lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân.

 Giám sát tƣơng tác thuốc, đảm bảo về liều lƣợng thuốc, nhịp dùng thuốc và

tốc độ dùng thuốc.

 Giám sát tác dụng có hại của thuốc (ADR) và báo cáo về trung tâm theo dõi

ADR.

 Tham gia cùng Hội đồng y khoa bệnh viện trong việc soạn thảo các phác đồ

điều trị bằng thuốc.

 Giúp Bác sĩ lựa chọn thuốc dựa vào các tỷ lệ nguy cơ/lợi ích và giá thành/

hiệu quả (giảm nguy cơ tăng lợi ích; giảm giá thành tăng hiệu quả) từ đó đề

nghị kế hoạch dùng thuốc trong y lệnh sao cho hợp lý nhất.

 Tham gia xây dựng và phổ biến thông tin cho Bác sĩ và Điều dƣỡng về

những tiến bộ mới trong điều trị của thuốc mới.

 Kết hợp với bác sĩ điều trị để đƣa ra loại thuốc thích hợp với bệnh nhân.

2.2.3.NHẬN XÉT VỀ BẢO QUẢN LƯU TRỮ THUỐC, QUẢN LÝ THUỐC

GÂY NGHIỆN HƯỚNG THẦN…

Bảo quản lưu trữ thuốc.

Phải tiến hành phân loại ngay khi nhập thuốc ( y cụ) vào kho.

17

Hàng nhập trƣớc, để bên ngoài, xuất trƣớc ( FIFO:first in, first out).

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

Sắp xếp trong kho phải đảm bảo tốt, không nhầm lẫn, an toàn, dẽ lấy, dẽ thấy,dễ

kiểm tra.

Điều kiện bảo quản

Nhiệt độ:

 Nhiệt độ phòng: 15-250C ( có khi lện đến 300C).

 Kho mát: 8-150C

 Kho lạnh: ≤ 80C

 Tủ lạnh: 2 – 8 0C

 Kho đông lạnh: ≤ -100C

Độ ẩm: điều kiện bảo quản “Khô”: độ ẩm tƣơng đối không quá 70%. Thông thoáng,

tránh ánh nắng mặt trời chiếu gay gắt.

Thuốc, hóa chất, y cụ phải đƣợc kiểm soát, kiểm nghiệm khi xuất nhập, định kì

kiểm tra chất lƣợng và theo dõi thời hạn.

Bảo quản trong kho đúng tính chất và yêu cầu của từng loại. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ thích hợp 25oC.

Quản lý thuốc gây nghiện hướng thần theo Thông tư 19/2014/TT-BYT

Bảo quản

-Thuốc gây nghiện đƣợc bảo quan trong kho phải tuân thủ quy định về Thực hành

tốt bảo quản thuốc ( GSP), có khóa chắc chắn, đƣợc trang bị thích hợp nhầm đảm

bảo an toàn chống thất thoát.

-Thủ kho: dƣợc sĩ đại học

-Thuốc gây nghiện để ở tủ thuốc cấp cứu phải có khóa riêng, chắc chắn. Số lƣợng

chủng loại thuốc gây nghiện để tại tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu, do ngƣời đứng

đầu cơ sở quy định bằng văn bản.

-Thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hƣớng tâm thần, thuốc thành

phẩm tiền chất pha chế xong phải đƣợc đóng gói, dán nhãn ngay để tránh nhầm lẫn.

Nhãn phải có thông tin sau đây: tên cơ sở, tên thuốc, dạng bào chế hoạt chất, nồng

độ hoặc hàm lƣợng, ngƣời pha ngƣời giám sát, ngày pha chế, hạn dùng của thuốc.

Thuốc gây nghiện, thuốc hƣớng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải đƣợc để

18

bảo quản ở tủ riêng; có các biện pháp, trang thiết bị để đảm bảo an toàn.

