VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tên Dự án: “Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại”

NỘI DUNG TẬP HUẤN VIETGAP

Hà Nội, ngày tháng 7 năm 2012

Bộ môn Rau-gia vị

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN NỘI DUNG TẬP HUẤN VIETGAP -------------o0o------------

THÔNG TIN CHUNG 1. Tên Dự án: “Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động

thực vật (SPS) cho thương mại”

2. Đơn vị thực hiện: Viện Nghiên cứu Rau quả

3. Đơn vị phối hợp thực hiện:

- Sở Nông nghiệp & PTNT Hưng Yên -

Công ty Cp chế biến thực phẩm chất lượng cao Hải Hưng (HAVECO)

- Sở Nông nghiệp & PTNT Lâm Đồng

- HTX Thạnh Nghĩa - huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng

- Sở Nông nghiệp & PTNT Sơn La

- HTX dịch vụ nông nghiệp 19/5- TT Nông trường - Sơn La

4. Địa điểm thực hiện:

- Xã Hiệp Cường - huyện Kim Động - tỉnh Hưng Yên

- HTX Thạnh Nghĩa - huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng

- HTX dịch vụ nông nghiệp 19/5- TT Nông trường - Sơn La

- Bản Tự Nhiên - xã Đông Sang - huyện Mộc Châu - Sơn La.

5. Đơn vị báo cáo: Bộ môn Rau gia vị

TS. Tô Thị Thu Hà

Ths. Dương Kim Thoa

Ths. Nguyễn Xuân Điệp

2

Ths. Trương Văn Nghiệp

PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, thị trường đang ngày càng xuất hiện nhiều loại rau màu chứa các chất

độc do dùng thuốc BVTV và phân hoá học, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, làm cho

người tiêu dùng hoang mang và làm giảm sức tiêu thụ rau, gây ảnh hưởng không nhỏ

đến thu nhập nhiều hộ nông dân trồng rau. Các thông tin về ngộ độc thực phẩm, trong

đó có ngộ độc cấp tính cũng như mãn tính thuốc bảo vệ thực vật, nitrate, vi sinh vật và

kim loại nặng ở nước ta trong thời gian qua đã gây ra những mối lo ngại cho người

tiêu dùng. Do đó, sản xuất rau an toàn phục vụ người tiêu dùng là vấn đề cần thiết hơn

bao giờ hết.

Vì vậy, sản phẩm muốn tồn tại trên thị trường, ổn định về giá cũng như ổn định

thu nhập từ cây rau, thì sản phẩm rau sạch phải đạt chất lượng và đảm bảo an toàn vệ

sinh thực phẩm. Tại Việt Nam, việc sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP (tiêu chuẩn

Việt Nam về an toàn chất lượng và truy nguyên được nguồn gốc) hiện đang là xu thế

mới và là hướng đi đúng đắn của nhiều bà con nông dân.

Việc sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn VietGAP luôn đòi hỏi một sự quản lí

chặt chẽ, đòi hỏi sự ghi chép các chi tiết từ khâu xử lý đất trồng, nguồn nước tưới tiêu,

sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, thời gian cách ly với phân thuốc trước khi thu hoạch

đến khâu thu hoạch sơ chế, bảo quản, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm có vậy mới đủ

tiêu chuẩn qui định cần để đăng kí chứng nhận VietGap. Giá thành sản xuất RAT theo

VietGAP bao giờ cũng cao hơn giá rau sản xuất bằng phương pháp truyền thống, nhờ

đó giá trị thu được trên cùng một diện tích canh tác rau được nâng lên đáng kể góp

phần tăng thu nhập cho bà con nông dân. Nếu rau, quả sản xuất theo phương thức

truyền thống bình quân chỉ bán được với giá 2.000 đến 3.000 đồng/kg, thì rau sản xuất

theo VietGAP sẽ bán được giá cao gấp đôi…

Xác định được tầm quan trọng của việc sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap

để thí điểm triển khai xây dựng vùng sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP,

các hoạt động về tập huấn và xây dựng mô hình nằm trong dự án “Tăng cường năng

lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại”

do dự án FAO triển khai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Sơn La và Lâm Đồng.

Viện Nghiên cứu Rau quả đã phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp & PTNT

tỉnh Hưng Yên, Sơn La và Lâm Đồng và các đơn vị hưởng lợi như Công ty Cổ phần

chế biến thực phẩm chất lượng cao Hải Hưng (HAVECO), HTX Thạnh Nghĩa - huyện

3

Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng, HTX dịch vụ nông nghiệp 19/5 - TT Nông trường - Sơn

La, Bản Tự Nhiên - xã Đông Sang - huyện Mộc Châu - Sơn La triển khai các hoạt

động: đào tạo cán bộ và nông dân; thành lập hệ thống khuyến nông. Và cho đến nay,

sau một thời gian thực hiện, tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn của dự án tại

tỉnh Hưng Yên, Sơn La và Lâm Đồng cho kết quả tốt và được đánh giá cao.

Mục tiêu của dự án

Nhằm áp dụng các thực hành sản xuất tốt, thực hành nông nghiệp tốt, thực hành

chế biến tốt và các quy trình thực hành chuẩn tương ứng nhằm tìm ra phương thức phù

hợp để đảm bảo tính khả thi, tính thực tế và khả năng đem lại hiệu quả kinh tế, từ đó

nhân rộng việc áp dụng thực hành sản xuất tốt tại các vùng trồng rau khác của tỉnh.

Mục tiêu cụ thể

• Nâng cao năng lực SPS (Thông qua FFS Tập huấn GAPs qua chương trình

IPM)

• Cải thiện tiêu chuẩn chất lượng và vệ an toàn sản phẩm đối với 04 loại rau

chính là cải bắp, dưa chuột, su su và cà chua.

• Phổ biến kiến thức GAP- Ảnh hưởng tốt đến môi trường.

• Giúp cho các chủ cơ sở sản xuất (Giám đốc Công ty/Chủ trang trại vv..), cán bộ

kỹ thuật và những người sản xuất (Nông dân/ công nhân trong nhà sơ chế vv..)

hiểu được:

- Thế nào chất lượng và VSATTP?

- Tại sao phải sản xuất rau quả theo hướng chất lượng và an toàn?,

- Hệ thống quản lý chất lượng và an toàn như thế nào?

- Chính sách của Nhà nước, kế hoạch hành động của người quản lý/chủ cơ sở

sản xuất, người lao động

Các kết quả cần đạt

4

- Nhóm kỹ thuật được thành lập - Quy trình canh tác được xác định cho các sản phẩm rau đã chọn. - Tài liệu tập huấn cho mỗi loại rau được chuẩn bị và in ấn. - Cán bộ khuyến nông và nông dân được tập huấn - Các quy trình canh tác được triển khai. - Hệ thống khuyến nông được hình thành.

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Tình hình sản xuất rau và rau an toàn tại tỉnh Hưng Yên

Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng Việt Nam. Trung

tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hưng Yênnằm cách thủ đô Hà Nội 64 km về

phía đông nam, cách thành phố Hải Dương 50 km về phía tây nam. Phía bắc giáp

tỉnh Bắc Ninh, phía đông giáp tỉnh Hải Dương, phía tây và tây bắc giáp thủ đô Hà Nội,

phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tây nam giáp tỉnh Hà Nam. Trong quy hoạch xây

Với diện tích đất nông nghiệp 63.177 ha, trên 3.900 ha mặt nước ao hồ đầm, dân số

vùng nông thôn trên 0,9 triệu người chiếm khoảng 80% dân số toàn tỉnh, đất nông nghiệp

Hưng Yên ngày càng bị thu hẹp dần do công nghiệp và đô thị hóa phát triển, nhưng sản

xuất nông-ngư nghiệp và kinh tế nông thôn Hưng Yên đã có sự phát triển tích cực trên cơ

sở chú trọng khai thác và phát huy các lợi thế sinh thái nông nghiệp của một địa bàn nằm

ở trung tâm vùng châu thổ sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

dựng, tỉnh này thuộc vùng Hà Nội.

Sự chuyển dịch trong sản xuất nông nghiệp thời gian qua theo hướng phát triển

sản xuất hàng hóa: diện tích gieo trồng các cây ngắn ngày như cây công nghiệp, rau

đậu thực phẩm và cây hàng hóa khác (hoa, cây cảnh, dược liệu,…), diện tích cây ăn

quả lâu năm, quy mô đàn gia súc-gia cầm, thủy sản đã có sự tăng trưởng đáng kể.

Đất nông nghiệp được sử dụng đúng hướng và hiệu quả hơn: Hệ số sử dụng đất

tăng từ 1,87 lần (năm 1997) lên 2,2 lần (năm 2001) và đến nay lên trên 2,3 lần. Năm

2003 diện tích gieo trồng cây rau đậu thực phẩm tăng 5,5% (thời kỳ 1997-2001 bình

quân tăng 7,75%/năm); cây công nghiệp ngắn ngày và các cây hàng hóa khác như

dược liệu, hoa, cây cảnh, cây giống,... giữ ổn định và tăng dần. Riêng diện tích gieo

trồng cây lương thực đã có xu hướng giảm (bình quân hàng năm giảm khoảng gần 1%,

trong đó cây lương thực có hạt giảm trên 1,1%/năm). Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ

sản tăng bình quân trên 8%/năm. Việc “dồn thửa đổi ruộng” đã cơ bản hoàn thành ở

98% số xã với 93,2% số hộ nông dân, bước đầu đang phát huy tác dụng trong chuyển

đổi cơ cấu sản xuất. Đất đai được khai thác theo hướng mở rộng thâm canh và phát

huy các đặc điểm sinh thái phù hợp với điều kiện sản xuất và với từng loại sản phẩm

thế mạnh của từng tiểu vùng. Giá trị thu nhập mang lại từ 1 ha canh tác đạt 35,2 triệu

đồng/năm (năm 2003), ở nhiều mô hình sản xuất đã đạt từ 50 đến trên 100 triệu

Công tác khuyến nông phát triển. Những năm qua nhiều loại sản phẩm mới, nhiều

giống cây trồng, vật nuôi tiến bộ kỹ thuật có năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế cao đã

được chuyển giao cho nông dân đưa vào sản xuất có hiệu quả ở diện rộng, tăng nhanh

5

đồng/năm.

năng suất, sản lượng và chất lượng nông sản, thúc đẩy nhanh tiến độ chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nông nghiệp, nông thôn.

Thời gian qua, các ngành chức năng đã tích cực đầu tư xây dựng mô hình trồng rau

an toàn; tập huấn, hướng dẫn nông dân trồng rau. Điển hình như sở Khoa học-công

nghệ phối hợp với Viện nghiên cứu rau quả Trung ương hỗ trợ nông dân trong tỉnh

trồng 23 ha rau an toàn với 27 chủng loại rau mới và rau truyền thống, xây dựng nhà

lưới, vườn ươm nhân giống và vườn trồng rau thương phẩm, cử cán bộ kỹ thuật giám

sát, hướng dẫn các hộ trồng, thu hoạch theo quy trình. Các huyện Mỹ Hào, Kim Động,

Văn Lâm cũng đầu tư, khuyến khích nông dân mở rộng vùng trồng rau an toàn. Hiện

nay, đã hình thành những vùng trồng rau tập trung, trong đó nhiều xã bước đầu xây

dựng, mở rộng diện tích rau an toàn. Tuy nhiên một số mô hình, dự án trồng rau an

toàn không nhân được ra diện rộng, khâu tiêu thụ rau an toàn còn bất cập. Theo kế

hoạch hành động bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Hưng Yên, mục tiêu đến

năm 2007, ít nhất 2 khu vực tại thị xã Hưng Yên và Phố Nối có nơi cung cấp và cửa

hàng bán rau sạch. Tuy nhiên, hiện nay trên địa bàn tỉnh vẫn chưa có cửa hàng kinh

doanh rau an toàn. Việc đăng ký để được cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an

toàn là việc quan trọng để tiêu thụ sản phẩm, tiến tới xây dựng thương hiệu cho rau an

toàn nhưng chưa có HTX, đơn vị nào đăng ký chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ

chế rau, quả an toàn. Một nông dân xã Đồng Thanh (Kim Động) cho biết: tư thương ở

Hà Nội về tận ruộng thu mua rau nhưng họ chỉ mua với giá rẻ vì rau quả của địa

phương chỉ là nguyên liệu thô, chưa qua sơ chế, chưa được chứng nhận đạt tiêu chuẩn

an toàn. Trong khi đó, nhiều hộ chưa tuân thủ chặt chẽ quy trình, sản xuất rau an toàn,

chưa ghi chép đầy đủ quy trình sản xuất nên “làm khó” cho đơn vị ký kết hợp đồng thu

mua nguyên liệu.

Tỉnh Hưng Yên có điều kiện thuận lợi để mở rộng diện tích trồng rau. Sản lượng

rau quả toàn tỉnh mỗi vụ lên đến hàng chục nghìn tấn song lượng rau an toàn vẫn còn

khiêm tốn. Gần đây, dư luận và người tiêu dùng lo lắng, băn khoăn về nhiều loại rau

quả trên thị trường sử dụng chất kích thích tăng trưởng, chất hoá học có hại cho sức

khoẻ thì vấn đề sản xuất rau an toàn càng trở nên bức thiết. Tìm hiểu cho thấy thực

trạng sản xuất rau vẫn còn những điều đáng lo ngại. Đáng nói nhất là việc sử dụng

thuốc bảo vệ thực vật và phân bón tuỳ tiện. Hiện nay ở nước ta sử dụng tới 270 loại

thuốc trừ sâu, 216 loại thuốc trừ bệnh, 160 loại thuốc trừ cỏ, 26 loại thuốc kích thích

sinh trưởng với khối lượng ngày càng tăng. Tuy chủng loại nhiều song do thói quen,

sợ rủi ro nên nông dân chỉ sử dụng một số loại thuốc quen thuộc, thậm chí còn sử dụng

6

những loại thuốc nhập lậu có độc tố cao như Monitor, Wofatox. Thời gian cách ly giữa

lần phun thuốc cuối cùng tới thu hoạch không được tuân thủ nghiêm ngặt, nhất là các

loại rau cho thu hoạch liên tục như dưa chuột, cà chua, đậu cove. Theo điều tra,

khoảng 60% số người được hỏi khẳng định sản phẩm rau của họ bán trên thị trường

được thu hoạch với thời gian cách ly phổ biến là 3 ngày. Tại một số vùng rau chuyên

canh ở các huyện Yên Mỹ, Khoái Châu, trong một chu kỳ trồng cải bắp, nông dân

phun từ 7-15 lần với lượng thuốc 4-5 kg/ha. Ngoài ra, bà con còn sử dụng thuốc trừ

sâu để bảo quản hạt giống các loại rau hay bị sâu, mọt. Nhiều nông dân vẫn còn tập

quán bón và tưới phân tươi cho rau, thường bón nhiều phân đạm, không bảo đảm thời

gian cách ly, dẫn đến lượng nitrat trong rau tăng cao.

Nguồn nước tưới ở không ít vùng trồng rau đang bị ô nhiễm bởi hoá chất công

nghiệp, nước thải sinh hoạt. Ngay tại một số vùng trồng rau an toàn, nguồn nước ô

nhiễm cũng đáng lo ngại. Tại vùng rau xanh xã Trung Nghĩa (thị xã Hưng Yên) khâu

gieo trồng, bón phân, tưới nước đến khi thu hoạch đều đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy

trình trồng rau an toàn. Tuy nhiên khi sơ chế, các hộ đem rửa rau tại bể chứa nước tồn

từ lâu, nhiễm vi khuẩn, mất an toàn.

2.2. Tình hình sản xuất rau và rau an toàn tại tỉnh Sơn La

2.2.1. Điều kiện tự nhiên Sơn La là một tỉnh miền núi, có diện tích tự nhiên 14.174,44km2. Điều kiện thiên nhiên ưu đãi đã tạo cho Sơn La tiềm năng để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, đa

dạng.

Sơn La nằm ở trung tâm vùng Tây Bắc Việt Nam, tỉnh lỵ là thành phố Sơn La,

cách thủ đô Hà Nội khoảng 320 km. Toạ độ địa lý:

Từ 20039’đến 220020 độ vĩ bắc; Từ 1030110 đến 1050020 độ kinh đông. - Phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu và Yên Bái.

- Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá và nước CHDCND Lào.

- Phía Đông giáp tỉnh Hoà Bình và tỉnh Phú Thọ.

- Phía Tây giáp tỉnh Điện Biên.

Tỉnh Sơn La nằm trên trục đường quốc lộ 6 (Hà Nội – Sơn La – Điện Biên),

Đây là tuyến đường huyết mạch, có ý nghĩa kinh tế, chính trị nối vùng Tây bắc với thủ

đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.

Khí hậu thời tiết

Sơn La nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có tính chất lục địa, chịu ảnh

7

hưởng của địa hình.

Đặc điểm của khí hậu thời tiết Sơn La là lượng mưa lớn, tổng tích ôn cao, có mùa

đông lạnh vừa phải, là điều kiện thuận lợi để đa dạng các loại cây trồng từ cây nhiệt

đới đến á nhiệt đới. Vùng cao nguyên Mộc Châu mang khí hậu ôn đới mát mẻ thích

hợp cho nhiều loại cây trồng ôn đới ưa lạnh. Vùng dọc sông Đà khí hậu nóng ẩm thích

hợp với các loài cây trồng vùng nhiệt đới… Lợi thế là vào mùa đông lạnh có thể trồng

các loại rau quả thực phẩm ôn đới mà các tỉnh phía nam không thể có.

Địa hình

Địa hình rất phức tạp, bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn. Độ cao trung bình là 600-

700m so với mực nước biển. Tỉnh có 3 hệ thống núi chính: Hệ thống núi tả ngạn sông

Đà, hệ thống núi hữu ngạn sông Mã và hệ thống núi xen giữa sông Đà và sông Mã.

Hầu hết các dãy núi và sông trong tỉnh đều thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.

Trên 97% diện tích tự nhiên thuộc lưu vực sông Đà, sông Mã. Xen kẽ giữa những dãy

núi là những thung lũng lòng chảo. Đất canh tác thường nhỏ hẹp, có độ dốc lớn. Tỉnh

có 2 cao nguyên Mộc Châu và Nà Sản - Sơn La tương đối bằng phẳng, thuận tiện cho

việc phát triển cây công nghiệp, rau các loại, cây ăn quả lâu năm và chăn nuôi đại gia

súc.

Tài nguyên nước

Ttài nguyên nước của Sơn La khá phong phú, dồi dào, nhưng do nguồn nước

phân bố không đều, để khai thác sử dụng nguồn nước cần cho xây các công trình thủy

lợi để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống, thì cần phải đầu tư lớn.

Tài nguyên đất

Các huyện Mai Sơn, Yên Châu, Mộc Châu, Phù Yên và Thành phố Sơn La có

đa dạng về các loại hình thổ nhưỡng, tuy nhiên tiềm năng đất có khả năng phát triển

các loại rau tập trung chủ yếu trên các loại đất: Đất phù sa ngòi suối (Py), Đất Đất đen

trên sản phẩm bồi tụ cacbonnat (Rdv), Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv), Đất đỏ nâu trên đá

vôi ( Fv), Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl), và Đất thung lũng dốc tụ (D).

Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 như sau:

Tổng diện tích tự nhiên: 1.417.444 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 888.412 ha, chiếm 62,68% diện tích tự nhiên, trong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 261.439 ha.

+ Đất lâm nghiệp: 624.381 ha.

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 2.452 ha.

+ Đất nông nghiệp khác 140 ha.

8

- Đất phi nông nghiệp: 63.600 ha, chiếm 4,49% diện tích tự nhiên.

- Đất chưa sử dụng : 465.431 ha, chiếm 32,84% tổng diện tích tự nhiên (trong đó đất

đồi chưa sử dụng còn 420.160 ha).

Bảng 1. Hiện trạng và biến động sử dụng đất tỉnh Sơn La năm 2010

CƠ Tổng diện SỐ TT CHỈ TIÊU MÃ CẤU tích (ha) (%)

TỔNG DT TỰ NHIÊN 1.417.444 100

1 ĐẤT NÔNG NGHIỆP NNP 888.412 62,68

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 261.439

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 226.011

1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 37.270

1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 1.771

1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 186.970

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 35.428

1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 12.046

1.1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 21.833

1.1.2.3 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 1.549

Đất lâm nghiệp LNP 624.381 1.2

Đất rừng sản xuất RSX 178.920 1.2.1

Đất rừng phòng hộ RPH 397.345 1.2.2

Đất rừng đặc dụng RDD 48.115 1.2.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 2.452 1.3

Đất nông nghiệp khác NKH 140 1.4

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP PNN 63.600 4,49 2

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CSD 465.431 32,84 3

Đất bằng chưa sử dụng BCS - 3.1

Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 420.160 3.2

Núi đá không có rừng cây NCS 45.271 3.3

Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La

Nguồn lực

Những năm gần đây chất lượng lao động ở Sơn La đã được cải thiện một bước,

9

trình độ văn hoá của lực lượng lao động ngày được nâng cao. Tỷ lệ lao động không

biết chữ và chưa tốt nghiệp phổ thông giảm, số lao động tốt nghiệp THCS và THPT

ngày càng tăng.

Số lao động được đào tạo tăng đều qua các năm, đến năm 2010 tỷ lệ lao động

qua đào tạo là 20%. Tuy nhiên hầu hết số lao động đã qua đào tạo nghề tập trung thành

phố và các thị trấn huyện lỵ.

2.2.2. Thực trạng sản xuất rau toàn tỉnh

Theo thống kê, tỷ trọng của nông lâm thuỷ sản trong cơ cấu GDP toàn tỉnh

giảm dần theo các năm, năm 2005 là 50,81%, đến năm 2010 chỉ tiêu này giảm xuống

còn 40,01%. Tương tự như vậy, trong nông nghiệp, tỷ trọng của ngành trồng trọt giảm

dần, năm 2005, tỷ trọng giá trị sản xuất của trồng trọt là 80%, tới năm 2010 giảm còn

70,85%. Bảng 2. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất rau trong ngành trồng tr t

2005 2010

TT Hạng mục Giá trị Cơ cấu Giá trị Cơ cấu

(tr đồng) (%) (tr đồng) (%)

GTSX ngành nông nghiệp

(giá HH) 2.447.443,00 100,00 7.191.588,00 100,00

Trong đó trồng trọt 1.957.859,00 80,00 5.095.550,00 70,85

116.339,80 5,94 463.642,80 9,10 Rau đậu các loại

104.167,30 5,32 430.671,60 8,45 Rau các loại I

48,12 146.723,00 15,70 Rau ăn lá 1 50.122,00

Cải các loại 28.610,00 1,50 86.641,80 1,70

Rau muống 8.125,50 3,00 26.133,10 6,10

Cải bắp 13.386,50 12,90 33.948,10 7,90

Rau ăn thân, củ 2 13.140,10 12,61 29.410,90 45,80

Su hào 10.030,50 17,80 26.341,00 39,70

Khoai tây 3.109,60 16,00 3.069,90 6,10

Rau ăn quả 3 5.736,10 5,51 16.656,00 17,70

Cà chua 4.992,10 4,80 9.617,70 2,20

Dưa chuột 744,00 27,50 7.038,30 15,50

4 Rau gia vị (Hành tỏi) 16.625,00 15,96 66.778,70 0,70

5 Rau khác 18.544,10 17,80 171.103,00 36,90

II Đậu các loại 12.172,50 0,12 32.971,20 0,65

10

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Sơn La

Năm 2010, giá trị sản xuất rau đậu các loại trên địa bàn toàn tỉnh đạt 463,642 tỷ

đồng (theo giá thực tế), chiếm 9,1% trong tổng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt;

trong khi đó tỷ trọng này ở năm 2005 là 5,9%.

Biểu đồ 1: Cơ cấu GTSX rau đậu giai đoạn 2005-2010

Trong giai đoạn 2005-2010; tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt

là 8,85%/năm, trong khi đó giá trị sản xuất rau các loại tăng trưởng 10,58 %/năm,

trong đó nhóm rau gia vị (hành tỏi) có tốc độ tăng trưởng cao nhật đạt 14,2%/năm;

đậu các loại tăng trưởng 2,88%/năm. Bảng 3. Tốc độ tăng trưởng GTSX rau các loại giai đoạn 2005-2010 (Theo giá cố

định 1994)

2005 2010 Tốc độ tăng

STT Hạng mục (tr đồng) (tr đồng) trưởng (%/năm)

GTSX ngành nông nghiệp 1.346.301,00 2.209.500,00 10,42

Trong đó trồng trọt 1.118.824,00 1.709.661,00 8,85

Rau các loại 42.722,40 70.635,80 10,58 I

Rau ăn lá 20.550,30 23.316,30 2,56 1

Cải các loại 10.432,40 4,33 8.440,00

Rau muống 4.892,00 -2,02 5.417,00

Cải bắp 7.991,90 3,61 6.693,30

Rau ăn thân, củ 6.449,80 -6,41 8.982,20 2

Su hào 4.952,30 -2,44 5.602,20

11

Khoai tây 1.497,50 -15,03 3.380,00

Rau ăn quả 3.636,80 4.764,30 5,55 3

Cà chua 2.892,80 2.224,30 -5,12

Dưa chuột 744,00 2.540,00 27,84

Rau gia vị (Hành tỏi) 4.156,30 8.088,50 14,24 4

Rau khác 5.397,00 28.017,00 39,01 5

II Đậu các loại 7.079,40 8.158,50 2,88

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Sơn La

Sản xuất rau đậu các loại không chỉ cung cấp rau, giải quyết công ăn việc làm,

tăng thu nhập cho nông dân, mà còn góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở ngành

trồng trọt.

Thực trạng sản xuất rau

Giai đoạn 2005-2010 diện tích rau đậu các loại tăng 1404 ha, đạt tốc độ tăng

trưởng 7%/năm; Năm 2010 diện rau các loại toàn tỉnh là 4918 ha; trong đó tập trung ở

Mộc Châu (1079 ha), Mường La (600 ha),Mai Sơn (594ha), Thành phố Sơn La (569

ha),...... Bảng 4. Diện tích, năng suất, sản lượng rau các loại

Đơn vị: DT: ha; NS: tạ/ha; SL: tấn

Năm 2005 Năm 2010 TT Các huyện, thành phố SL DT NS SL DT NS

TP Sơn La 4.500 569 120 6.830 313 144 1

Phù Yên 4.324 475 140 6.659 511 85 2

Mộc Châu 5.463 1.034 184 19.057 373 147 3

Yên Châu 5.071 453 178 8.045 290 175 4

Mai Sơn 6.587 594 80 4.757 569 116 5

Quỳnh Nhai 491 261 27 697 252 20 1

Thuận Châu 6.830 397 188 7.452 330 207 2

Mường La 4.724 600 166 9.936 357 132 3

Bắc Yên 1.596 231 102 2.356 193 83 4

Sông Mã 1.422 215 71 1.535 227 63 5

Sốp Cộp 598 89 61 545 99 60 6

Toàn tỉnh 3.514 118,4 41.606 4.918 138,0 67.869

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Sơn La

Năng suất rau trung bình toàn tỉnh năm 2010 đạt 138 tạ/ha, một số huyện có

12

năng suất khá như Mộc Châu (184,3 tạ/ha), Thuận Châu (187,7 tạ/ha), Yên Châu

(177,6 ha), Mường La (165,6 tạ/ha),…; Nếu so với năm 2005, năng suất rau toàn tỉnh

tăng với tốc độ tăng đạt 3,3%/năm. Nguyên nhân năng suất rau trung bình tăng trong

giai đoạn 2005 – 2010 chủ yếu do thâm canh, áp dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, kỹ

thuật canh tác,... cộng với kinh nghiệm của nông dân đã được tích luỹ những kiến thức

trong sản xuất.

Sản lượng rau toàn tỉnh năm 2010 đạt trên 67,8 nghìn tấn, tăng 26,2 nghìn tấn

so với năm 2005, đạt tốc độ tăng trưởng 10,3%/năm. Bình quân sản lượng rau đầu

người tăng; năm 2005 là 40 kg/người/năm, đến năm 2010 đã đạt 62kg/người/năm. Như

vậy sản lượng rau bình quân đầu người ở Sơn La thấp so bình quân của cả nước (Bình

quân cả nước 130kg/người/năm).

Biểu đồ 2: Diện tích, năng suất sản lượng rau tỉnh Sơn la năm 2010

Thực trạng sản xuất rau các huyện vùng dự án Bảng 5. Quy mô diện tích rau các loại phân theo huyện (giai đoạn 2005-2010 ) Đơn vị tính: Ha

Năm Tốc độ tăng TT Hạng Mục Năm 2010 2005 trưởng (%/năm)

Tổng diện tích 2.056 3.125 8,7

1 TP Sơn La 313 569 12,7

2 Huyện Mai Sơn 569 594 0,9

3 Huyện Yên Châu 290 453 9,3

4 Huyện Mộc Châu 373 1034 22,6

5 Huyện Phù Yên 511 475 -1,5

13

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Sơn La

- Diện tích gieo trồng rau các loại năm 2010 những huyện vùng dự án đạt 3.125

ha, chiếm 64% diện tích rau toàn tỉnh và đạt tốc độ tăng trưởng 8,7%/năm, cao hơn so

với bình quân trung của tỉnh. Huyện có diện tích rau lớn nhất là Mộc Châu (1.079 ha),

Mai Sơn (594 ha), Thành phố Sơn La (569 ha).

Bảng 6. Năng suất rau các loại phân theo huyện (giai đoạn 2005-2010 )

Đơn vị tính: Tạ/ha

Tăng BQ TT Hạng Mục 2005 2010 (%)

Năng suất bình quân 126,2 145,1 2,8

1 TP Sơn La 143,8 120,0 -3,5

2 Huyện Mai Sơn 115,8 80,1 -7,1

3 Huyện Yên Châu 174,9 177,6 0,3

4 Huyện Mộc Châu 146,5 184,3 4,7

5 Huyện Phù Yên 84,6 140,2 10,6

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Sơn La

- Năng suất rau trung bình của 5 huyện vùng dự án năm 2010 đạt 145 tạ/ha , cao

hơn năng suất bình quân chung của tỉnh 7 tạ/ha (năm 2010 năng suất toàn tỉnh đạt 138

tạ/ha). Huyện có năng suất khá như Mộc Châu (184,3 tạ/ha), Yên Châu (177,6 ha).

Nguyên nhân năng suất rau trung bình tăng trong giai đoạn 2005 – 2010 chủ yếu do

thâm canh, áp dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, kỹ thuật canh tác,... cộng với kinh

nghiệm của nông dân đã được tích luỹ những kiến thức trong sản xuất.

- Sản lượng rau các loại năm 2005 là 25,9 nghìn tấn; năm 2010 là 45,3 nghìn

tấn, đạt tốc độ tăng trưởng 11,8%/năm trong giai đoạn 2005 – 2010.

Sản xuất rau vùng dự án ở Sơn La đã từng bước hình thành một số vùng sản

xuất rau chuyên canh có quy mô tương đối lớn gần các đô thị, thành phố, thị trấn, khu

công nghiệp tập trung như ở Chiềng Cơi, Chiềng An, Chiềng Sinh,….(TP Sơn La),

Chiềng Pằn, Chiềng Đông (Huyện Yên Châu), Thị trấn Nông Trường Mộc Châu, xã

Mường Sang, Đông Sang, Chiềng Hắc, Phiềng Luông, Vân Hồ.....

Các vùng chuyên canh này sản xuất rau hàng hoá cung cấp cho thị trường trong

tỉnh nhưng chủ yếu cung cấp cho TP Sơn La, các thị trấn huyện lỵ lân cận. Việc sản

xuất và tiêu thụ sản phẩm hoàn toàn theo cơ chế thị trường. Do cơ cấu, chủng loại rau và

14

mùa vụ chưa hợp lý, nên vẫn xảy ra hiện tượng thiếu rau trong thời kỳ giáp vụ.

Bảng 7. Sản lượng rau các loại phân theo huyện (giai đoạn 2005-2010 )

Đơn vị tính: Tấn

Tăng BQ TT Hạng Mục 2005 2010 (%)

25.945 45.348 11,8 Tổng

4500 6830 8,7 1 TP Sơn La

6587 4757 -6,3 2 Huyện Mai Sơn

5071 8045 9,7 3 Huyện Yên Châu

5463 19057 28,4 4 Huyện Mộc Châu

4.324 6.659 9,0 5 Huyện Phù Yên

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Sơn La

Ngoài việc cung cấp rau cho thị trường trong tỉnh, sản xuất rau ở vùng này còn

cung cấp một phần cho các tỉnh lân cận (Lai Châu, Điện Biên, Hà Nội). Các vùng này

có nhiều điều kiện thuận lợi để đầu tư quy hoạch thành các vùng sản xuất rau an toàn,

có chất lượng cao. Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất rau đã

được thực hiện ở một số doanh nghiệp ở Mộc Châu với công nghệ mới, với quy mô

nhỏ, như: dàn che, tưới phun, bón phân bằng dung dịch ..... đã bước đầu đem lại hiệu

quả cao.

Cơ cấu thời vụ các loại loại rau đậu

- Cơ cấu thời vụ: trong giai đoạn 2005 – 2010; diện tích gieo trồng rau vụ Đông Xuân

cao hơn vụ Mùa.

Rau đậu chủ yếu được trồng ở vụ Đông Xuân do có:

+ Thời tiết khí hậu phù hợp nhiều loại rau có nguồn gốc ôn đới, có giá trị kinh tế cao,

quỹ đất rồi rào, thị trường tiêu thụ thuận lợi

+ Cùng với sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, nhiều giống rau mới có năng suất, chất

lượng, thích nghi với nền nhiệt độ cao đã được nhập nội và thử nghiệm thành công

Việt Nam như cải bắp chịu nhiệt, dưa chuột, cà chua chịu nhiệt ... vì vậy cơ cấu mùa

vụ đang có sự thay đổi. Nhiều loại cây như bắp cải trước kia chỉ trồng được ở vụ Đông

Xuân, thì nay đã có thể trồng được ở vụ Mùa. Vì vậy tỷ lệ diện tích rau trồng vụ Mùa

đang được tăng lên.

Bảng 8. Cơ cấu thời vụ các loại rau đậu

Đơn vị: %

STT Hạng mục Vụ Đông Xuân Vụ Mùa

15

2005 2010 2005 2010

1 TP Sơn La 63,4 68,5 36,6 31,5

2 Mộc Châu 80,7 79,4 19,3 20,6

3 Mai Sơn 40,4 33,2 59,6 66,8

4 Yên Châu 81,2 76,9 18,8 23,1

5 Phù Yên 84,0 83,5 16,0 16,5

Tổng cộng 58,2 59,6 41,8 40,4

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Sơn La

Biểu đồ 3: Cơ cấu thời vụ rau các loại giai đoạn 2005-2010

Về chủng loại rau chính

Trong giai đoạn 2005 - 2010, một số loại rau biến động mạnh về cơ cấu diện

tích gieo trồng do thị trường tiêu thụ và nhu cầu tiêu dùng, diện tích trồng rau tăng từ

59,9% (năm 2005) lên 67,5% (năm 2010). Dưa chuột từ 2,2% năm 2005 lên 3,03%

năm 2010; cà chua từ 1,5% năm 2005 lên 1,62% năm.

- Chuyển dịch cơ cấu diện tích một số loại rau chủ yếu: một số loại rau có cơ cấu giảm

như Khoai tây từ 1,3% năm 2005 giảm xuống còn 0,8% năm 2010, cải bắp từ 11%

giảm xuống còn 9,2%, cà chua giảm từ 4,8% xuống còn 3,5%. Dưa chuột tăng từ 1,1%

năm 2005 lên 2,9% năm 2010; rau các loại tăng từ 20,9% năm 2005 lên 44,2% năm

2010.

Các loại rau trên địa bàn tỉnh được trồng rất phong phú nhưng những loại rau có

diện tích lớn ở Sơn La hầu hết có nguồn gốc ôn đới, nên chủ yếu được trồng ở vụ

Đông Xuân. Cải bắp, su hào, cà chua, hành tỏi, khoai tây, rau thơm các loại,... chủ yếu

được trồng ở vụ Đông Xuân (70-99%). Có thể thấy, rất nhiều loại rau có thể trồng vào

vụ Mùa nhưng số lượng còn ít, trong tương lai, tỷ lệ rau trồng ở vụ Mùa cần được

16

nâng cao hơn nữa.

Trên địa bàn vùng dự án, ở một số vùng chuyên canh đã hình thành nhiều mô

hình sản xuất rau, hoặc luân canh rau với cây trồng khác mang lại thu nhập rất cao.

Nhiều mô hình đã được ứng dụng sản xuất trong nhiều năm, đã khẳng định được tính

bền vững và đã phát triển trên quy mô tương đối lớn. Có thể kể ra một vài mô hình sản

xuất có hiệu quả kinh tế cao, có thể nhân rộng là:

(1). Trên đất chuyên rau, màu:

- Công thức chuyên rau su su – cải mèo ở Vân Hồ – Mộc Châu, tỏi ở Chiềng

Đông – Yên Châu có tổng thu trên 90 - 110 triệu đồng/ha, trừ chi phí còn thu

nhập thuần đạt trên 60 - 70 triệu đồng/ha/năm

- Công thức Bí xanh - Bí đỏ - Rau cải - súp lơ (bắp cải, su hào…): công thức

này được trồng phổ biến ở các huyện Phù Yên; có tổng thu trung bình 100 triệu

đồng/ha/năm; trừ đi chi phí còn thu nhập thuần trên 70-80 triệu đồng/ha/năm.

- Công thức cải xanh - cà chua - đậu đũa – cải mèo được trồng ở các huyện Mộc

Châu, Yên Châu. có tổng thu trên 120 triệu đồng/ha, trừ chi phí còn thu nhập

thuần đạt trên 80-100 triệu đồng/ha/năm

(2). Trồng rau trên đất lúa

- Mô hình : lúa Mùa - cà chua – Bí xanh.

- Mô hình: cà chua - lúa Mùa – dưa chuột.

- Mô hình: lúa Xuân – Bí đỏ (bí xanh) - 2 vụ rau cải

- Mô hình: Tỏi - lúa Mùa - dưa chuột - bắp cải

- Mô hình: Tỏi – Ngô hè thu – rau đông

- Mô hình: Rau (vụ Xuân) - lúa Mùa - rau các loại (vụ Đông) .... mô hình này là

mô hình phổ biến trên địa bàn Sơn La. Vụ Đông được trồng các loại rau tuỳ

theo tập quán, thị hiếu thị trường. Số lứa rau tuỳ loại cây và tuỳ thuộc vào trình

độ thâm canh của từng vùng, từng hộ gia đình.

Công tác bảo quản, chế biến rau

Công tác bảo quản sau thu hoạch chưa phát triển. Hầu hết rau của Sơn La sau khi thu

hoạch được mang thẳng ra thị trường tiêu thụ. Sau khi thu hoạch rau không được xử

lý, không được bảo quản nên nhanh bị hư hỏng, dập nát. Vì vậy giá trị thu được không

cao, thậm chí phải huỷ bỏ nếu không được tiêu thụ kịp thời.

Theo Bộ NN và PTNT, ở Việt Nam sản phẩm rau qua chế biến chỉ đạt khoảng

10%. Còn lại 90% không qua chế biến, tiêu thụ sản phẩm tươi. Sơn La chưa có thống

kê đầy đủ, nhưng theo kết quả điều tra sơ bộ thì hầu hết rau được tiêu thụ tươi, không

17

qua chế biến.