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

 Cấp phát và sử dụng

- Khoa dƣợc cấp phát thuốc cho các khoa điều trị theo Phiếu lĩnh thuốc thành

phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hƣớng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất

theo mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tƣ và trực tiếp cấp phát thuốc cho ngƣời

bệnh điều trị ngoại trú.

- Trƣởng khoa dƣợc hoặc ngƣời tốt nghiệp đại học dƣợc đƣợc trƣởng khoa ủy

quyền bằng văn bản ký duyệt phiếu lĩnh thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành

phẩm hƣớng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất của các khoa điều trị; ký duyệt

phiếu lĩnh thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hƣớng tâm thần, thuốc

19

thành phẩm tiền chất cho ca trực của khoa dƣợc.

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

3.KẾT LUẬN

3.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC QUA MÔN HỌC

Ngành y dƣợc là một trong những nghề cao quý. Bƣớc chân vào học mới cảm

nhận và hiểu sâu sắc vai trò quan trọng của một dƣợc sĩ. Ngƣời dƣợc sĩ phải nhận

thức đƣợc vai trò và nghĩa vụ của mình. Nghĩa vụ quan trọng của ngƣời dƣợc sĩ là

cứu ngƣời. Nên nắm vững, trau dồi kiến thức và rèn luyện kĩ năng là hết sức quan

trọng để có thể thực hiện nghĩa vụ của mình một cách tốt nhất.

- DSĐH là những ngƣời có chuyên môn về dƣợc trong ngành y tế. Họ cũng

tham gia vào quá trình quản lý bệnh tật qua việc tối ƣu hóa và theo dõi việc điều trị

dùng thuốc hoặc giải thích các kết quả xét nghiệm lâm sàng, thông qua kết hợp với

thầy thuốc hoặc các nhân viên y tế khác. Ngành Dƣợc là ngành đóng vai trò quan

trọng trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân và phát triển kinh tế đất

nƣớc. Tuy nhiên, thực trạng ở Việt Nam ta hiện nay là nguồn nhân lực ngành dƣợc

đang thiếu nhiều ở hầu hết các loại trình độ, phân bổ nhân lực ngành Dƣợc không

đồng đều giữa các vùng miền và các lĩnh vực.

Trái với một số quan niệm thông thƣờng về nghề dƣợc là nhàm chán và không

có gì mới mẻ thì có vẻ đó là nhận định chƣa chính xác. Bởi phạm vi hoạt động của

nghề dƣợc rất rộng và linh hoạt. thực tế rất nhiều dƣợc sĩ làm nhiều công việc cùng

một lúc. họ vừa tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo dƣợc, nghiên cứu thuốc, sở

kiểm nghiệm thuốc, công ty sản xuất dƣợc phẩm vừa làm trong các bệnh viện. Hoặc

ngƣời có đầu óc kinh doanh hoàn toàn có thể phát triển nó trong ngành dƣợc.bạn

đƣợc phép mở nhà thuốc sau 1 vài kinh nghiệm làm việc.

Qua các môn học ở trƣờng và đi thực tế tại công ty sản xuất thuốc và khoa dƣợc

bệnh viên thì nhóm em đã đƣợc hiểu biết thêm:

 Có những định hƣớng cơ bản về ngành Dƣợc.

 Các tiêu chuẩn cơ bản trong ngành Dƣợc: GMP( Good Manufacturing

Practice), SSOP(Sanitation Standard Operating Procedure), GLP (Good

Laboratory Practice), GSP(Good Storage Practice)....và các khái niệm

khác có liên quan đến ngành Dƣợc.

 Cách thức tổ chức nhân sự và cơ sở ở nhà máy thuốc cũng nhƣ ở bệnh viện

20

 Bệnh viện:

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

-Các quy trình cung ứng thuốc, cấp phát thuốc... các hoạt động bảo quản,

lƣu trữ thuốc, quản lý thuốc gây nghiện, thầu thuốc....