2.2.3.Thực trạng sản xuất rau an toàn vùng dự án

Trong thời gian qua, sản xuất và tiêu thụ rau an toàn của tỉnh đã từng bước

được quan tâm phát triển thông qua các đề tài, mô hình, dự án. Hàng năm trên địa bàn

tỉnh các đều mở lớp tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật sản xuất rau an toàn. Tuy nhiên

đến năm đến diện tích rau được cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn theo

tiêu chuẩn ViệtGAP chưa có nhiều, bước đầu mới chỉ thực hiện ở một số vùng theo

dạng mô hình với qui mô nhỏ và phát triển chủ yếu ở trên địa bàn Mộc Châu, Mai Sơn

cụ thể như sau:

+ Huyện Mộc Châu: So với các huyện dọc đường quốc lộ 6 thì Mộc Châu có

điều kiện rất thuận lợi về điều kiện khí hậu thời tiết, đất đai cho việc trồng rau quanh

năm. Nhiều hộ sản xuất rau an trên địa bàn đã được tập huấn sản xuất theo quy trình

rau an toàn, chủ yếu ở các xã Đông Sang, Mường Sang, Chiềng Hắc, Chiềng Luông,

Vân Hồ và thị trấn Nông Trường. Rau sản xuất trên địa bàn huyện Mộc Châu chủ lực

là su su (năm 2010 diện tích su su chiếm 51,48% diện tích rau các loại; năm 2011

chiếm 47,43%), ngoài ra còn một số sản phẩm khác như bí đỏ, cà chua, cải Mèo, su

hào, bắp cải, dưa chuột, cải các loại... Nhưng đến nay diện tích rau an toàn được cấp

giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP mới chỉ có 6 ha trồng Su Su của HTX

Hoàng Tuấn ở xã Vân Hồ.

Trên địa huyện Mộc Châu đã xây dựng 1 khu nông nghiệp công nghệ cao với diện tích

20 ha, hoạt động chủ yếu sản xuất hoa chất lượng cao, còn sản xuất rau cao cấp ứng

dụng công nghệ cao theo dạng mô hình như: dưa hấu, bắp cải, cải cuốn, cà chua...

bằng phủ màng nông nghiệp với quy mô khoảng 3 ha cho năng suất cao gấp 2 lần so

với sản xuất rau thông thường.

Thực hiện biện pháp áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn

- Về các quy trình sản xuất rau an toàn

Cho đến nay; Bộ Nông nghiệp & PTNT đã ban hành 7 quy trình sản xuất RAT

đối với cải bắp, dưa chuột, đậu cô-ve, cà chua, đậu đũa, ngô rau; 01 Quy trình quản lý

dịch hại tổng hợp trong sản xuất rau họ hoa thập tự an toàn và 01 Tiêu chuẩn về sản

xuất Nông nghiêp hữu cơ và chế biến. VietGAP “Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt”

cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam đã được ban hành theo Quyết định số 379/QĐ-

BNN-KNCN ngày 28/1/2008.

- Thực hiện áp dụng quy trình sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh

- Quy trình sản xuất truyền thống, chưa có nhiều hộ gia đình sử dụng phương pháp

18

phòng trừ tổng hợp IPM trong sản xuất.

+ Phân bón không đảm bảo an toàn : Nhiều hộ gia đình vẫn sử dụng phân

chuồng tươi, chưa qua ủ hoai mục; bón không cân đối và bón nhiều các loại phân hoá

học, nhất là phân Ure …

+ Còn lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, chưa đủ thời gian cách ly.

- Người sản xuất còn chưa quan tâm nhiều đến việc giữ gìn đảm bảo chất lượng nguồn

nước. Qua khảo sát ở một số vùng người dân đổ bừa bãi rác, chất thải xung quanh hồ

chứa nước, đồng thời dùng ngay nước trong hồ chứa làm nước rửa rau,… dẫn đến chất

lượng nước bị ảnh hưởng.

- Việc thu gom các vỏ bao bì đựng thuốc BVTV cũng chưa được người dân thực hiện

nghiêm túc, ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh.

Để chuyển sang sản xuất rau an toàn nông dân cần phải thực hiện đầu đủ quy trình sản

xuất rau an toàn. Từng bước đầu tư cơ sở hạ tầng để hỗ trợ cho quy trình sản xuất và

tiến tới sản xuất theo công nghệ tiên tiến hiện đại nhằm cung cấp cho xã hội sản phẩm

rau an toàn, hạ giá thành, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng cả

về chất lượng và thị hiếu.

Các hình thức tổ chức sản xuất.

a. Kinh tế hộ: sản xuất rau hiện nay chủ yếu là hộ gia đình, quy mô diện tích thường nhỏ từ 200 đến 500 m2, cũng có một số hộ có quy mô lớn từ 1000-3000m2. Với quy mô diện tích đất đai bình quân hộ trong sản xuất nhỏ, nêm khó khăn trong tổ chức sản

xuất và tiêu thụ sản phẩm.

b. Kinh tế trang trại: tính đến năm 31 tháng 12 năm 2010 có 114 trang trại, trong đó 5

trang trại sản xuất cây hàng năm: hiện có 1 trang trại với quy mô 9 ha tại Mộc Châu,

đã có 3 ha nhà lưới nhà kính trồng các loại hoa, rau củ quả.

c. Kinh tế hợp tác xã: hiện nay trên địa bàn tỉnh Sơn La có 83 hợp tác xã nông nghiệp,

trong đó có 3 hợp tác xã tham gia sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ( Hợp tác xã dịch vụ

nông nghiệp19/5; Hợp tác xã Hoàng Tuấn và công ty cổ phần Hoa Nhiệt đới đều đóng

trên địa bàn huyện Mộc Châu

Các hình thức tổ chức tiêu thụ rau, rau an toàn

- Hình thức nông hộ

Tổ chức tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Sơn La chủ yếu là phương thức người dân

tự sản xuất, tự tiêu thụ sản phẩm.

Sản xuất rau trên địa bàn tỉnh Sơn La hiện nay còn mang nặng tính tự phát, hình thức

kinh doanh giản đơn, chất lượng khó quản lý. Người nông dân tiêu thụ sản phẩm rau

19

theo các hình thức sau:

+ Người sản xuất tự mang đi bán: Sản phẩm chủ yếu được tiêu thụ tại các chợ, bán

buôn, bán lẻ trong thành phố, thị trấn (chiếm khoảng 70-80% tổng sản lượng rau các

loại).

+ Bán tại ruộng: người sản xuất thu hoạch sản phẩm và bán ngay tại ruộng, không phải

vận chuyển đi tiêu thụ khoảng 10%.

+ Bán buôn: một số chủ đại lý trong vùng đứng ra thu gom sản phẩm đi tiêu thụ ở các

tỉnh lân cận như Hà Nội, Hòa Bình, Lai Châu… khoảng 10-15%.

Giá bán các sản phẩm rau thường không ổn định: kết quả điều tra cho thấy giá thường

cao vào đầu và cuối vụ sản xuất (cao gấp 1,5 - 2 lần so với giá bán giữa vụ). Giá bán

giữa rau an toàn và rau truyền thống cũng chưa có sự khác biệt nhiều.

- Hình thức hợp tác xã, doanh nghiệp

Về cơ bản việc sản xuất vẫn do hộ nông dân thực hiện, song việc tiêu thụ do hợp tác

xã ký hợp đồng với phía thu mua và với tư cách đại diện hộ sản xuất thoả thuận về

chất lượng, giá cả và thời gian giao nộp sản phẩm. Các loại rau sau khi thu hoạch

thường được xử lý sơ chế ở mức độ cao hơn so với quy mô hộ. Hiện nay ở Mộc Châu

có một số doanh nghiệp hợp đồng mua rau (đặc biệt rau trái vụ), về tiêu thụ ở các cửa

hàng rau sạch ở Hà Nội, như hệ thống cửa hàng của F-Mart của Công ty Cổ phần công

nghệ FDC tại 5 siêu thị: Linh Đàm, Định Công, Trung Hòa – Nhân Chính, Mỹ Đình.

Hình thức này có nhiều ưu điểm hơn vì giữa người sản xuất với HTX đã liên kết với

HTX, Doanh nghiệp

Siêu thị

nhau thông qua hình thức hợp đồng sản xuất.

Bán buôn tại chợ đầu mối Người bán lẻ

Người sản

Người tiêu dùng xuất

Người thu gom Người bán buôn Người bán lẻ

20

Sơ đồ 1: Các kênh tiêu thụ rau

Công tác khuyến nông xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn

- Năm 2006 Trung tâm khuyến nông tỉnh đã bắt đầu xây dựng mô hình sản xuất

rau theo hướng RAT, tuy nhiên diện tích nhỏ khoảng 1 – 2 ha ở Yên Châu, Mộc Châu,

TP Sơn La, Mai Sơn.

- Trên địa bàn 5 huyện vùng dự án đều có các mô hình sản xuất của Trung tâm

Khuyến nông tỉnh. Tại những nơi xây dựng mô hình đều tổ chức các lớp tập huấn cho

người nông dân tham gia.

- Hiện tại Trung tâm đã tổ chức các lớp tập huấn như sau:

+ Tập huấn theo mô hình

+ Tập huấn theo nhu cầu

+ Tập huấn theo nhịp cầu nhà nông.

+ Tập huấn hiện trường.

- Kinh phí tập huấn hàng năm trung bình khoảng 200 triệu lấy từ ngân sách

khuyến nông Quốc gia và nguồn sự nghiệp của tỉnh. Khuyến nông cấp xã tập huấn cho

300 lượt người/năm.

- Năm 2011 đã xây dựng một số mô hình trồng cà chua với quy mô 2ha tại Mai

Sơn và 4 ha súp lơ tại TP Sơn La.

- Năm 2012 dự kiến kinh phí khoảng 500 triệu để xây dựng vùng RAT theo

VIETGAP: Năm 2012 dự kiến xây dựng mô hình rau tập trung tại Lóng Luông - Mộc

Châu diện tích khoảng 10 ha với cây trồng chủ yếu là su su và cải mèo...

* ĐÁNH GIÁ CHUNG

- Tuy diện tích, sản lượng rau của tỉnh thời gian qua có tăng nhưng năng suất,

chất lượng rau còn thấp, diện tích manh mún, tự phát, chủng loại không ổn định.

Những giống rau thực phẩm có năng suất chất lượng cao chưa nhiều, quy trình canh

tác chưa hợp lí, năng suất thấp, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm chưa cao.

Công tác phát triển rau thực phẩm mới quan tâm chủ yếu đến năng suất và sản lượng,

chưa có nhiều thông tin về các yêu cầu của thị trường tiêu thụ và vệ sinh an toàn thực

phẩm.

- Trong bảo quản chế biến, tiêu thụ sản phẩm

Trên địa bàn chưa có 1 cơ sở chế biến rau quả tại Mộc Châu. Việc hình thành mạng

lưới tiêu thụ rau quả thực phẩm tươi trong tỉnh còn mang tính tự phát, chưa có quy

hoạch, hệ thống vận chuyển xử lí, phân loại, đóng gói, tiêu thụ và tiếp thị mở rộng thị

21

trường còn lúng túng.

Việc kiểm tra, kiểm định chất lượng vệ sinh an toàn rau quả chưa hình thành hệ

thống, còn thiếu thể chế và cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị hiện đại về giám định

chất lượng và cán bộ có chuyên môn có trình độ.

Công nghệ bảo quản, an toàn như sử dụng ôzôn, các chế phẩm sinh học, bảo quản

trong kho lạnh chưa được phổ biến rộng, chưa hình thành hệ thống từ khâu thu hái đến

các điểm bán lẻ.

- Về cơ chế chính sách và tổ chức điều hành

Việc thực hiện Quyết định 80/CP về khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp

đồng còn nhiều bất cập. Liên kết 4 nhà trong ngành rau quả còn lỏng lẻo, chưa có sự

ràng buộc một cách thích hợp lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và nông dân.

Sự phối hợp giữa Trung ương và địa phương, giữa địa phương với doanh nghiệp chưa

nhịp nhàng trong qui hoạch phát triển nguyên liệu rau và chế biến.

Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng còn thiếu. Ngân sách của tỉnh còn hạn chế không đủ hỗ trợ

cho doanh nghiệp và nông dân.

- Những khó khăn, tồn tại trong việc phát triển rau an toàn

+ Chưa có quy hoạch bố trí quỹ đất thành các vùng chuyên canh có quy mô đủ lớn và

đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất RAT (hệ thống tưới, nhà lưới, hệ thống điện,

giao thông,...).

+ Sản xuất rau RAT của tỉnh trong những năm qua còn mang tính tự phát, quy mô nhỏ,

hơn nữa nông dân chưa thay đổi kịp đối với những yêu cầu trong sản xuất RAT.

+ Chưa có hệ thống sản xuất, thu gom, bảo quản tiêu thụ để đảm bảo an toàn cho

người sản xuất và độ tin cậy cho người tiêu dùng.

+ Thị trường tiêu thụ không ổn định, còn thiếu hệ thống cửa hàng bán rau an toàn trên

địa bàn tỉnh, chưa có giấy chứng nhận của cơ quan quản lý, chưa xây dựng được

thương hiệu Rau an toàn của tỉnh.

2.3. Tình hình sản xuất rau và rau an toàn tại tỉnh Lâm Đồng

Sản xuất nông nghiệp ở Lâm Đồng đã hình thành những vùng chuyên canh tập

trung trên cơ sở các tiểu vùng sinh thái khác nhau và phát huy lợi thế so sánh về cây

công nghiệp, rau và hoa với quy mô lớn và chất lượng cây trồng ngày càng được nâng

lên, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và thị trường. Cơ cấu giá

trị sản xuất ngành nông nghiệp chiếm khoảng 50% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh; giá trị

sản xuất trên một đơn vị diện tích năm 2010 đạt bình quân trên 70 triệu đồng/ha.

Bảng 9: Số liệu sản xuất và xuất khẩu rau của tỉnh Lâm Đồng

22

Hạng mục Năm Năm Năm Năm Năm Năm

2005 2006 2007 2008 2009 2010

1. Diện tích 29.378 35.197 35.055 39.789 43.202 43.598

trồng (ha)

Sản lượng (tấn) 748.111 911.124 933.895 1.128.365 1.243.918 1.296.424

2. Kim

ngạchxuất khẩu

Sản lượng (tấn) 13.764 15.240 10.696 9.030 13.562 13.500

Giá trị (1000 12.588 10.375 12.303 10.515 14.406 12.500

USD)

Nguồn: Niên giám thống kê Lâm Đồng 2006-2010 và ước thực hiện kế hoạch 2010

của Ngành NN&PTNT.

Lâm Đồng là một tỉnh có những vùng chuyên canh rau rất đặc thù so với cả

nước. Diện tích rau ở Lâm Đồng ngày càng được mở rộng, đặc biệt ở các huyện phụ

cận thành phố Đà Lạt (Bảng 2, bẳng 3). Hiện nay có hơn 20 chủng loại rau cao cấp

khác nhau được trồng ở Lâm Đồng mà hầu hết được nhập nội từ: Mỹ, Nhật, Pháp. Sự

đa dạng, chuyên canh hoá cây trồng cùng với việc sử dụng thuốc hoá học với lượng

cao làm cho thành phần dịch hại rau cũng đa dạng hơn, hàng năm thường phát sinh

gây thiệt hại lớn cho nông dân.

Do có đất đai và khí hậu thích hợp nên quanh năm có thể trồng nhiều chủng loại

rau cao cấp phục vụ cho thị trường trong nước cũng như xuất khẩu. Thị trường trong

nước tiêu thụ rau của Lâm Đồng chủ yếu là Tp Hồ Chí Minh chiếm khoảng 60-70%,

các tỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiếm 30-40%. Thị trường xuất khẩu chủ yếu là

các nước: Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc và Đài Loan,…hàng năm đạt 8.042 –

15.240 tấn.

Bảng 10: Diện tích rau các loại phân theo huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Lâm

Đồng qua các năm

Địa danh 2000 2005 2006 2007 2008

Tổng số 18.879 29.378 35.197 35.055 39.789

1. Thành phố Đà Lạt 6.232 7.466 9.271 8.257 8.377

2. Thị xã Bảo Lộc 37 42 42 45 49

3. Huyện Đam Rông - 104 110 141 142

4. Huyện Lạc Dương 321 863 2.103 2.084 2.502

5. Huyện Lâm Hà 506 651 741 831 943

6. Huyện Đơn Dương 7.676 11.490 12.550 12.925 16.283

23

7. Huyện Đức Trọng 3.666 7.865 9.403 9.849 10.224

8. Huyện Di Linh 60 130 135 137 168

9. Huyện Bảo Lâm 54 151 148 132 169

10. Huyện Đạ Huoai 76 49 114 118 141

11. Huyện Đạ Tẻh 129 302 304 302 459

12. Huyện Cát Tiên 122 265 276 234 332

Nguồn: Cục thống kê Lâm Đồng

Bảng 11: Sản lượng rau các loại phân theo huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Lâm

Đồng qua các năm

2000 2005 2006 2007 2008 Địa danh

432.364 748.111 911.124 933.895 1.128.365 Tổng số

1. Thành phố Đà Lạt 158.649 191.695 234.277 203.439 211.336

2. Thị xã Bảo Lộc 246 253 249 264 288

3. Huyện Đam Rông - 925 1.013 1.342 1.396

4. Huyện Lạc Dương 3.873 17.154 44.599 45.217 60.724

5. Huyện Lâm Hà 5.863 7.277 8.901 10.380 11.746

6. Huyện Đơn Dương 171.488 298.404 355.750 368.928 508.167

7. Huyện Đức Trọng 88.005 220.601 253.619 290.774 313.803

8. Huyện Di Linh 547 1.130 1.174 1.176 1.462

9. Huyện Bảo Lâm 537 940 881 1.104 1.439

10. Huyện Đạ Huoai 664 691 2.248 2.124 2.818

11. Huyện Đạ Tẻh 1.618 6.889 6.398 7.242 11.610

12. Huyện Cát Tiên 874 2.152 2.015 1.905 3.576

Nguồn: Cục thống kê Lâm Đồng

Các loại rau như cà chua, cải bắp và xà lách được trồng rất phổ biến tại Lâm

Đồng và cho sản lượng lớn (Bảng 4). Các vùng sản xuất cà chua tập trung tại Đức

Trọng, Đơn Dương (trung bình 300 ha), đồng thời Đơn Dương cũng là vùng có diện

tích và sản lượng rau lớn nhất cả tỉnh. Trong khi rau ăn lá như cải bắp, xà lách được

trồng ở Thành phố Đà Lạt.

Bảng 12: Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua, cải bắp, xà lách năm 2010

tại Lâm Đồng

TT Cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)

Rau toàn tỉnh 43.598 28,8 1.296.424

Cà chua 5.000 1 70 350.000

24

Cải bắp 6.400 2 80 512.000

3 Xà lách 1.800 50 90.000

Nguồn: Cục Thống kê Lâm Đồng, 2010.

Lâm Đồng là một trong những vùng sản xuất rau lớn ở trong nước. Với khí hậu

ôn hoà, mát mẻ rau ở Lâm Đồng được trồng quanh năm, đặc biệt là những loại rau ôn

đới và cận nhiệt. Diện tích, năng suất và sản lượng rau không ngừng tăng trong những

năm gần đây. Chính vì đây là nơi sản xuất chuyên canh tập trung nên nông dân thường

có trình độ thâm canh cao. Do hệ số sử dụng ruộng đất cao, thời vụ rải đều nên trên

đồng ruộng hầu như có cây trồng quanh năm đã tạo ra nguồn thức ăn liên tục cho các

loại sâu và tạo ra sự di chuyển của bướm ngày càng mạnh mẽ từ ruộng sắp thu hoạch

tới ruộng mới trồng, do vậy khó tránh khỏi việc sử dụng thuốc thường xuyên . Trung

bình một chu kỳ trồng cải bắp ở Đà Lạt người nông dân phải phun từ 12-15 lần với

lượng thuốc từ 4-5 kg/ha trong một vụ 75-90 ngày ( Phạm Xuân Tùng, 2005). Ngoài

ra, nhiều nông dân còn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật độ độc cao để xử lý hạt giống,

sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, sử dụng liên tục một loại thuốc… Bên cạnh tồn dư

hóa chất bảo vệ thực vật, dư lượng nitrat (NO3) vượt ngưỡng cho phép trong sản phẩm rau xanh là 2 nhân tố chủ yếu làm cho rau mất an toàn, gây hại cho sức khỏe

người sử dụng. Việc bón phân không cân đối, quá liều lượng, lạm dụng các loại phân

hóa học là nguyên nhân chính làm tăng hàm lượng nitrat, kim loại năng trong sản

25

phẩm ảnh hưởng đến chất lượng rau, sức khoẻ người dân và ô nhiễm môi trường.

PHẦN 3. NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 3.1. Nội dung

 Thành lập nhóm kỹ thuật

 Biên soạn tài liệu tập huấn

 Tập huấn tiểu giáo viên TOT về VietGAP và sản xuất rau theo VietGAP

 Tập huấn FFS về quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn 06 loại rau cải bắp,

dưa chuột bao tử, su su và cà chua (6 quy trình) theo VietGAP và tập huấn về

kiểm soát chất lượng và an toàn các loại rau, quả

 Quy trình canh tác được xác định cho các sản phẩm rau đã chọn.

 Hình thành hệ thống khuyến nông.

3.2. Địa điểm

- Xã Hiệp Cường - huyện Kim Động - tỉnh Hưng Yên

- HTX Thạnh Nghĩa - huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng

- HTX dịch vụ nông nghiệp 19/5- TT Nông trường - Sơn La

- Bản Tự Nhiên - xã Đông Sang - huyện Mộc Châu - Sơn La.

3.3. Phương pháp

3.3.1. Phương pháp biên soạn tài liệu

Dựa trên kinh nghiệm làm việc của các nhà khoa học và tham khảo tài liệu kỹ

thuật trong và ngoài nước, có 6 cán bộ của Bộ môn Rau-gia vị - FAVRI được chỉ định

viết bản thảo tài liệu đào tạo.

Các tài liệu đào tạo đã được sửa đổi và chỉnh sửa 3 lần bởi ban biên tập của hội

đồng khoa học cả về mặt thông tin hiện có và quy trình.

Thời gian biên soạn: từ tháng ba - Tháng tư, 2011.

3.3.2. Phương pháp tập huấn

Phương pháp chung

Người nông dân được nghe giảng viên hướng dẫn cụ thể về những yêu cầu

trong sản xuất rau theo VietGAP. Nguyên tắc trong kiểm soát chất lượng và an toàn

các loại rau. Giảng, hướng dẫn trực tiếp trên lớp và thực hành ngoài đồng ruộng các

công việc cần thực hiện trong quy trình sản xuất 02 loại rau à cà chua và cải bắp để

đảm bảo tiêu chuẩn VietGAP.

Tài liệu

Người ông dân được phát 02 loại tài liệu hướng dẫn về quản lý chất lượng an

toàn thực phẩm và quy trình kỹ thuật sản xuất rau theo VietGAP do dự án biên soạn và 26

in ấn, bên cạnh đó bà con được phát tờ rơi về quy trình kỹ thuật sản xuất các loại rau

theo VietGAP để áp dụng trong việc sản xuất rau của mình.

Phương pháp cụ thể

- Giảng viên sử dụng Powerpoint để cung cấp cho bà con những nội dung

cũng như hình ảnh rõ nét nhất cần thiết trong bài giảng

- Sử dụng các loại giấy A1, A0 để bà con thực hành trình bày những ý kiến

riêng của mình (Trao đổi nhóm)

- Học viên được hướng dẫn nhận diện các loại sâu bệnh hại quan trọng qua

mẫu vật thu thập trên lớp và nhận diện trực tiếp trên đồng ruộng.

- Học viên được thực hành ghi chép ngay trên lớp và giao bài tập về làm tại

nhà giúp nâng cao ý thức và rèn luyện kỹ năng ghi chép cho bà con.

- Cuối lớp học học viên được giao phiếu câu hỏi để ôn tập nội dung đã được

học

- Phát phiếu đánh giá về tổ chức và nội dung bài giảng, giảng viên vào cuối

chương trình học

Thực hành ngoài đồng ruộng:

Bà con nông dân được hướng dẫn thực hành ngoài đồng ruộng về những kỹ

năng cần thiết trong sản xuất các loại rau.

Đối tượng Tổng số người được tập huấn: 140 người, chia làm 7 lớp mỗi lớp

đươc học trong 6 đợt, mỗi đợt 2 ngày.

Thời gian tập huấn:

- Tỉnh Sơn La: từ tháng 12/2011 – 6/2012

- Tỉnh Lâm Đồng: Từ tháng 10/2011 - 6/2012

27

- Tỉnh Hưng Yên : từ tháng 11/2011 - 6/2012

PHẦN 4. KẾT QUẢ THỰC HIỆN 4.1. KẾT QUẢ BIÊN SOẠN TÀI LIỆU GAP

4.1.1. Thành lập nhóm kỹ thuật bằng cách xác định và lựa ch n các chuyên gia từ

các viện nghiên cứu nhà nước và các đơn vị tư nhân của lĩnh vực liên quan.

Nhóm biên soạn tài liệu gồm các chuyên gia có trình độ chuyên sâu và kinh

nghiệm lâu năm về nghiên cứu sản xuất rau và quản lý chất lượng. Cụ thể:

- TS. Tô Thị Thu Hà – trưởng nhóm: biên soạn tài liệu cây cải bắp, biên soạn 6

tờ rơi cho 6 quy trình, hiệu đính lần 2 và lần 3.

- GS.TS. Trần Khắc Thi: hiệu đính toàn bộ tài liệu

- TS. Đỗ Đình Ca: biên soạn phần quản lý chất lượng

- TS. Lê Thị Thuỷ: biên soạn 3 quy trình sản xuất cà chua

- TS. Phạm Mỹ Linh: biên soạn tài liệu cây dưa chuột

- TS. Ngô Thị Hạnh: biên soạn tài liệu VietGAP chung.

- Ths. Dương Kim Thoa: hiệu đính cây cà chua và cải bắp lần 1

- Ths. Nguyễn Xuân Điệp: hiệu đính cây cà chua quả nhỏ và dưa chuột bao tử

lần 1.

- Ths. Trương Văn Nghiệp: biên soạn tài liệu cây su su, hiệu đính cây cà chua

trái vụ và su su lần 1.

Các tài liệu tập huấn sau khi hoàn thành đã được Ban quản lý dự án chỉnh sửa, hiệu

đính một lần nữa trước khi in ấn.

4.1.2. Tài liệu tập huấn đào tạo cán bộ khuyến nông (TOT)

Các nội dung của tài liệu

- Kỹ năng đào tạo: giúp học viên nắm bắt được phương thức đào tạo

- GAP và VietGAP: giới thiệu các GAP trên thế giới và VietGAP của Việt Nam

- Chẩn đoán sâu bệnh và dịch bệnh và kiểm soát, IPM: nhận biết sâu bệnh, cách

phòng trừ, cách tra cứu thuốc BVTV được phép sử dụng trên rau hoặc thuốc

hạn chế, thuốc cấm sử dụng.

- Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

- 6 quy trình sản xuất rau an toàn theo VietGAP.

Tài liệu gồm 70 trang. Các tài liệu đào tạo rất đơn giản, trực quan và thiết thực

với nông dân với hình ảnh và tài liệu tham khảo.

4.1.3. Tài liệu tập huấn cho đào tạo nông dân

28

Các nội dung của tài liệu

- VietGAP giới thiệu và nội dung của VietGAP

- Các quy trình sản xuất an toàn theo VietGAP của 6 loại rau:

quả nhỏ và dưa chuột bao tử ở Hưng Yên

Cà chua trái vụ và Su su tại Sơn La.

Tài liệu gồm 40 trang. Các tài liệu đào tạo rất đơn giản, trực quan và thân thiện

với nông dân với hình ảnh và tài liệu tham khảo.

Trong mỗi quy trình sản xuất, nội dung là: lựa chọn vùng sản xuất, chuẩn bị đất,

gieo trồng, cấy, bón phân, chẩn đoán sâu bệnh côn trùng và dịch bệnh, bảo vệ thực vật,

thu hoạch và xử lý sau thu hoạch.

4.1.4. Tờ rơi của quy trình sản xuất

Các quy trình sản xuất của 6 loại rau được tập trung trong các tờ rơi trong

khuôn khổ 2 trang.

Nội dung của tờ rơi là: lựa chọn vùng sản xuất, chuẩn bị đất, gieo trồng, cấy,

bón phân, chẩn đoán sâu bệnh côn trùng và dịch bệnh, bảo vệ thực vật, thu hoạch và

xử lý sau thu hoạch.

Nội dung ngắn gọn đơn giản, trực quan và thân thiện với nông dân với rất nhiều

hình ảnh.

4.1.5. In ấn tài liệu

Dự án đã in ấn các tài liệu với số lượng như sau :

- Tài liệu đào tạo TOT: 100 bộ

- Tài liệu đào tạo FFS: 500 bộ

- Tờ rơi quy trình sản xuất: 500 tờ.

Tất cả các tài liệu được in với chất lượng tốt và đúng thời gian để cung cấp cho

các khóa học đào tạo.

Nhìn chung 3 bộ tài liệu đào tạo, bao gồm đào tạo TOT, FFS đào tạo và tờ rơi

cho đào tạo cán bộ khuyến nông và nông dân đã được phát triển để thiết lập chiến lược

can thiệp để thiết lập hệ thống an toàn và kiểm soát chất lượng trong các nhóm sản

xuất.

Các tài liệu đào tạo rất đơn giản, trực quan và thân thiện với nông dân với nhiều

hình ảnh và tài liệu tham khảo. Tất cả các tài liệu này được in đúng thời gian.

4.2. KẾT QUẢ TẬP HUẤN

4.2.1. Kết quả tập huấn TOT

Đào tạo và xây dựng năng lực cho đội ngũ cán bộ khuyến nông và sản xuất theo

29

phương pháp tiếp cận nông dân tại hiện trường với sự nhấn mạnh vào đào tạo thực

hành. Chiến lược thực hiện cũng tập trung vào tăng cường năng lực của các tổ chức

sản xuất trong các lĩnh vực an toàn, sản xuất và hệ thống kiểm soát chất lượng.

Để thiết lập hệ thống khuyến nông thông qua giao tiếp cải thiện và liên kết

thông tin giữa người sản xuất và các chuyên gia kỹ thuật địa phương. Các cán bộ kỹ

thuật địa phương cũng được thành lập để cung cấp tư vấn kỹ thuật và hỗ trợ. Dự án

cũng được được thực hiện để cải thiện mối liên kết giữa các khu vực tư nhân và nhà

nước.

Thông qua đào tạo tập huấn, dự án đã cung cấp kiến thức về GAP và bảo đảm

an toàn thực phẩm cho cán bộ khuyến nông và nông dân:

Đào tạo trực tiếp hàng tuần để đào tạo các nhà sản xuất trên giao thức canh tác,

sử dụng tài liệu đào tạo hình ảnh.

Đối tượng tham dự: Có 18 người tham gia bao gồm khuyến nông của 3 tỉnh

thuộc dự án và các nhóm cán bộ của FAVRI. Mỗi tỉnh gồm 4 người tham gia (Sở

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: phòng Trồng trọt, Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi

cục Quản lý chất lượng nông-lâm nghiệp và thủy sản, đơn vị hưởng lợi), Bộ môn rau

và cây gia vị Bộ môn Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩn phẩm của FAVRI. Danh sách

các học viên và giảng viên ở Phụ lục 2.1

Nội dung chương trình tập huấn – xem phụ lục 1.1

Những người tham gia đã được học kiến thức về:

- Kỹ năng TOT

- Xác định chất lượng và an toàn, lý do để sản xuất rau an toàn và chất lượng

- Hệ thống Kiểm soát chất lượng nội bộ, chính sách chất lượng

- Lưu giữ tài liệu và hồ sơ

- Những nguyên tắc cơ bản của sản xuất rau an toàn

- Các quy định của việc sử dụng thuốc trừ BVTV trên rau, IPM cho sản xuất

rau

- Quy trình kỹ thuật sản xuất cà chua, dưa chuột, bắp cải, Su su.

- Sửa đổi các quy trình sản xuất phù hợp cho mỗi tỉnh thông qua các nhóm làm

việc.

- Kế hoạch cho khóa học đào tạo FFS của các nhóm làm việc.

Những người tham gia sẽ trở thành giảng viên và trợ giảng cho các khóa học

đào tạo FFS trên địa bàn tỉnh.

4.2.2. Thiết lập một phần mở rộng có hiệu quả và hệ thống cùng với đội ngũ nhân

viên khuyến nông của nhóm

30

- FAVRI: Phòng rau và cây gia vị và Bộ môn kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm

- Sở NN & PTNT các tỉnh Hưng Yên, Lâm Đồng, Sơn La (Phòng Trồng trọt, Chi cục

Bảo vệ thực vật, Chi cục Quản lý chất lượng nông-lâm nghiệp và thuỷ sản)

- Các đơn vị hưởng lợi của dự án: hợp tác xã Thanh Nghĩa (Lâm Đồng), Công ty

HAVECO (Hưng Yên), hợp tác xã 19/5 (Sơn La).

Các đơn vị thường xuyên trao đổi thông tin và phân công thực hiện công việc giảng

dạy cho các lớp tập huấn và chỉ đạo sản xuất, hướng dẫn kỹ thuật tại các mô hình của

dự án. Các mối quan hệ trên cơ sở bình đẳng và giúp đỡ nông dân trực tiếp sản xuất

đạt hiệu quả cao.

Hình 1 : Sơ đồ hệ thống khuyến nông của dự án.

Tóm lại: Các cán bộ khuyến nông và nông dân được đào tạo thực hành về sản

xuất rau an toàn theo VietGAP. Tất cả các hoạt động đào tạo được thực hiện như kế

hoạch đề ra.

- Các hệ thống khuyến nông được thành lập và làm việc tốt giữa các đối tác là

FAVRI, Sở NN & PTNT và đơn vị thực hiện dự án. Điều đó đã giúp nông dân trồng

rau an toàn đạt hiệu quả cao.

4.2.3. Kết quả tập huấn FFS

4.2.3.1. Kết quả tập huấn FFS tại Hưng Yên

- Viện Nghiên cứu Rau quả cùng Sở nông nghiệp & PTNT tỉnh Hưng Yên,

công ty HAVECO tổ chức 07 lớp đào tạo trong 12 buổi;

- Số giảng viên tham gia: 06 người (Sở Nông nghiệp: 02 người- Nguyễn Tuấn

Phong và Trần Thị Kim Dung; Viện Nghiên cứu Rau quả: 02 người- Nguyễn Xuân

31

Điệp và Nguyễn Thị Hương; Công ty HAVECO: 02 người- Nguyễn Thị Thoan và

Trần Văn Dũng ). Các giảng viên đã được đào tạo qua lớp tập huấn TOT nên có kiến

thức cơ bản về VietGAP, về thực hành các quy trình sản xuất rau an toàn.

- Thời gian tập huấn: Khai giảng ngày 7/11/2011 kết thúc ngày 22/6/2012

- Chương trình tập huấn (Phụ lục 1.2 và 1.3)

- Số công nhân và nông dân đã qua lớp đào tạo của Dự án: 140 người. Danh

sách cụ thể ở Phụ lục 2.2

- Nội dung tập huấn:

 Kỹ thuật trồng, thu hái, bảo quản cây dưa chuột bao tử theo hướng VietGAP

 Kỹ thuật trồng, thu hái, bảo quản cây cà chua quả nhỏ theo hướng VietGAP

 Quản lý chất lượng an toàn thực phẩm

- Tài liệu, vật tư chính sử dụng trong đào tạo:

Tài liệu chính sử dụng trong đào tạo được cán bộ kỹ thuật biên soạn dựa trên tài

liệu được tập huấn qua lớp tập huấn TOT tại Viện Nghiên cứu Rau quả, các loại quy

trình sản xuất rau an toàn theo VietGAP do Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT

ban hành; bài giảng của cán bộ kỹ thuật dựa trên kiến thức chung và kinh nghiệm chỉ

đạo sản xuất thực tiễn.

Hình 2: Tài liệu tập huấn cho nông dân

Người tham gia tập huấn được cung cấp các vật tư, dụng cụ phục vụ cho thực

hành và thảo luận.

- Phương pháp tập huấn: Kết hợp lý thuyết và thực hành, lấy học viên là trung

tâm

- Các hoạt động đào tạo giảng viên (TOT) đã cung cấp những thông tin bổ ích

32

cho cán bộ kỹ thuật tham gia dự án, tăng kỹ năng tập huấn cho người thực hiện

Hình 3: Hình ảnh lớp h c FFS tại Hưng Yên

* Đánh giá

- Các hoạt động đào tạo đã giúp cho công nhân, nông dân nâng cao nhận thức,

hiểu được lợi ích sản xuất rau an toàn và bảo vệ sức khỏe người lao động, người tiêu

dùng cũng như bảo vệ môi trường;

- Công nhân tham gia tập huấn hào hứng, tích cực, nhiệt tình với phương pháp

33

giảng và nội dung bài giảng của giảng viên

Hình 5: Bài kiểm tra cuối khoá h c

- Tài liệu tập huấn phong phú, hấp dẫn. Tuy nhiên còn dài cần rút ngắn gọn, dễ

hiểu,..

- Cần có tham gia của cán bộ địa phương nhiều hơn nữa

- Bổ sung thêm các dụng cụ giảng làm phong phú bài giảng

4.2.3.2. Kết quả tập huấn FFS tại Sơn La

- Viện Nghiên cứu Rau quả cùng Sở nông nghiệp & PTNT tỉnh Sơn La, Hợp

tác xã 19/5 tổ chức 07 lớp đào tạo, mỗi lớp tập huấn trong 12 buổi;

- Số giảng viên tham gia: 06 người (Sở Nông nghiệp: 01 người; Viện Nghiên

cứu Rau quả: 02 người- Trương Văn Nghiệp, Nguyễn Thị Sơn; Hợp tác xã 19/5 tham

gia trợ giảng). Các giảng viên đã được đào tạo qua lớp tập huấn TOT nên có kiến thức

cơ bản về VietGAP, về thực hành các quy trình sản xuất rau an toàn.

- Thời gian tập huấn: Khai giảng ngày 7/11/2011 kết thúc ngày 22/6/2012

- Chương trình tập huấn (Phụ lục 1.4 và 1.5)

- Số công nhân và nông dân đã qua lớp đào tạo của Dự án: 140 người. Các hộ nông

dân đã được lựa chọn của 2 xã trồng Su su và cà chua.

Danh sách cụ thể ở Phụ lục 2.3.

- Nội dung tập huấn:

 Kỹ thuật trồng, thu hái, bảo quản cây cà chua an toàn trái vụ theo hướng

34

VietGAP

 Kỹ thuật trồng, thu hái, bảo quản cây su su theo hướng VietGAP

 Quản lý chất lượng an toàn thực phẩm

- Tài liệu, vật tư chính sử dụng trong đào tạo:

Tài liệu chính sử dụng trong đào tạo được cán bộ kỹ thuật biên soạn dựa trên tài

liệu được tập huấn qua lớp tập huấn TOT tại Viện Nghiên cứu Rau quả, các loại quy

trình sản xuất rau an toàn theo VietGAP do Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT

ban hành; bài giảng của cán bộ kỹ thuật dựa trên kiến thức chung và kinh nghiệm chỉ

đạo sản xuất thực tiễn.