- chức năng nhiệm vụ của các bộ phận của Khoa Dƣợc (nhấn mạnh vai trò

của các DSĐH)

- hoạt động thông tin giới thiệu thuốc và hƣớng dẫn sử dụng thuốc (hoạt

động dƣợc lâm sàng)

 Nhà máy:

-Cách thức di chuyển của nhân viên trong nhà máy, các tiêu chuẩn vệ sinh,

trang phục, dây chuyền sản xuất, kho thuốc, nhà xƣởng, nhiệm vụ của các bộ

phận QA,QC và R&D....

- vai trò của các DSĐH tại phòng RD, QC, kho GSP và xƣởng sản xuất.

 Có thêm kiến thức về công việc, nhiệm vụ của ngƣời dƣợc sĩ đại học ở nhà

máy sản xuất thuốc và ở bệnh viện.

 Thực trạng ngành Dƣợc hiện nay( trong nƣớc và thế giới) và những cơ hội

nghề nghiệp của ngành Dƣợc.

 Nhận thức đƣợc tiềm năng của ngành Dƣợc và nhu cầu trong xã hội.

 Các kĩ năng cần thiết để trở nhà một Dƣợc sĩ tiêu chuẩn.

- Để trở thành một người dược sĩ tốt cần có những phẩm chất quan trọng sau:

Kỹ năng phân tích: dƣợc sĩ phải cung cấp các loại thuốc an toàn hiệu quả. Để

làm đƣợc điều này dƣợc sĩ phải có khả năng đánh giá nhu cầu của khách hàng, đánh

giá các toa thuốc và có kiến thức sâu rộng về những tác động và hoàn cảnh thích

hợp để đƣa ra một loại thuốc cụ thể và thích hợp với bệnh nhân.

Kỹ năng giao tiếp: Dƣợc sĩ thƣờng xuyên đƣa ra lời khuyên cho khách hàng.

Dƣợc sỹ cần phải giải thích làm thế nào để một loại thuốc tác động lên bệnh và các

tác dụng phụ của nó.

Chú trọng chi tiết: Dƣợc sĩ chịu trách nhiệm đảm bảo tính chính xác của các

quy định mà họ điền vào, bởi vì việc sử dụng không đúng thuốc sẽ gây tác hại

21

nghiêm trọng đến sức khỏe.

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

Kỹ năng quản lý: Dƣợc sĩ đặc biệt là những ngƣời bán lẻ sản phẩm thuốc vì thế

phải có kỹ năng quản lý tốt bao gồm cả quản lý công việc, hàng tồn kho và giám sát

đội ngũ nhân viên.

3.2. KIẾN NGHỊ - ĐỀ NGHỊ

Chuyến đi thực tế dành cho sinh viên khoa Dƣợc năm nhất khá bổ ích và phù hợp

khi mà sinh viên chƣa có nhiều kiến thức chuyên môn. Sau chuyến đi sinh viên có

cái nhìn mới hơn về Ngành Dƣợc và có định hƣớng cho nghề nghiệp của mình

trong tƣơng lai. Qua đó đã tạo thêm nguồn động lực để sinh viên tích cực hơn trong

22

học tập để trở thành ngƣời Dƣợc sĩ có ích cho cộng đồng.

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PL-1

 http://tailieu.vn  http://123doc.org  https://issuu.com/daykemquynhon/docs/duocdienvietnamiv_003  http://thuvienso.lhu.edu.vn/  http://www.bvthongnhatdn.vn/  www.hasanderma.com  Thông tƣ 19/2014/TT-BYT  Ebook Dƣợc điển Việt Nam 3  Giáo trình công nghệ bào chế dƣợc phẩm -Hoàng Minh Châu (chủ biên)  Dƣợc thƣ Việt Nam  Bào chế và sinh học dƣợc (Lê Quan Nghiệm, Huỳnh Văn Hóa)

Báo Cáo Thực Hành Dƣợc Khoa 3_N4

PL-2