Địa điểm tổ chức: Xã Đông Sang và xã Vân Hồ huyện Mộc Châu- tỉnh Sơn La

Nhận xét chung

H c viên

- Học viên có thái độ tốt, chú ý nghe giảng và có nhiều câu hỏi để trao đổi,

đưa ra để cùng thảo luận.

- 80/140 người cho rằng nội dung giảng là rất thiết thực, 60/140 người cho

là thiết thực. 0/140 ý kiến là không thiết thực.

- Khoảng 60% học viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào việc sản xuất

rau trong hộ gia đình mình.

- Học viên mong muốn được hỗ trợ giống, vật tư để sản xuất

Hình 6: Lớp h c FFS tại Mộc Châu, Sơn La

Giảng viên:

Giảng viên đứng lớp là cán bộ của Viện nghiên cứu Rau quả, có sự đóng góp của

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sơn La. Giảng viên truyền đạt kiến thức phù

hợp với khả năng tiếp thu của học viên. Bên cạnh lý thuyết người hướng dẫn đã sử

dụng bài tập tình huống đơn giản giúp học viên hiểu rõ hơn yêu cầu của bài giảng

35

Đề xuất của giảng viên

- Mô hình cần được bố trí gần nơi tổ chức lớp để học viên thuận tiện thăm quan

học tập hơn.

Hình 7: Thực hành tại đồng ruộng - Lớp h c FFS tại Mộc Châu, Sơn La

Bảng 13. Sự thay đổi về kiến thức của h c viên

Kiến thức trước tập huấn

Tần suất Tỉ lệ (%)

Trả lời đúng 0 – 30% 100 71,4

Trả lời đúng 30 – 50% 30 21,4

Trả lời đúng 50 – 75% 10 7,2

Trả lời đúng 75 – 100% 0 00

140 Tổng 100

Thông qua nội dung khóa tập huấn các học viên đã hiểu nhiều về kiến thức sản

xuất (thực hành nông nghiệp tốt VIETGAP ) và có thêm nhiều kinh nghiêm và kiến

thức để sản xuất rau tại hộ gia đình. Nhìn trung học viên qua thời gian tập huấn kiến

thức về sản xuất rau an toàn đã được bổ sung đáng kể.

Tóm lại, qua các lớp tập huấn bà con nông dân đã nhận thức được phần nào một số

kiến thức mới trong sản xuất rau an toàn nhất là sản xuất VietGAP.

4.3.3.3. Kết quả tập huấn FFS tại Lâm Đồng

- Viện Nghiên cứu Rau quả cùng Sở nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm Đồng, cán

36

bộ của HTX Thạnh Nghĩa tổ chức 07 lớp đào tạo trong 12 buổi;

- Số giảng viên tham gia: 05 người (Sở Nông nghiệp: 02 người - Nguyễn Thị

Tuyết Hậu và Ngô Hoài Nam; Viện Nghiên cứu Rau quả: 02 người- Dương Kim Thoa

và Đỗ Đình Ca; HTX Thạnh Mỹ: Đỗ Văn Huynh). Các giảng viên đã được đào tạo qua

lớp tập huấn TOT nên có kiến thức cơ bản về VietGAP, về thực hành các quy trình sản

xuất rau an toàn.

- Thời gian tập huấn: Khai giảng ngày 23/11/2011 kết thúc ngày 18/6/2012

- Chương trình tập huấn (Phụ lục 1.6 và 1.7)

- Số công nhân và nông dân đã qua lớp đào tạo của Dự án: 140 người. Danh

sách cụ thể ở Phụ lục 2.4.

- Nội dung tập huấn:

 Kỹ thuật trồng, thu hái, bảo quản cây cải bắp an toàn theo hướng VietGAP

 Kỹ thuật trồng, thu hái, bảo quản cây cà chua an toàn theo hướng VietGAP

 Quản lý chất lượng an toàn thực phẩm

- Tài liệu, vật tư chính sử dụng trong đào tạo:

Tài liệu chính sử dụng trong đào tạo được cán bộ kỹ thuật biên soạn dựa trên tài

liệu được tập huấn qua lớp tập huấn TOT tại Viện Nghiên cứu Rau quả, các loại quy

trình sản xuất rau an toàn theo VietGAP do Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT

ban hành; bài giảng của cán bộ kỹ thuật dựa trên kiến thức chung và kinh nghiệm chỉ

đạo sản xuất thực tiễn.

Nhận xét chung:

H c viên:

Nông dân của HTX Thạnh Nghĩa- Đơn Dương- Lâm Đồng nhìn chung là

những người rất chịu khó, có kinh nghiệm trong sản xuất 2 loại rau nói trên. Mặc dù có

nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nhưng họ cũng rất cần và quan tâm đến những tiến

bộ kỹ thuật mới, đặc biệt họ rất quan tâm đến việc làm thế nào để sản phẩm của họ làm

ra đảm bảo đủ tiêu chuẩn chất lượng, không những phục vụ cho nội tiêu mà còn hướng

tới xuất khẩu, đó là lý do tinh thần học tập của bà con rất chăm chỉ, sôi nổi trao đổi

kinh nghiệm để tìm ra hướng giải quyết tốt nhất để sản xuất 2 loại cây trồng nói trên.

Giảng viên:

Giảng viên đứng lớp là cán bộ của Viện nghiên cứu Rau quả, Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Lâm Đồng, Trung tâm khuyến nông tỉnh Lâm Đồng, những

người có trình độ, có chuyên môn sâu, am hiểu về thực hành sản xuất rau theo

VietGAP, kỹ thuật sản xuất các loại rau nói chung và 02 loại rau cà chua và cải bắp

37

nói riêng. Là những người đã có nhiều kinh nghiệm trong việc tập huấn cho nông dân.

Các thành viên tham dự lớp h c Thực hành phủ bạt trước khi trồng

Hình 8: Lớp h c FFS tại HTX Thạnh Nghĩa, Đơn Dương, Lâm Đồng

Nhận xét chi tiết

Dựa trên nội dung các bài giảng như đã trình bày trên, giảng viên đã tiến hành

tập huấn về những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau theo VietGap, tập huấn cho bà

con về nội dung trong quản lý chất lượng rau theo VietGAP, tập huấn cho bà con nông

dân về qui trình kỹ thuật sản xuất cà chua và cải bắp an toàn theo VietGAP. Ngoài thời

gian học lý thuyết trên lớp, bà con được hướng dẫn thực hành từng công đoạn sản xuất

cà chua và cải bắp trong qui trình sản xuất, hướng dẫn bà con cách ghi chép theo yêu

cầu của sản xuất 2 loại rau trên theo VietGAP.

Trong từng nội dung chúng tôi nhận thấy:

a) Với nội dung về những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau theo VietGAP

và quản lý chất lượng rau theo VietGAP

Giảng viên:

Ưu điểm: Rất nhiệt tình, mang hết kiến thức mà mình có được truyền đạt lại

cho bà con, đã cố gắng hết mức trong phạm vi có thể để truyền đạt cho bà con những

sự hiểu biết nhất định trong sản xuất rau theo VietGAP thông qua nội dung từng bài

38

giảng có hình ảnh minh họa để bà con dễ cảm nhận và hình dung

Nhược điểm: Đã cố gắng chuẩn bị bài thật cô đọng xúc tích nhưng nội dung

còn hơi dài, bà con khó nắm bắt hết được, đã cố gắng chuẩn bị về hình ảnh nhưng còn

chưa đầy đủ, tập trung đúng đối tượng rau mà bà con cần quan tâm

Đối với học viên

Ưu điểm: Bà con HTX Nông nghiệp Thạnh Nghĩa rất quan tâm và mong

muốn tiếp thu những cái mới, xác định được lợi thế của mình là vùng sản xuất rau có

điều kiện khí hậu thuận lợi, người nông dân có kinh nghiệm trong sản xuất rau, có diện

tích lớn từ đó họ thấy được tầm quan trong của sản xuất rau theo VietGAP, mong

muốn làm theo VietGAP để sản phẩm làm ra có được thị trường rộng lớn, không

những cung cấp cho thị trường trong nước mà còn muốn vươn xa hơn, xuất khẩu ra thị

trường trong khu vực và trên thế giới.

Nhược điểm:

- Do khối lượng công việc của bà con phải làm là rất lớn mỗi hộ gia đình có

khoảng 3000-5000m2 diện tích đất trồng các loại rau liên tục quanh năm nhưng nhân

công thực hiện có hạn do vậy lớp học phải tiến hành muộn thường bắt đầu từ 8 giờ 30

phút hàng ngày đồng thời nếu chương trình tập huấn kéo dài liên tục nông dân khó thu

xếp thời giant ham gia lớp học đầy đủ.

- Nhận thức của bà con nông dân không thực sự đồng đều, có người có khả

năng tiếp thu bài nhanh nhưng bên cạnh đó còn một số rất nhiều khả năng tiếp thu còn

chậm. Nội dung bài về yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau theo VietGAP và quản lý

chất lượng rau theo VietGAP mang tính chất tổng hợp, chứa đựng rất nhiều thông tin

mà bà con ở đây chưa được tiếp xúc nhiều với những thông tin này do vậy khả năng

nắm bắt thông tin chưa nhanh do vậy cần phải giới thiệu thật kỹ và nhiều lần thì bà con

mới có thể nắm bắt được.

Kết quả đạt được: Qua chương trình tập huấn, bà con nông dân đã dần định

hướng và xác định được một số nội dung chính sau:

- Thế nào là rau an toàn

- Các nguyên nhân gây ô nhiễm rau

- Các mối nguy trong sản xuất rau an toàn

- Tại sao phải sản xuất rau theo VietGAP

- Điểm khác nhau cơ bản trong sản xuất rau an toàn và sản xuất rau theo

VietGAP

- Sản xuất rau an toàn mang lại lợi ích gì

- Những yêu cầu trong chọn vùng sản xuất rau theo VietGAP

39

- Yêu cầu về nước tới trong sản xuất rau theo VietGAP

b) Nội dung về quy trình kỹ thuật sản xuất cà chua, cải bắp theo VietGAP

Giảng viên:

- Có trình độ cũng như hiểu biết sâu, rộng về 2 loại rau này nên đã hướng dẫn,

phổ biến những kiến thức quan tròng, cần thiết và thông tin cập nhật về sản xuất 02

loại rau nói trên. Nội dung bài giảng ngắn gọn, dễ hiểu, hình ảnh phong phú để bà con

dễ nhận biết và nắm bắt thông tin.

H c viên:

- Nhược điểm:

Bên cạnh những khó khăn như đã nêu trên, phần kỹ thuật sản xuất 2 loại rau

cà chua và cải bắp của bà con nông dân còn một số hạn chế sau:

Do điều kiện thời tiết trong vùng có 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt, đồng thời

do là vùng sản xuất rau quanh năm nên áp lực về sâu bệnh hại với các loại rau nói

chung và cà chua, cải bắp nói riêng nên vấn đề sử dụng thuốc của bà con còn nhiều bất

cập như lạm dụng quá nhiều loại thuốc và phun thuốc quá dầy, chưa tuân thủ thời gian

cách ly... Bên cạnh thuốc BVTV thì vấn đề sử dụng phân bón của bà con cũng rất đa

dạng, khó quản lý, lượng dùng cao, không đảm bảo thời gian cách ly, không theo quy

trình sản xuất rau an toàn, tính bảo thủ của một số bà con vẫn còn cao.

- Ưu điểm:

+ Là những người rất có kinh nghiệm trong việc sản xuất 2 loại rau nói trên do

vậy về kỹ thuật bà con nắm rất nhanh và chuẩn từng khâu trong quy trình, có tinh thần

cầu tiến, tiếp thu những cái mới, trong giờ học đã tích cực trao đối thông tin, không khí

lớp học sôi động và thoải mái

Kết quả đạt được:

- Giảng viên đã truyền tải được các thông tin cần thiết, quan trọng trong thực hành

sản xuất tốt cà chua và cải bắp cho bà con nông dân. Hướng dẫn cho bà con nắm được

cách tính toán lượng phân bón thích hợp cho sát với quy trình khuyến cáo, áp dụng

phân bón đúng thời điểm để đảm bảo thời gian cách ly. Hướng dẫn bà con nhận dạng

các loại sâu bệnh hại chủ yếu trên 2 loại rau trong đó với cà chua là sâu đục quả, bọ

phấn trắng, rệp, sâu vẽ bùa, giòi đục lá, các loại bệnh quan trọng là sương mai, bệnh

virus xoăn vàng lá, bệnh đốm lá, bệnh thối đỉnh quả…các nguyên nhân dẫn đến hiện

tượng chẻ thân cây cà chua, gẫy cuống quả cà chua…Đối với cải bắp sâu hại quan

trọng là sâu tơ, sâu xanh da láng, sâu khoang, rệp…các loại bệnh quan trọng là bệnh

thối nhũn bắp cải, bệnh cháy viền lá, bệnh sưng rễ cải bắp….

- Hướng dẫn bà con cách sử dụng thuốc bảo vệ hợp lý và hiệu quả. Nguyên tắc 4

40

đúng trong sử dụng thuốc BVTV, cách pha thuốc BVTV hợp lý và đúng cách, nhận

dạng các loại thuốc BVTV an toàn được phép sử dụng, sử dụng thuốc hợp lý cho từng

giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây, đặc biệt với cà chua, loại cây vừa thu hoạch

vừa bón phân và phun thuốc…Quản lý vỏ bao bì thuốc, hạn chế ảnh hưởng của thuốc

BVTV đến môi trường.

- Qua quá trình học tập bà con nông dân đã tiếp thu tương đối tốt những thông tin

giảng viên truyền đạt, cụ thể:

- Hiểu biết và thực hành thành thạo các bước trong quy trình sản xuất 2 loại

rau cà chua, cải bắp như làm đất, lên luống, bón phân, phủ bạt, trồng cây,

chăm sóc, tưới nước, làm giàn, tỉa nhánh (với cà chua)

- Bước đầu biết cách tính toán lượng phân cần bón thích hợp cho sát với quy

trình.

- Biết thời điểm cần thiết bón phân và dừng bón phân với cà chua và đặc biệt

là cải bắp

- Nhận biết được và chính xác các loại sâu bệnh hại quan trọng trên cà chua

và cải bắp

- Biết cách nhận biết các loại thuốc BVTV cho phép được sử dụng trong sản

xuất 2 loại rau nói trên

- Hiểu được nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc BVTV

- Hiểu được sự cần thiết phải sử dụng phân bón và thuốc BVTV đảm bảo thời

gian cách ly, đặc biệt với cây cà chua loại rau cho thu hái nhiều lần do vậy

trong quá trình thu hái vẫn cần phân bón và thuốc BVTV thì nên sử dụng

các loại phân bón và thuốc BVTV như thế nào cho sản phẩm đảm bảo vệ

41

sinh an toàn thực phẩm

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1 Kết luận:

1. Dự án đã tập hợp được đội ngũ cán bộ có chuyên môn sâu về nghiên cứu và sản

xuất rau an toàn để xây dựng bộ tài liệu tập huấn bao gồm tài liệu cho lớp tiểu giáo

viên TOT, tài liệu cho lớp học hiện trường FFS và 6 loại tờ rơi. Các tài liệu đã được in

ấn và phát cho học viên tham gia lớp học và các đối tượng quan tâm khác.

2. Xây dựng bộ quy trình sản xuất các cây cà chua, cải bắp, dưa chuột, su su an toàn

theo hướng VietGAP.

2. Tổ chức tập huấn TOT cho 18 cán bộ khuyến nông, cán bộ tham gia dự án và cán bộ

của các đơn vị thực hiện dự án.

3. Tổ chức được mỗi tỉnh 6 lớp tập huấn FFS, mối lớp 12 ngày cho 428 học viên, trong

đó Hưng Yên 140 người, Sơn La 148 người, Lâm Đồng 140 người. Vượt kế hoạch 28

người.

Đánh giá các lớp học:

- Mặc dù còn nhiều khó khăn do nhiều lý do khách quan và chủ quan như

trình độ học thức của bà con nông dân có hạn, không đồng đều, nông dân rất bận rộn

với kế hoạch sản xuất của gia đình mình nhưng với sự nỗ lực của ban tổ chức lớp học,

các giảng viên tham gia giảng dạy, đặc biệt là sự quan tâm, sự nỗ lực hết mình của ban

chủ nhiệm hợp tác xã, cùng với sự cố gắng của bà con các lớp học đã được thực hiện

nghiêm túc, đầy đủ các nội dung theo yêu cầu đã đặt ra.

- Học viên nắm được quy trình, cách thức tiến hành sản xuất theo VietGAP,

quy trình kỹ thuật trong sản xuất cà chua, cải bắp theo VIetGAP

- Thông qua các lớp tập huấn lãnh đạo hợp tác xã cũng như chính bà con xã

viên đã có những thanh đổi cơ bản về nhận thức, xác định được tầm quan trọng của

sản xuất rau theo VietGAP là hướng đi trong thời gian tới của hợp tác xã, đã khơi dậy

được tinh thần và lòng quyết tâm sản xuất rau không chỉ có năng suất cao mà phải đảm

bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, thu được lợi nhuận cao đảm bảo sức khỏe

không chỉ cho chính bản thân người trồng rau mà còn cho cả cộng đồng.

4. Hệ thống khuyến nông được hình thành từ sự kết hợp nhịp nhàng của các cơ quan

Viện Nghiên cứu Rau quả, Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh (Chi cục BVTV, chi cục

Quản lý chất lượng sản phẩm nông lâm sản và thuỷ sản...) và các đơn vị tham gia dự

án. Thông qua hệ thống khuyến nông, nông dân đã được tiếp cận với VietGAP và thực

hành sản xuất rau theo quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn VietGAP.

42

5.2. Kiến nghị

1. Mở thêm các lớp tập huấn cho nhiều đối tượng tham gia, từ người sản xuất, sơ chế,

chế biến, đến người kinh doanh vật tư nông nghiệp và kinh doanh sản phẩm nông

nghiệp.

2. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền thông qua phổ biến kiến thức về kỹ

thuật trồng rau an toàn bằng cung cấp quy trình, phát tờ rơi, xây dựng chương trình

và phát hành đĩa CD hoặc thông qua các phương tiện thông tin đại chúng của trung

ương và địa phương.

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Người tổng hợp báo cáo

43

Tô Thị Thu Hà

PHỤ LỤC Phụ lục 1.1. Nội dung tập huấn – Lớp GAP và hệ thống quản lý chất lượng

ATVSTP tại Viện Nghiên cứu Rau quả

Nội dung

Ghi chú/Giảng viên

Khoảng thời gian Khai mạc lớp học và giới thiệu học viên 8:00-8:15 Giới thiệu các hoạt động dự án 8:15-9:00 Mục đích và chương trình tập huán 9:00-9:15 9:15-10:00 Kỹ năng ToT 10:00-10:30 Nghỉ giải lao 10:30-11:30 Kỹ năng ToT

Nghỉ trưa

13:30-17:00 Thực hành ToT ngoài đồng ruộng

) 1 1 0 2 / 6 / 5 1 ( t ấ h n ứ h t y à g N

Mã bài giảng C1.1 C1.2 C1.3 C1.4 C1.5 C1.6

NPD/NPC NPC/Trụ NPC Hà & An Hà & An Hà & Ca

Nội dung

Ghi chú/Giảng viên

Mã bài giảng

GAP1.1

Khoảng thời gian 8.15-9.00 9.00-10.00

Khái niệm/định nghĩa về chất lượng và an toàn Ca Ca

Tại sao phải sản xuất rau quả theo hướng chất

lượng và an toàn và nhu cầu của người tiêu dùng.

10:00-10:15 Nghỉ giải lao 10.15-11.00 Hệ thống quản lý chất lượng nội bộ (Internal) 11.00-11.30 Chính sách chất lượng

) 1 1 0 2 / 6 / 6 1 ( i a h ứ h t y à g N

Nghỉ trưa 13.30-14.30 Hệ thống tài liệu quản lý 14.45-15.00 Nghỉ giải lao 15.00-16.30 Sổ tay chất lượng

GAP1.2 GAP1.3 GAP1.4 GAP1.5

Ca Ca Ca Ca

44

Nội dung

Ghi chú/Giảng viên

Mã bài giảng

Các thủ tục/quy trình (theo VietGAP)

GAP2.1

Khoảng thời gian 8.15-9.00 9.00-10.00

Ca Ca

Các văn bản hướng dẫn công việc (Sổ hướng dẫn

ghi chép dành cho người sản xuất và chủ cơ sở

sản xuất)

GAP2.2

10:00-10:15 Nghỉ giải lao 10.15-11.00

Ca

Nhân sự liên quan đến hệ thống quản lý chất

lượng - Giám đốc/chủ cơ sở

GAP2.3

11.00-11.30 Nhân viên kỹ thuật

Ca

Người sản xuất

) 1 1 0 2 / 6 / 7 1 ( a b ứ h t y à g N

Nghỉ trưa

13.30-14.30 Hệ thống quản lý chất lượng bên ngoài 14.45-15.00 Nghỉ giải lao 15.00-16.30 Hệ thống quản lý chất lượng bên ngoài (tiếp)

GAP2.4 GAP2.5

Ca Ca

Nội dung Ghi chú/Giảng viên

Khoảng thời gian

Mã bài giảng GAP3.1 8.15-9.00 Những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau Ha

an toàn 9.00-10.00 10:00-10:15 Nghỉ giải lao

Ha GAP3.2 10.15-11.00 Một số nguyên tắc cơ bản trong sử dụng

thuốc bảo vệ thực vật

) 1 1 0 2 / 6 / 8 1 ( ư t ứ h t y à g N

11.00-11.30 Nghỉ trưa

45

GAP3.3 13.30-14.30 IPM trên cây rau Ha

14.45-15.00

GAP3.4 15.00-16.30 IPM trên cây rau (tiếp) Ha

Nội dung

Ghi chú/Giảng viên

Khoảng thời gian

Mã bài giảng

8.15-10.00 Quy trình sản xuất cà chua quanh năm an toàn Ha

10:00-10:15 Nghỉ giải lao 10.15-11.30 Quy trình sản xuất cà chua mini an toàn

) 1 1 0 2 / 6 / 9 1 (

Nghỉ trưa

13.30-14.30 Quy trình sản xuất cà chua trái vụ an toàn 14.45-15.00 Nghỉ giải lao 15.00-16.30 Hoàn thiện các quy trình sản xuất cà chua an

GAP4.1 GAP4.2 GAP4.4 GAP4.5

Ha Ha Ha

m ă n ứ h t y à g N

toàn

Nội dung

Ghi chú/Giảng viên

Mã bài giảng

Khoảng thời gian

8.15-10.00 Quy trình sản xuất su su an toàn

10:00-10:15 Nghỉ giải lao 10.15-11.30 Quy trình sản xuất cải bắp an toàn

Nghỉ trưa

GAP5.1 GAP5.2 GAP5.3 GAP5.4

13.30-14.30 Quy trình sản xuất dưa chuột an toàn 14.45-15.00 Nghỉ giải lao 15.00-16.30 Hoàn thiện các quy trình sản xuất su su, cải bắp,

Ha Ha Ha Ha

) 1 1 0 2 / 6 / 0 2 ( u á s ứ h t y à g N

dưa chuột an toàn

46

Nội dung

Ghi chú/Giảng viên

Khoảng thời gian 8:00-9:45 9:45-10:00

Đánh giá nhu cầu đào tạo Nghỉ giải lao

Mã bài giảng C2.1 C2.2

10:00-11:30 Xây dựng kế hoạch tập huấn FFS và FBS cho

Hà & Lộc Hà & Lộc/An

nông dân Nghỉ trưa

C2.3

13:30-15:00 Xây dựng kế hoạch tập huấn FFS và FBS cho

Hà & Lộc/An

nông dân (tiếp)

) 1 1 0 2 / 6 / 1 2 ( y ả b ứ h t y à g N

15:00-15:15 Nghỉ giải lao

C2.4

Đánh giá và Bế mạc lớp học

NPD/NPC

47

Phụ lục 1.2. Nội dung tập huấn – Lớp Sản xuất cà chua quả nhỏ theo VietGAP tại

Hưng Yên

Buổi Nội dung

Ngày 1 Buổi -Khai mạc lớp học

sáng 1. Khái niệm về rau an toàn

2. Những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau an toàn

2.1. Điều kiện sản xuất

- Đất trồng

- Nước tưới

- Người sản xuất

Thực hành ngoài đồng ruộng làm đất, lên luống và bón phân lót Buổi

chiều

Ngày 2 Buổi 2.2. Phân bón

sáng 2.3. Phòng trừ sâu bệnh hại

2.4. Thu hoạch, sơ chế, đóng gói

Buổi Thực hành ngoài dồng ruộng về chuẩn bị đất làm vườn ươm và gieo

chiều hạt

Ngày 3 Buổi 3. Một số nguyên tắc cơ bản trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

sáng - Những lợi ích của việc sử dụng thuốc BVTV

- Những bất lợi khi sử dụng thuốc BVTV

- Vận chuyển bảo quản thuốc BVTV

- Sơ cứu cho người bị ngộ độc cấp tính thuốc BVTV

- Nguyên tắc 4 đúng:

+ Đúng thuốc.

+ Đúng thời điểm

+ Đúng nồng độ, liều lượng.

+ Đúng kỹ thuật.

Thực hành theo dõi tỷ lệ nảy mầm và một số sâu bệnh hại trong giai Buổi

chiều đoạn vườm ươm

Ngày 4 Buổi 4. IPM trên cây rau

sáng - Định nghĩa

- Các nguyên tắc chung

48

+ Nguyên lý phòng trừ tự nhiên

+ Nguyên lý trồng cây khỏe

+ Nguyên lý nông dân trở thành chuyên gia

Thực hành quản lý nước và phân bón giai đoạn vườm ươm Buổi

chiều

Ngày 5 Buổi 5. VietGAP và những nội dung cơ bản

sáng - Khái niệm

- Những nội dung chính:

1. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất

2. Giống và gốc ghép

3. Quản lý đất và giá thể

4. Phân bón và chất phụ gia

5. Nước tưới

6. Hóa chất

7. Thu hoạch và sử lý sau thu hoạch

8. Quản lý và sử lý chất thải’

9. Nguồn lao động

10. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

11. Kiểm tra nội bộ

12. Khiếu lại và giải quyết khiếu nại

Thực hành theo dõi đặc điểm cây và tình hình sâu bệnh giai đoạn Buổi

sau trồng 7-10 ngày chiều

Ngày 6 Buổi 6.Quản lý chất lượng rau an toàn

sáng - Khái niệm về chất lượng và an toàn

- Hệ thống quản lý chất lượng và an toàn

- Thành phần của Hệ thống quản lý chất lượng và an toàn

Thực hành theo dõi đặc điểm cây và tình hình sâu bệnh giai đoạn Buổi

49

sau trồng 20-30ngày chiều

Ngày 7 Buổi 7. Hướng dẫn ghi chép

sáng - Đăng ký chứng nhận

- Xem xét đăng ký chứng nhận

- Chuẩn bị đánh giá

- Đánh giá Giai đoạn 1

- Đánh giá giai đoạn 2

- Báo cáo đánh giá & Kết luận đánh giá lần đầu

- Xử lý kết quả đánh giá

- Quyết định chứng nhận

- Đánh giá giám sát

- Đánh giá Chứng nhận lại

Thực hành theo dõi đặc điểm cây và tình hình sâu bệnh giai đoạn Buổi

sau trồng 40-50ngày chiều

Ngày 8 Buổi 8. Kỹ thuật trồng, thu hái, bảo quản cây cà chua quả nhỏ.

sáng - Yêu cầu đất trồng

- Giống và cây con

- Làm vườm ươm

Thực hành theo dõi đặc điểm cây và tình hình sâu bệnh giai đoạn Buổi

chiều sau trồng 60-70ngày

Ngày 9 Buổi - Thời vụ

sáng - Phân bón và chất bổ sung

- Chăm sóc

+ Tưới nước

+ Làm giàn

+ Tỉa nhánh

Thực hành quản lý cỏ dại Buổi

chiều

Ngày 10 Buổi - Một số sâu bệnh hại chính trên cây cà chua

sáng - Các biện pháp phòng trừ chủ yếu:

+ Biện pháp tổng hợp

+ Biện pháp vật lý

+ Biện pháp hóa học

50

Buổi Thực hành đặc điểm giai đoạn thu hoạch

chiều

Ngày 11 Cả ngày - Thu hoạch

- Người lao động

- Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc, thu hồi sản phẩm

- Kiểm tra nội bộ

- Khiếu nại

51

Ngày 12 Cả ngày Đánh giá và chuẩn bị kế hoạch hành động

Phụ lục 1.3. Nội dung tập huấn – Lớp Sản xuất dưa chuột bao tử theo VietGAP

tại Hưng Yên

Buổi Nội dung

Ngày 1 Buổi -Khai mạc lớp học

sáng 1. Khái niệm về rau an toàn

2. Những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau an toàn

2.1. Điều kiện sản xuất

- Đất trồng

- Nước tưới

- Người sản xuất

Thực hành ngoài đồng ruộng làm đất, lên luống và bón phân lót Buổi

chiều

Ngày 2 Buổi 2.2. Phân bón

sáng 2.3. Phòng trừ sâu bệnh hại

2.4. Thu hoạch, sơ chế, đóng gói

Buổi Thực hành ngoài dồng ruộng về chuẩn bị đất làm vườn ươm và gieo

chiều hạt

Ngày 3 Buổi 3. Một số nguyên tắc cơ bản trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

sáng - Những lợi ích của việc sử dụng thuốc BVTV

- Những bất lợi khi sử dụng thuốc BVTV

- Vận chuyển bảo quản thuốc BVTV

- Sơ cứu cho người bị ngộ độc cấp tính thuốc BVTV

- Nguyên tắc 4 đúng:

+ Đúng thuốc.

+ Đúng thời điểm

+ Đúng nồng độ, liều lượng.

+ Đúng kỹ thuật.

Thực hành theo dõi tỷ lệ nảy mầm và một số sâu bệnh hại trong giai Buổi

chiều đoạn vườm ươm

Ngày 4 Buổi 4. IPM trên cây rau

sáng - Định nghĩa

- Các nguyên tắc chung

52

+ Nguyên lý phòng trừ tự nhiên

+ Nguyên lý trồng cây khỏe

+ Nguyên lý nông dân trở thành chuyên gia

Thực hành quản lý nước và phân bón giai đoạn vườm ươm Buổi

chiều

Ngày 5 Buổi 5. VietGAP và những nội dung cơ bản

sáng - Khái niệm

- Những nội dung chính:

1. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất

2. Giống và gốc ghép

3. Quản lý đất và giá thể

4. Phân bón và chất phụ gia

5. Nước tưới

6. Hóa chất

7. Thu hoạch và sử lý sau thu hoạch

8. Quản lý và sử lý chất thải’

9. Nguồn lao động

10. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

11. Kiểm tra nội bộ

12. Khiếu lại và giải quyết khiếu nại

Thực hành theo dõi đặc điểm cây và tình hình sâu bệnh giai đoạn Buổi

sau trồng 7-10 ngày chiều

Ngày 6 Buổi 6. Quản lý chất lượng rau an toàn

sáng - Khái niệm về chất lượng và an toàn

- Hệ thống quản lý chất lượng và an toàn

- Thành phần của Hệ thống quản lý chất lượng và an toàn

Thực hành theo dõi đặc điểm cây và tình hình sâu bệnh giai đoạn Buổi

53

sau trồng 10-20 ngày chiều

Ngày 7 Buổi 7. Hướng dẫn ghi chép

sáng - Đăng ký chứng nhận

- Xem xét đăng ký chứng nhận

- Chuẩn bị đánh giá

- Đánh giá Giai đoạn 1

- Đánh giá giai đoạn 2

- Báo cáo đánh giá & Kết luận đánh giá lần đầu

- Xử lý kết quả đánh giá

- Quyết định chứng nhận

- Đánh giá giám sát

- Đánh giá Chứng nhận lại

Thực hành theo dõi đặc điểm cây và tình hình sâu bệnh giai đoạn Buổi

sau trồng 20-30ngày chiều

Ngày 8 Buổi 8. Kỹ thuật trồng, thu hái, bảo quản dưa chuột bao tử.

sáng - Yêu cầu đất trồng

- Giống và cây con

- Làm vườm ươm

Thực hành theo dõi đặc điểm cây và tình hình sâu bệnh giai đoạn Buổi

chiều sau trồng 60-70ngày

Ngày 9 Buổi - Thời vụ

sáng - Phân bón và chất bổ sung

- Chăm sóc

+ Tưới nước

+ Làm giàn

+ Tỉa nhánh

Thực hành quản lý cỏ dại Buổi

chiều

Ngày 10 Buổi - Một số sâu bệnh hại chính trên cây cà chua

sáng - Các biện pháp phòng trừ chủ yếu:

+ Biện pháp tổng hợp

+ Biện pháp vật lý

+ Biện pháp hóa học

54

Buổi Thực hành đặc điểm giai đoạn thu hoạch

chiều

Ngày 11 Cả ngày - Thu hoạch

- Người lao động

- Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc, thu hồi sản phẩm

- Kiểm tra nội bộ

- Khiếu nại

55

Ngày 12 Cả ngày Đánh giá và chuẩn bị kế hoạch hành động

Phụ lục 1.4. Nội dung tập huấn – Lớp Sản xuất su su theo VietGAP tại Sơn La

Ngày h c Nội dung

Ngày 1 Khai mạc, những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau an toàn theo

VietGAP

* Đánh giá hiểu biết của học viên

* Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Việt Nam

- Tầm quan trọng của cây rau

- Thực trạng sản xuất rau

- Thực trạng sản xuất rau an toàn

- Những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất rau an toàn

* Nguyên nhân gây ô nhiễm rau

* Ô nhiễm về hóa chất thuốc BVTV

- Ô nhiễm về Nitrate

- Ô nhiễm về kim loại nặng

- Ô nhiễm về vi sinh vật

Ngày 2 Những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau an toàn theo

VietGAP(tiếp)

Các nguyên tắc sản xuất rau an toàn

Những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau an toàn

Ngày 3 Giới thiệu quy trình kỹ thuật sản xuất su su theo VietGAP

* Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học, phân loại cây su su

* Yêu cầu ngoại cảnh ngoại cảnh

- Yêu cầu về đất đai

- Yêu cầu về nhiệt độ

- Yêu cầu về ánh sáng

- Yêu cầu về nước tưới

- Yêu cầu về dinh dưỡng

Ngày 4 Hệ thống quản lý và các mối nguy đối với chất lượng an toàn thực

phẩm

Ngày 5 Quản lý chất lượng an toàn theo VietGAP, GAP

Phương pháp làm vườn ươm, sản xuất chăm sóc cây con giống

56

Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây su su sau nảy mầm ,

- Yêu cầu về phân bón, nước tưới của cà chua trong giai đoạn vườn

ươm.

- Sâu bệnh hại chủ yếu trên cà chua ở giai đoạn vườn ươm và biện pháp

phòng trừ

- Chăm sóc cây trong bầu

- Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài vườn ươm

Ngày 6 Sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả trên cây rau

- Dịch hại cây trồng,

- Những hiểu biết căn bản về thuốc BVTV

- An toàn khi mua, vận chuyển thuốc BVTV

- Sơ cứu cho người bị ngộ độc cấp tính thuốc BVTV

- Tiêu hủy thuốc và bao bì phế thải

- Nguyên tắc 4 đúng:

+ Đúng thuốc.

+ Đúng thời điểm

+ Đúng nồng độ, liều lượng.

+ Đúng kỹ thuật.

- Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng ruộng

Ngày 7 Thực hành ngoài vườn ươm cây su su trước khi trồng

- Giới thiệu về một số bệnh thường gặp trên cây su su. - Sâu bệnh hại quan trọng và biện pháp phòng trừ - Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng vườn ươm

Ngày 8 Trồng cây, đặc điểm sinh trưởng phát triển của cây su su giai đoạn

7 -10 ngày sau trồng.

Mật độ, khoảng cách trồng

Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới

- Chuẩn bị đất trồng, bón lót, bổ hốc trồng. - - - Loại phân bón, lượng phân bón và phương pháp bón - Giới thiệu về một số biểu hiện thiếu vi chất dinh dưỡng trong

cây su su

- Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới giai đoạn 7-10 ngày

sau trồng.

- Sâu bệnh hại quan trọng và biện pháp phòng trừ

57

Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng ruộng

Phân bón, làm giàn, BVTV và kỹ thuật chăm sóc (tiếp) (giai đoạn

Ngày 9 20-30NST)

- Đặc điểm sinh trưởng phát triển giai đoạn 20-30 ngày sau trồn.

- Loại phân bón, lượng phân bón và phương pháp bón

- Giới thiệu về một số biểu hiện thiếu vi chất dinh dưỡng

- Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới cho giai đoạn 20-30 ngày

sau trồng

- Phương pháp làm giàn, tỉa nhánh, làm cỏ

- Sâu bệnh hại quan trọng và biện pháp phòng trừ

- Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng ruộng

Ngày 10 Phân bón, BVTV và kỹ thuật chăm sóc (tiếp) (Giai đoạn 40-50

NST)

* Đặc điểm sinh trưởng phát triển của cây su su giai đoạn 40-50 ngày

sau trồng

- Loại phân bón, lượng phân bón và phương pháp bón

- Giới thiệu về một số biểu hiện thiếu vi chất dinh dưỡng

- Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới cho giai đoạn 40-50 ngày

sau trồng

- Phương pháp làm giàn, tỉa nhánh, làm cỏ

- Sâu bệnh hại quan trọng và biện pháp phòng trừ

- Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng ruộng

Ngày 11 Phân bón, BVTV và kỹ thuật chăm sóc (tiếp) 60-70 NST

* Đặc điểm sinh trưởng phát triển của giai đoạn 60-70 ngày sau trồng

- Loại phân bón, lượng phân bón và phương pháp bón

- Giới thiệu về một số biểu hiện thiếu vi chất dinh dưỡng

- Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới cho giai đoạn 60-70 ngày

sau trồng.

- Phương pháp làm giàn, tỉa nhánh, làm cỏ, Sâu bệnh hại quan trọng và

biện pháp phòng trừ

- Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng ruộng.

Ngày 12 Thu hoạch, tổng kết lớp h c

Yêu cầu về dụng cụ thu hoạch, Phương pháp thu hái su su

- Phân loại, bảo quản và vận chuyển tới nơi tiêu thụ

58

- Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng ruộng.

- Vệ sinh đồng ruộng, quản lý và xử lý xác hữu cơ trên đồng ruộng và

trong bảo quản, vận chuyển

- Trao đổi rút kinh nghiệm

- Đánh giá lớp học

59

Tổng kết, cấp chứng chỉ

Phụ lục 1.6. Nội dung tập huấn – Lớp Sản xuất cà chua theo VietGAP tại Lâm

Đồng

Giảng Ngày Buổi Nội dung viên

1 Khai mạc, Những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau an toàn theo

VietGAP

8.00-8.15 Làm thủ tục, đăng ký học viên Viện

NCRQ, 8.15-8.25 Học viên tự giới thiệu, làm quen

Sở NN 8.25 -9.45 Phân nhóm, giới thiệu lịch tập huấn

Lâm 9.45-10.00 Giải lao

Đồng Chiều Những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau an

toàn theo VietGAP

13.30-15.00 Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Việt Nam

15h15- Nguyên nhân gây ô nhiễm rau

16h30

2 Những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau an toàn theo VietGAP(tiếp)

8h-9h30 Các nguyên tắc sản xuất rau an toàn Viện

NCRQ, 9h45-11h30 Nội dung Sổ tay VietGAP trên rau

Sở NN Chiều Giới thiệu quy trình kỹ thuật sản xuất cà

Lâm chua theo VietGAP

Đồng 13.30-15.00 Nguồn gốc, đặc điểm nông sinh học cây cà chua

Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây cà chua 15h15-

16h30

3 Giới thiệu quy trình kỹ thuật sản xuất cà chua theo VietGAP (tiếp)

Chuẩn bị đất trồng và phân bón

8.00-10.00 Chuẩn bị đất trồng Viện

NCRQ, 10.15-11.30 Phương pháp ủ phân hữu cơ

Sở NN 13.30-14.00 Thời vụ trồng

Lâm 14.15-16.30 Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng

Đồng ruộng

60

4 Phương pháp làm vườn ươm, sản xuấtchăm sóc cây con giống

8.00-11.30 Phương pháp phối trộn giá thể Viện

Phương pháp gieo hạt NCRQ,

Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cà chua sau Sở NN

nảy mầm Lâm

Đồng 13.30-15.00 Yêu cầu về phân bón, nước tưới của cà chua

trong giai đoạn vườn ươm

Yêu cầu về phân bón, nước tưới của cà chua

trong giai đoạn vườn ươm.

Sâu bệnh hại chủ yếu trên cà chua ở giai đoạn

vườn ươm và biện pháp phòng trừ.

Làm cơ, tỉa định cây trong vườn ươm, tiêu chuẩn

cây con giống

15.15-16.30 Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng

ruộng

5 Quản lý chất lượng rau an toàn

8h-11h30 - Khái niệm về chất lượng và an toàn Viện

- Hệ thống quản lý chất lượng và an toàn NCRQ

- Thành phần của Hệ thống quản lý chất lượng 13h30-

14h30 và an toàn

6 Quản lý chất lượng rau an toàn (tiếp)

8h-11h30 Hướng dẫn ghi chép Viện

NCRQ - Đăng ký chứng nhận

- Xem xét đăng ký chứng nhận

- Chuẩn bị đánh giá

- Đánh giá Giai đoạn 1

- Đánh giá giai đoạn 2

- Báo cáo đánh giá & Kết luận đánh giá lần đầu 13h30-

- Xử lý kết quả đánh giá 16h30

- Quyết định chứng nhận

- Đánh giá giám sát

- Đánh giá Chứng nhận lại

- Thực hành ngoài đồng ruộng về gieo cây giống

Trồng cây 7

61

8.00-10.30 Chuẩn bị đất trồng, bón lót, che phủ Viện

NCRQ, 10.45-11.30 Mật độ, khoảng cách trồng

Sở NN 13.30-14.45 Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới

Lâm 15.00-16.30 Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng

Đồng ruộng

Phân bón, BVTV và kỹ thuật chăm sóc (Giai đoạn 7-10NST) 8

8.00-9.30 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của cà chua giai Viện

NCRQ, đoạn 7-10 ngày sau trồng

Sở NN 9.45-11.30 Loại phân bón, lượng phân bón và phương pháp

Lâm bón

Đồng Giới thiệu về một số biểu hiện thiếu vi chất dinh

dưỡng trong cây cà chua

13.30-15.00 Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới cho

cà chua giai đoạn 7-10 ngày sau trồng

15.15-15.30 Sâu bệnh hại quan trọng và biện pháp phòng trừ

15.30-16.30 Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng

ruộng

Phân bón, BVTV và kỹ thuật chăm sóc (tiếp) (giai đoạn 20-30NST) 9

8.00-9.00 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của cà chua giai Viện

đoạn 20-30 ngày sau trồng NCRQ,

Sở NN 9.00-10.00 Loại phân bón, lượng phân bón và phương pháp

Lâm bón

Đồng Giới thiệu về một số biểu hiện thiếu vi chất dinh

dưỡng trong cây cà chua

10.15-11.30 Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới cho

cà chua giai đoạn 20-30 ngày sau trồng

13.30-14.30 Phương pháp làm giàn, tỉa nhánh, làm cỏ

14.45-15.45 Sâu bệnh hại quan trọng và biện pháp phòng trừ

15.45-16.30 Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng

ruộng

Phân bón, BVTV và kỹ thuật chăm sóc (tiếp) (Giai đoạn 40-50 NST) 10

8.00-9.00 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của cà chua giai Viện

62

đoạn 40-50 ngày sau trồng NCRQ,

9.00-10.00 Loại phân bón, lượng phân bón và phương pháp Sở NN

bón Lâm

Giới thiệu về một số biểu hiện thiếu vi chất dinh Đồng

dưỡng trong cây cà chua

10.15-11.30 Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới cho

cà chua giai đoạn 40-50 ngày sau trồng

13.30-14.30 Phương pháp làm giàn, tỉa nhánh, làm cỏ

14.45-15.45 Sâu bệnh hại quan trọng và biện pháp phòng trừ

15.45-16.30 Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng

ruộng

11 Phân bón, BVTV và kỹ thuật chăm sóc (tiếp) 60-70 NST

8.00-9.30 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của cà chua giai Viện

đoạn 60-70 ngày sau trồng NCRQ,

Sở NN 9.45-11.30 Loại phân bón, lượng phân bón và phương pháp

Lâm bón

Đồng Giới thiệu về một số biểu hiện thiếu vi chất dinh

dưỡng trong cây cà chua

13.30-15.00 Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới cho

cà chua giai đoạn 60-70 ngày sau trồng

15.15-15.30 Phương pháp làm giàn, tỉa nhánh, làm cỏ, Sâu

bệnh hại quan trọng và biện pháp phòng trừ

15.30-16.30 Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng

ruộng

Thu hoạch, tổng kết lớp h c 12

8.00-9.00 Yêu cầu về dụng cụ thu hoạch, Phương pháp thu Viện

NCRQ, hái cà chua

Sở NN 9.00-10.00 Phân loại, Bảo quản và vận chuyển tới nơi tiêu

Lâm thụ

Đồng 10.15-11.30 Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng

ruộng

13.30-14.30 Vệ sinh đồng ruộng, quản lý và xử lý xác hữu cơ

của cà chua trên đồng ruộng và trong bảo quản,

vận chuyển

63

14.45-15.45 Trao đổi rút kinh nghiệm

64

15.45-16.30 Tổng kết lớp học, phát chứng chỉ

Phụ lục 1.7. Nội dung tập huấn – Lớp Sản xuất cà chua trái vụ theo VietGAP tại Sơn La

Ngày h c Nội dung

Ngày 1 Khai mạc, những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau an toàn theo

VietGAP

* Đánh giá hiểu biết của học viên

* Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Việt Nam

- Tầm quan trọng của cây rau

- Thực trạng sản xuất rau

- Thực trạng sản xuất rau an toàn

- Những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất rau an toàn

* Nguyên nhân gây ô nhiễm rau

* Ô nhiễm về hóa chất thuốc BVTV

- Ô nhiễm về Nitrate

- Ô nhiễm về kim loại nặng

- Ô nhiễm về vi sinh vật

Ngày 2 Những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau an toàn theo

VietGAP(tiếp)

Các nguyên tắc sản xuất rau an toàn

Những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau an toàn

Ngày 3 Giới thiệu quy trình kỹ thuật sản xuất su su theo VietGAP

* Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học, phân loại cây su su

* Yêu cầu ngoại cảnh ngoại cảnh

- Yêu cầu về đất đai

- Yêu cầu về nhiệt độ

- Yêu cầu về ánh sáng

- Yêu cầu về nước tưới

- Yêu cầu về dinh dưỡng

Ngày 4 Hệ thống quản lý và các mối nguy đối với chất lượng an toàn thực

phẩm

Ngày 5 Quản lý chất lượng an toàn theo VietGAP, GAP

Phương pháp làm vườn ươm, sản xuất chăm sóc cây con giống

Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây su su sau nảy mầm ,

65

- Yêu cầu về phân bón, nước tưới của cà chua trong giai đoạn vườn

ươm.

- Sâu bệnh hại chủ yếu trên cà chua ở giai đoạn vườn ươm và biện pháp

phòng trừ

- Chăm sóc cây trong bầu

- Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài vườn ươm

Ngày 6 Sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả trên cây rau

- Dịch hại cây trồng,

- Những hiểu biết căn bản về thuốc BVTV

- An toàn khi mua, vận chuyển thuốc BVTV

- Sơ cứu cho người bị ngộ độc cấp tính thuốc BVTV

- Tiêu hủy thuốc và bao bì phế thải

- Nguyên tắc 4 đúng:

+ Đúng thuốc.

+ Đúng thời điểm

+ Đúng nồng độ, liều lượng.

+ Đúng kỹ thuật.

- Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng ruộng

Ngày 7 Thực hành ngoài vườn ươm cây su su trước khi trồng

- Giới thiệu về một số bệnh thường gặp trên cây su su. - Sâu bệnh hại quan trọng và biện pháp phòng trừ - Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng vườn ươm

Ngày 8 Trồng cây, đặc điểm sinh trưởng phát triển của cây su su giai đoạn

7 -10 ngày sau trồng.

Mật độ, khoảng cách trồng

Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới

- Chuẩn bị đất trồng, bón lót, bổ hốc trồng. - - - Loại phân bón, lượng phân bón và phương pháp bón - Giới thiệu về một số biểu hiện thiếu vi chất dinh dưỡng trong

cây su su

- Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới giai đoạn 7-10 ngày

sau trồng.

- Sâu bệnh hại quan trọng và biện pháp phòng trừ

66

Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng ruộng

Phân bón, làm giàn, BVTV và kỹ thuật chăm sóc (tiếp) (giai đoạn

Ngày 9 20-30NST)

- Đặc điểm sinh trưởng phát triển giai đoạn 20-30 ngày sau trồn.

- Loại phân bón, lượng phân bón và phương pháp bón

- Giới thiệu về một số biểu hiện thiếu vi chất dinh dưỡng

- Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới cho giai đoạn 20-30 ngày

sau trồng

- Phương pháp làm giàn, tỉa nhánh, làm cỏ

- Sâu bệnh hại quan trọng và biện pháp phòng trừ

- Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng ruộng

Ngày 10 Phân bón, BVTV và kỹ thuật chăm sóc (tiếp) (Giai đoạn 40-50

NST)

* Đặc điểm sinh trưởng phát triển của cây su su giai đoạn 40-50 ngày

sau trồng

- Loại phân bón, lượng phân bón và phương pháp bón

- Giới thiệu về một số biểu hiện thiếu vi chất dinh dưỡng

- Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới cho giai đoạn 40-50 ngày

sau trồng

- Phương pháp làm giàn, tỉa nhánh, làm cỏ

- Sâu bệnh hại quan trọng và biện pháp phòng trừ - Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng ruộng

Ngày 11 Phân bón, BVTV và kỹ thuật chăm sóc (tiếp) 60-70 NST

* Đặc điểm sinh trưởng phát triển của giai đoạn 60-70 ngày sau trồng

- Loại phân bón, lượng phân bón và phương pháp bón

- Giới thiệu về một số biểu hiện thiếu vi chất dinh dưỡng

- Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới cho giai đoạn 60-70 ngày

sau trồng.

- Phương pháp làm giàn, tỉa nhánh, làm cỏ, Sâu bệnh hại quan trọng và

biện pháp phòng trừ

- Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng ruộng.

Ngày 12 Thu hoạch, tổng kết lớp h c

Yêu cầu về dụng cụ thu hoạch, Phương pháp thu hái su su

- Phân loại, bảo quản và vận chuyển tới nơi tiêu thụ

- Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng ruộng.

67

- Vệ sinh đồng ruộng, quản lý và xử lý xác hữu cơ trên đồng ruộng và

trong bảo quản, vận chuyển

- Trao đổi rút kinh nghiệm

- Đánh giá lớp học

68

Tổng kết, cấp chứng chỉ

Phụ lục 1.6. Nội dung tập huấn – Lớp Sản xuất cải bắp theo VietGAP tại Lâm

Đồng

Giảng Ngày Buổi Nội dung viên

1 Khai mạc, Những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau an toàn theo

VietGAP

8.00-8.15 Làm thủ tục, đăng ký học viên Viện

NCRQ, 8.15-8.25 Học viên tự giới thiệu, làm quen

Sở NN 8.25 -9.45 Phân nhóm, giới thiệu lịch tập huấn

Lâm 9.45-10.00 Giải lao

Đồng Chiều Những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau an

toàn theo VietGAP

13.30-15.00 Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Việt Nam

Nguyên nhân gây ô nhiễm rau 15h15-

16h30

2 Những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau an toàn theo VietGAP(tiếp)

8h-11h30 Các nguyên tắc sản xuất rau an toàn Viện

NCRQ, 13.30- Nội dung Sổ tay VietGAP trên rau

Sở NN 16h30

Lâm

Đồng

3 Giới thiệu quy trình kỹ thuật sản xuất cải bắp theo VietGAP

Đặc điểm nông sinh h c, yêu cầu điều kiện ngoại cảnh, Chuẩn bị đất

trồng và phân bón

8.00-10.00 Nguồn gốc, đặc điểm nông sinh học cây cải bắp Viện

NCRQ, 10.15-11.30 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây cải bắp

Sở NN 13.30-14.00 Chuẩn bị đất trồng

Lâm Phương pháp ủ phân hữu cơ

Đồng Thời vụ trồng

14.15-16.30 Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng

ruộng

69

4 Phương pháp làm vườn ươm, sản xuấtchăm sóc cây con giống

8.00-11.30 Phương pháp phối trộn giá thể Viện

Phương pháp gieo hạt NCRQ,

Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cải bắp sau Sở NN

nảy mầm Lâm

Đồng 13.30-15.00 Yêu cầu về phân bón, nước tưới của cải bắp

trong giai đoạn vườn ươm

Yêu cầu về phân bón, nước tưới của cải bắp

trong giai đoạn vườn ươm.

Sâu bệnh hại chủ yếu trên cải bắp ở giai đoạn

vườn ươm và biện pháp phòng trừ.

Làm cơ, tỉa định cây trong vườn ươm, tiêu chuẩn

cây con giống

15.15-16.30 Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng

ruộng

5 Quản lý chất lượng rau an toàn

8h-11h30 - Khái niệm về chất lượng và an toàn Viện

- Hệ thống quản lý chất lượng và an toàn NCRQ

- Thành phần của Hệ thống quản lý chất lượng 13h30-

14h30 và an toàn

6 Quản lý chất lượng rau an toàn (tiếp)

8h-11h30 Hướng dẫn ghi chép Viện

NCRQ - Đăng ký chứng nhận

- Xem xét đăng ký chứng nhận

- Chuẩn bị đánh giá

- Đánh giá Giai đoạn 1

- Đánh giá giai đoạn 2

- Báo cáo đánh giá & Kết luận đánh giá lần đầu 13h30-

- Xử lý kết quả đánh giá 16h30

- Quyết định chứng nhận

- Đánh giá giám sát

- Đánh giá Chứng nhận lại

- Thực hành ngoài đồng ruộng về gieo cây giống

Trồng cây 7

70

8.00-10.30 Chuẩn bị đất trồng, bón lót Viện

NCRQ, 10.45-11.30 Mật độ, khoảng cách trồng

Sở NN 13.30-14.45 Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới

Lâm 15.00-16.30 Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng

Đồng ruộng

Phân bón, BVTV và kỹ thuật chăm sóc (Giai đoạn 7-10NST) 8

8.00-9.30 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của cải bắp giai Viện

NCRQ, đoạn 7-10 ngày sau trồng

Sở NN 9.45-11.30 Loại phân bón, lượng phân bón và phương pháp

Lâm bón

Đồng Giới thiệu về một số biểu hiện thiếu vi chất dinh

dưỡng trong cây cải bắp

13.30-15.00 Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới cho

cải bắp giai đoạn 7-10 ngày sau trồng

15.15-15.30 Sâu bệnh hại quan trọng và biện pháp phòng trừ

15.30-16.30 Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng

ruộng

Phân bón, BVTV và kỹ thuật chăm sóc (tiếp) (giai đoạn 20-30NST) 9

8.00-9.00 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của cải bắp giai Viện

đoạn 20-30 ngày sau trồng NCRQ,

Sở NN 9.00-10.00 Loại phân bón, lượng phân bón và phương pháp

Lâm bón

Đồng Giới thiệu về một số biểu hiện thiếu vi chất dinh

dưỡng trong cây cải bắp

10.15-11.30 Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới cho

cải bắp giai đoạn 20-30 ngày sau trồng

13.30-15.30 Sâu bệnh hại quan trọng và biện pháp phòng trừ

15.45-16.30 Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng

ruộng

Phân bón, BVTV và kỹ thuật chăm sóc (tiếp) (Giai đoạn 40-50 NST) 10

8.00-9.00 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của cải bắp giai Viện

71

đoạn 40-50 ngày sau trồng NCRQ,

9.00-10.00 Loại phân bón, lượng phân bón và phương pháp Sở NN

bón Lâm

Giới thiệu về một số biểu hiện thiếu vi chất dinh Đồng

dưỡng trong cây cải bắp

10.15-11.30 Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới cho

cải bắp giai đoạn 40-50 ngày sau trồng

13.30-15.30 Sâu bệnh hại quan trọng và biện pháp phòng trừ

15.45-16.30 Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng

ruộng

Phân bón, BVTV và kỹ thuật chăm sóc (tiếp) 60-70 NST 11

8.00-9.30 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của cải bắp giai Viện

đoạn 60-70 ngày sau trồng NCRQ,

Sở NN 9.45-11.30 Loại phân bón, lượng phân bón và phương pháp

Lâm bón

Đồng Giới thiệu về một số biểu hiện thiếu vi chất dinh

dưỡng trong cây cải bắp

13.30-15.00 Yêu cầu về nước tưới và phương pháp tưới cho

cải bắp giai đoạn 60-70 ngày sau trồng

15.15-15.30 Sâu bệnh hại quan trọng và biện pháp phòng trừ

15.30-16.30 Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng

ruộng

Thu hoạch, tổng kết lớp h c 12

8.00-9.00 Yêu cầu về dụng cụ thu hoạch, Phương pháp thu Viện

NCRQ, hoạch cải bắp

Sở NN 9.00-10.00 Phân loại, Bảo quản và vận chuyển tới nơi tiêu

Lâm thụ

Đồng 10.15-11.30 Hướng dẫn ghi chép và thực hành ngoài đồng

ruộng

13.30-14.30 Vệ sinh đồng ruộng, quản lý và xử lý xác hữu cơ

của cải bắp trên đồng ruộng và trong bảo quản,

vận chuyển

14.45-15.45 Trao đổi rút kinh nghiệm

72

15.45-16.30 Tổng kết lớp học, phát chứng chỉ

73

PHỤ LỤC 2 Phụ lục 2.1. Danh sách h c viên tham gia lớp h c TOT tại Viện Nghiên cứu Rau quả

H và tên

Đơn vị công tác

Số điện thoại

Phòng TT, Sở NNPTNT Hưng Yên

Chi Cục QLCLNLS&TS Hưng Yên Sở NNPTNT Lâm Đồng Chi Cục QLCLNLS&TS Lâm Đồng

0913578228 01694200211 0977123487 0988131233 0986463194

S TT 1. 2. 3. 4. 5.

Chi Cục BVTV Lâm Đồng Phòng TT, Sở NNPTNT Sơn La Chi Cục BVTV Sơn La Chi Cục QLCLNLS&TS Sơn La HTX 19/5, Mộc Châu, Sơn La Công ty HAVECO Hưng Yên

Nguyễn Tuấn Phong Dương Thị Kim Dung Chi Cục BVTV Hưng Yên Nguyễn Văn Hanh Nguyễn Tuyết Hậu Nguyễn Thị Phương Yến Trương Văn Bản Trần Văn Quân Lưu Thanh Nga Đỗ Thị Hằng Trần Văn Ngọc Trần Ngọc Dũng Nguyễn Thị Ngọc Ánh Hưng Yên? Dương Kim Thoa Trương Văn Nghiệp Lê Thị Tình Nguyễn Thị Kim Sơn Nguyễn Duy Hưng Nguyễn Thị Hương Tô Thị Thu Hà Đỗ Đình Ca

Bộ môn Rau gia vị-FAVRI Bộ môn Rau gia vị FAVRI Bộ môn Rau gia vị FAVRI Bộ môn Kiểm nghiệm Chất lượng Rau Quả Bộ môn Kiểm nghiệm Chất lượng Rau Quả Bộ môn Kiểm nghiệm Chất lượng Rau Quả Giảng viên Giảng viên

0633707606 0975847457 0975062900 0934586778 0945584770 0904078996 0976267395 0989093798 0912079926 0988757789 0982357806 0919145168 0983697099 0947044237 0912097709

6. 7. 8. 9. 10. 11. 12. 13. 14. 15. 16. 17. 18. 19. 20.

74

Phụ lục 2.2. Danh sách h c viên tham gia lớp h c FFS tại tỉnh Hưng Yên

STT H và tên Địa chỉ

1 Dương Thị Phấn Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

2 Phạm Thị Côi Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

3 Nguyễn Thị Thái Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

4 Phạm Thị Lưng Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

5 Lương Thị Hà Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

6 Quách Thị Minh Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

7 Bùi Thị Liên Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

8 Nguyễn Thị Hạnh Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

9 Quách Thị Dung Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

10 Quách Thọ Hạnh Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

11 Bùi Thị Bình Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

12 Lê Thị Hiền Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

13 Phạm Thị Nụ Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

14 Dương Thị Đường Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

15 Phạm Thị Trinh Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

16 Phạm Thị Hạnh Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

17 Trịnh Thị Chăm Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

18 Nguyễn Thị Liệu Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

19 Vũ Văn Trượng Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

20 Trịnh Thị Hoa Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

21 Trần Thị Chiến Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

22 Dương Thị Thoa Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

23 Lê Thị Bình Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

24 Nguyễn Thị Bích Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

25 Phạm Thị Hất Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

26 Dương Thị Bé Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

27 Trang Thị Hảo Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

28 Nguyễn Thị Hòa Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

29 Vũ Thị Lưỡng Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

30 Nguyễn Thị Đáp Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

75

31 Vũ Thị Chung Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

Dương Thành Lũy Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên 32

Nguyễn Thị Nga Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên 33

Vũ Thị Bình Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên 34

Dương Văn Nghề Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên 35

36 Dương Thị Đính Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

37 Nguyễn Thị Nơi Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

38 Vũ Thị Kim Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

Nguyễn Thị Đào Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên 39

40 Lê Thị Vân Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

41 Vũ Thị Nhời Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

42 Trịnh Thị Liên Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

43 Dương Thị Hiền Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

44 Bùi Thị Dung Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

45 Nguyễn Thị Hà Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

46 Phạm Thị Ngoài Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

47 Phạm Thị Yến Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

48 Trịnh Thị Liên Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

49 Phạm Thị Lý Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

50 Vũ Văn Vinh Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

51 Vũ Thị Quyết Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

52 Trịnh Thị Nhất Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

53 Tạ Thị May Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

54 Dương Thị Tính Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

55 Vũ Thị Hoa Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

56 Nguyễn Thị Mậu Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

57 Vũ Thị Quyên Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

58 Vũ Thị Lanh Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

59 Vũ Thị Mong Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

60 Quách Thị Hường Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

61 Quách Thị Nhung Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

62 Phạm Thị Láng Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

63 Phạm Thị Tân Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

64 Trần Thị Thông Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

76

65 Trần Thị Nụ Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

66 Trần Thị Liệu Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

67 Trần Thị Lĩnh Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

68 Trịnh Thị Quạt Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

69 Nguyễn Thị Phái Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

70 Phạm Thị Ngô Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

71 Lương Thị Hữu Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

72 Nguyễn Thị Thêu Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

73 Phạm Thị Kế Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

74 Lê Thị Nga Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

75 Vũ Thị Cúc Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

76 Mai Thị Huyền Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

77 Nguyễn Thị Minh Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

78 Nguyễn Thị Thái Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

79 Nguyễn Thị Tính Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

80 Dương Thị Yến Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

81 Vũ Thị Sợi Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

82 Nguyễn Thị Chinh Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

83 Nguyễn Thị Hà Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

84 Nguyễn Thị Huyện Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

85 Hồ Thị Dáng Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

86 Đặng Thị Hằng Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

87 Bùi Thị Hoa Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

88 Phạm Thị Cấm Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

89 Trịnh Thị Vân Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

90 Nguyễn Thị Huyên Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

91 Nguyễn Thị Thái Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

92 Dương Thị Tuyến Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

93 Nguyễn Thị Liệu Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

94 Lê Thị Đào Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

95 Trần Thị Nhật Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

96 Lưu Thị Bính Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

97 Nguyễn Thị Khuê Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

98 Nguyễn Thị Oanh Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

77

99 Trịnh Thị Hàm Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

100 Trịnh Thị Hương Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

101 Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên Vũ Thị Viết

102 Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên Vũ Thị Huấn

103 Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên Lê Thị Tiu

104 Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên Phạm Thị Ong

105 Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên Nguyễn Thị Tâm

106 Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên Dương Thị Thúy

107 Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên Bùi Thị Thúy

108 Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên Phạm Thị Mai

109 Nguyễn Thị Phương Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

110 Bùi Thị Ngọ Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

111 Quách Thị Lan Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

112 Quách Thị Nghĩa Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

113 Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên Dương Thị Liễn

114 Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên Nguyễn Thị Thi

115 Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên Dương Thi Hà

116 Lương Thị Phương Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

117 Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên Nguyễn Thị Cử

118 Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên Trịnh Thị Bốc

119 Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên Trịnh Thị Lan

120 Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên Lương Thị Hải

121 Vũ Thị Ngọc Tơ Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

122 Nguyễn Thị Quyên Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

123 Nguyễn Thị Thanh Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

124 Dương Thị Hùy Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

125 Trần Thị Bản Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

126 Đỗ Thị Nga Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

127 Phạm Thị Muộn Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

128 Nguyễn Thị Dương Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

129 Phạm Thị Lộc Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

130 Trần Thị Mai Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

131 Trịnh Thị Luyến Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

132 Lê Thị Toán Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

78

133 Dương Thị Vân Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

Nguyễn Thị Thập Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên 134

135 Vũ Thị Chiến Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

136 Trịnh Thị Chí Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

137 Dương Thị Tài Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

138 Vũ Văn Lệ Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

139 Dương Thị Lê Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

79

140 Lê Thị Chia Hiệp Cường, Kim Đông, Hưng Yên

Phụ lục 2.3. Danh sách h c viên lớp FFS tại tỉnh Sơn La

STT H và tên Địa chỉ

Xã Đông Sang – Mộc Châu – Sơn La

1. Lớp 01

2. Hoàng Thị Ất Bản

3. Hoàng Thị Toán

4. Vũ Thị Tuyết

5. Lò Thị Thủy

6. Đinh Thị Liên

7. Lò Thị Pứa

8. Vì Thị Hảo

9. Hoàng Thị Chiến

10. Lò Thị Xuân

11. Hoàng Thị Khui

12. Nguyễn Thị Thúy

13. Hoàng Thị Hiền

14. Nguyễn Thị Luyến

15. Trần Thị Mến

16. Trần Thị Huế

17. Lê Thị Tú

18. Nguyễn Thị Duyên

19. Trần Thị Hoa

20. Nguyễn thị Hương

21. Nguyễn Thị Miền

22. Lớp 02

23. Hà Thị Sum

24. Hoàng thị Nhau

25. Nguyễn Thị The

26. Đỗ Thị Oanh

27. Hoàng Thị Bích

28. Hoàng Thị Vinh

29. Nguyễn Thị Ly

80

30. Phạm Thị Yến

31. Vì Thị Phương

32. Lường Văn Hoa

33. Nguyễn Thị Hợi

34. Hoàng Thị Ốn

35. Lường Văn Mùi

36. Lò Thị Nga

37. Hoàng Thị Buôn

38. Lường Văn Hiếu

39. Nguyễn Thị Khiêm

40. Hoàng Thị Chung

41. Lường Văn Ngọc

42. Vì thị Khăm

43. Lớp 3

44. Nguyễn thị Hồng

45. Nguyễn Thị Hoàn

46. Nguyễn thị Mai

47. Giang thị Ngọc

48. Nguyễn Thị Điệp

49. Nguyễn Thị Tú Uyên

50. Nguyễn Thông Tiện

51. Nguyễn Thị Tuyến

52. Nguyễn Thị May

53. Nguyễn Thị Thơm

54. Nguyễn Thị Nông

55. Nguyễn Thị lan

56. Hoàng Văn Toái

57. Trần Thị Xoan

58. Nguyễn Thị Nguyên

59. Nguyễn Xuân Kiên

60. Nguyễn Văn Thuận

61. Nguyễn văn Hành

62. Nguyễn Thị Hoa

63. Nguyễn Thị Vận

81

64. Lớp 4

65. Lường Thị Thảo

66. Vì Thị Phúc

67. Hà Văn Thuấn

68. Lường Văn Son

69. Lường thị On

70. Lường Văn Hân

71. Vi Thị Sượng

72. Nguyễn Thông Phương

73. Nguyễn Thị Xe

74. Nguyễn Thạch Sơn

75. Triệu Văn Lộc

76. Lê Đặng Nông

77. Nguyễn Văn Quý

78. Vì Văn Sơn

79. Vì văn Sáng

80. Lường Thị Thủy

81. Bàn văn Lộc

82. Đào Quốc Văn

83. Nguyễn Thị Tăng

Triệu Văn On 84.

85. Xã Vân Hồ - Mộc Châu – Sơn La

Lớp 5 86.

87. Đoàn Đình Điểu Sao Đỏ I

Lê Đăng Nông 88. Sao Đỏ I

Triệu Văn On 89. Sao Đỏ I

90. Nguyễn Duy Tăng Sao Đỏ I

Trần Văn Cương 91. Sao Đỏ I

Trần Đình Mỹ 92. Sao Đỏ I

Phạm Bá Hoạt 93. Sao Đỏ I

94. Nguyễn Văn Quý Sao Đỏ I

Lưu Văn Thỉnh 95. Sao Đỏ I

Bùi Thị Nga 96. Sao Đỏ I

Bùi Xuân Định 97. Sao Đỏ I

82

98. Nguyễn Thạch Sơn Sao Đỏ I

99. Bàn Văn Lộc Sao Đỏ I

100. Bùi Quang Sáng Sao Đỏ I

101. Đào Quốc Văn Sao Đỏ I

102. Ngô Đức Sơn Sao Đỏ I

103. Đào Xuân Thắng Sao Đỏ I

104. Đặng Đình Lương Tiểu khu 56

105. Triệu Văn Lộc Tiểu khu 56

106. Lê Ngọc Ánh Tiểu khu 56

107. Lớp 6

108. Mùi Văn Hanh Hang Trùng I

109. Mùa A Chư Hang Trùng I

110. Mùi Văn Cường Hang Trùng I

111. Đinh Văn Hồng Hang Trùng I

112. Mùi Văn Diễn Hang Trùng I

113. Hà Văn Huệ Hang Trùng I

114. Hoàng Văn Tươi Hang Trùng I

115. Hà Văn Diên Hang Trùng I

116. Mùi Văn Việt Hang Trùng I

117. Mùi Văn Tân Hang Trùng I

118. Mùi Văn Nhung Hang Trùng I

119. Mùi Văn An Hang Trùng I

120. Mùi Văn Bi Hang Trùng I

121. Hà Văn Hòa Hang Trùng I

122. Mùi Văn Chiến Hang Trùng I

123. Hà Văn Khiểm Hang Trùng I

124. Đinh Thị Xanh Suối lìn

125. Bàn Văn Liềm Suối lìn

126. Bàn Văn Sìn Suối lìn

127. Bàn Văn Thành

128. Lớp 7

129. Tráng A Nếch Hua Tạt

130. Tráng A Cau Hua Tạt

131. Tráng A Mùa Hua Tạt

83

132. Vàng A Chừ Pa Cốp

133. Vàng A Đùa Pa Cốp

134. Lầu A Chứ Pa Cốp

135. Vàng A Dê Pa Cốp

136. Vàng A Xanh Bó Nhàng II

137. Lầu A Vồ Bó Nhàng II

138. Mùa A Anh Bó Nhàng II

139. Vàng A Xa Bó Nhàng II

140. Sồng A Bua Bó Nhàng I

141. Sồng A Cao Bó Nhàng I

142. Giàng A Cháu Bó Nhàng I

143. Giáng A Si Bó Nhàng I

144. Đinh Thị Sinh Hang Trùng I

145. Đinh Thị Liên Hang Trùng I

146. Giàng A phứ Chiềng Đi II

147. Giàng A Sồng Chiềng Đi II

84

148. Giàng A Lớ Chiềng Đi II

Phụ lục 2.4. Danh sách h c viên tham gia lớp tập huấn FFS tại Lâm Đồng

(Lớp 1-4: cà chua, Lớp 5-7: cải bắp)

Lớp 1

STT H và tên Địa chỉ

1 Nguyễn Văn Thọ HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

2 Nguyễn Võ Anh Tú HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

3 Nguyễn Võ Anh Tiến HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

4 Thaùi Vinh Tieán HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

5 Nguyeãn Vaên Laønh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

6 Ñoã Hoàng Quang HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

7 Ñoã Vaên Kieám HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

8 Nguyeãn Vaên Löôïm HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

9 Nguyeãn Vaên Laït HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

10 Oâng Ñöùc Vinh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

11 Nguyeãn Vaên Trang HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

12 Nguyeãn Vaên Tuùc HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

13 Nguyeãn Vaên Nam HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

14 Nguyeãn Truùc HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

15 Nguyeãn Thò Hieàn HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

16 Haø Thò Xaâm HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

17 Traàn Thò Lieân HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

18 Traàn Huy Hoøa HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

19 Ñoã Xuaân Loäc HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

20 Traàn Xuaân Hoùa HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

Lớp 2

STT H và tên Địa chỉ

1 Traàn Taán Xí HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

2 Huyønh Thò Gaùi HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

3 Traàn Thò Thaûo HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

85

4 Nguyeãn Vaên Tö HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng

Traàn Vaên Hoøa HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 5

Phaïm Höïu HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 6

Phaïm Baù Hoaøng HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 7

Nguyeãn Vaên Kieán HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 8

Traàn Vaên Saùu HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 9

Nguyeãn Vaên Chænh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 10

Nguyeãn Vaên Phuùc HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 11

Huyønh Vaên Baù HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 12

Maïnh Nhaãn HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 13

Tröông Vaên long HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 14

Nguyeãn Than HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 15

Nguyeãn Vaên Thaønh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 16

Traàn Vaên Maïng HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 17

Traàn Minh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 18

Nguyeãn Ñình Qui HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 19

Dieäp Thò Muoän HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 20

Lớp 3

STT H và tên Địa chỉ

Haø Phuïng HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 1

Leâ Phöôùc HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 2

Thaùi Vaên Haûi HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 3

Nguyeãn Phi Cöôøng HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 4

Ñaëng Vaên Tuaân HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 5

Phan Vaên Deûo HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 6

Nguyeãn Voõ Anh Tuaán HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 7

Nguyeãn Taán Phaùt HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 8

Nguyeãn Vaên Hieäp HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 9

Leâ Ñöùc Lam HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 10

Nguyeãn Vaên Chính HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 11

Nguyeãn Vaên Ñöùc HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 12

Ñaøo Thöôøng HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 13

Phaïm Phuù Lanh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 14

86

Leâ Ñình Ninh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 15

Leâ Ñình Chieán HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 16

Nguyeãn Ñaùp HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 17

Nguyeãn Höõu Hieáu HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 18

Nguyeãn Vuõ Minh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 19

Nguyeãn Ñöùc Hoøa HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 20

Lớp 4

STT H và tên Địa chỉ

Phaïm Vaên Nhaân HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 1

Nguyeãn Ñöùc Sinh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 2

Leâ Vaên Giaùc HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 3

Phuøng Thanh Duõng HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 4

Tröông Vaên Huøng HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 5

Phaïm Thaønh Ñöôïc HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 6

Nguyeãn Vaên Khieát HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 7

Nguyeãn Vaên Nhaân HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 8

Nguyeãn Thò Hoa HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 9

Phaïm Ñoù HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 10

Voõ Haï HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 11

Traàn Quoác Thuïy HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 12

Nguyeãn Vaên Huøng HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 13

Voõ Vaên Quang HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 14

Voõ Minh Ñöùc HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 15

Mai Thanh Haûi HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 16

Nguyeãn Vaên Quyù HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 17

Ñoã Vaên Haïnh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 18

Kyû Quaù HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 19

Nguyeãn Nhaãn HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 20

Lớp 5

STT H và tên Địa chỉ

Nguyễn Thị Quyên HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 1

Phạm Thị Thu HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 2

87

Buøi Quynh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 3

Huyønh Möu HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 4

Leâ Thò Tî HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 5

Nguyeãn Vaên Nuoâi HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 6

Vuõ Vaên Luyeän HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 7

Nguyeãn Vaên Sinh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 8

Taân Haùo Haûo HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 9

Huyønh Taán Coâng HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 10

Nguyeãn Höõu Haïnh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 11

Thaùi Keá Thaønh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 12

Nguyeãn Minh Trung HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 13

Nguyeãn Chaùu HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 14

Phaïm Minh Sôn HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 15

Phaïm Taán Ñöùc HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 16

Phaïm Thò Nga HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 17

Ñoã Vaên Vinh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 18

Nguyeãn Vaên Ñöôïc HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 19

Traàn Vaên Taây HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 20

Lớp 6

STT H và tên Địa chỉ

Ñoã Vaên Phuùc HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 1

Haø Thanh Haûi HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 2

Haø Vaên Thôm HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 3

Thaùi Vaên Thònh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 4

Traàn Quang Sôn HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 5

Traàn Thò Thanh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 6

Phaïm Minh Danh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 7

Nguyeãn Chaùnh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 8

Nguyeãn Thò Gaùi HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 9

Nguyeãn Caàn HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 10

Nguyeãn Lieâm HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 11

Buøi Vaên Haï HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 12

Nguyeãn Quoác HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 13

88

Nguyeãn Thò Nhaøn HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 14

Traàn Ñình Nga HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 15

Nguyeãn Vieät Huøng HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 16

Voõ Minh Traõi HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 17

Voõ Minh Trung HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 18

Traàn Vaên Tình HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 19

Nguyeãn Vaên Nga HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 20

Lớp 7

STT H và tên Địa chỉ

Nguyeãn Vaên Quoác HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 1

Leâ Khai HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 2

Nguyeãn Höõu Truyeàn HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 3

Phan Kim Huøng HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 4

Phaïm Phuù Hoaøng HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 5

Nguyeãn Ñoâng Phuùc HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 6

Ñaëng Vaên Long HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 7

Nguyeãn Minh Huøng HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 8

Nguyeãn Anh Thoï HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 9

Phaïm Töïu HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 10

Ñoã Hieàn HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 11

Chaâu Ngoïc Luïc HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 12

Nguyeãn Höõu Chí HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 13

Ñaëng Vaên Thònh HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 14

Phan Thò Trung HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 15

Phaïm Thò Loäc HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 16

Voõ Thò Thaûo HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 17

Nguyeãn Huy Huøng HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 18

Nguyeãn Vaên Phong HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 19

89

Nguyeãn Thò Phöông HTX Thạnh Nghĩa-Đơn Dương- Lâm Đồng 20