O CÁO KHOA HỌC
NGHIÊN CU MT S ĐẶC ĐIM BNH RĂNG
MING HC SINH TIU HC HUYN VĂN
CHN –TNHN BÁI NĂM 2009
Nguyn Ngc Nghĩa và cs Tp chí KHOA HC & CÔNG NGH 58(10): 99 - 102
S hóa bi Trung tâm Hc liu Đại hc Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
NGHIÊN CU MT S ĐC ĐIM BNH RĂNG MING
HC SINH TIU HC HUYN VĂN CHN TNH YÊN BÁI NĂM 2009
Nguyn Ngc Nghĩa, Nguyn Văn Tư*
Trưng Đại hc Y Dược Đi hc Thái Nguyên
TÓM TT
Qua phng vn khám lâm sàng bnh răng ming (sâu răng viêm li) cho 400 em
hc sinh tiu hc t 7-11 tui ti 2 trường Nghĩa L Nm Búng đã cho thy: T l sâu
răng cao chiếm 63%, ch yếu xy ra răng sa (81,82%). T l viêm li chiếm 35,5%,
mc độ viêm li ch yếu là viêm li độ I. Ch s sâu mt trám đối vi răng sa trung bình
trên mt hc sinh là 2,67, đối vi răng vĩnh vin là 0,33.
- Hc sinh vùng cao mc bnh răng ming cao hơn hc sinh vùng thp (p<0,05)
- T l mc sâu ngà sâu rt ph biến đi vi nhng trưng hp sâu răng (17,5%), ngoài
ra, sâu ngà nông 14,25%, đc bit là biến chng viêm tu răng chiếm 5,75%.
T l bnh răng ming ca hc sinh tiu hc rt cao nhưng vic vic điu tr d phòng
cho hc sinh rt thp, ch s răng sâu được hàn 0,05. Cn phi t chc khám bnh
răng ming thường xuyên và lp h sơ qun lý theo tng độ tui cho hc sinh.
T khóa: Bnh răng ming, Sâu men (S1) u ngà nông (S2) Sâu ngà sâu (S3) Viêm
tu răng (T2), Mt răng do sâu.
* 1. ĐẶT VN ĐỀ
Bnh răng ming (BRM) bnh rt ph
biến, gp xp x 90% dân s trên thế gii,
mi la tui. T l mc cao trong cng đồng
dn ti vic điu tr phòng bnh còn gp
nhiu khó khăn. rt nhiu đặc đim tn
thương khác nhau răng, li đặc bit là các
biến chng nng nh hưởng không nh đến
sc kho s hc tp ca các em hc sinh.
Các nghiên cu can thip v vn đề này đu
cho thy nếu làm tt công tác nha hc đường
thì t l bnh răng ming s gim. Vic đẩy
mnh công tác phòng bnh răng ming s
làm gim được các tn thương đến cu to
ca răng đặc bit là các biến chng nguy
him như viêm tu răng, viêm quanh răng,
mt răng [3] ,[4]. Trong nhng năm qua, ti
huyn min núi Văn Chn tnh Yên Bái
chương trình Nha hc đường đã đưc trin
khai thc hin đến các trưng hc các
trong huyn nhm làm gim t l mc
bnh răng ming. Tuy nhiên vic thc hin
còn gp nhiu khó khăn, công tác t chc
còn mang tính nh thc và chưa được quan
tâm đúng mc, do đó t l bnh răng ming
ca hc sinh ti các trường ph thông còn
cao. T nhng nhu cu thc tin đó chúng tôi
* Nguyn Văn Tư Tel: 0912737435 ,
Email:
tiến hành nghiên cu đề tài vi mc tiêu: Xác
định mt s đặc đim tn thương bnh răng
ming hc sinh trưng tiu hc Nghĩa L
và Nm Búng.
2. ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng và thi gian nghiên cu
+ 400 hc sinh tiu hc ca 2 trường tiu hc
Nghĩa L Nm Búng, thuc huyn Văn
Chn - tnh Yên Bái trong độ tui t 7-11
tui đang hc t lp 1 đến lp 5.
+ Thi gian: t 9/2008 đến 5/2009.
2.2. Phương pháp nghiên cu
2.2.1- Phương pháp nghiên cu: mô t
2.2.2- Thiết kế nghiên cu: điu tra ct ngang
2.2.3- Phương pháp chn mu
* C mu: C mu nghiên cu tính theo công
thc400 hc sinh.
*K thut chn mu:
- Chn mu ch đích theo khu vc.
+ Trưng tiu hc Nghĩa L (trung tâm
huyn, thucvùng thp)
+ Trường tiu hc Nm Búng (xã vùng cao
ca huyn).
- Lp danh sách s hc sinh t lp 1 đến lp
5 sau đó bc thăm ngu nhiên cho đủ 200
hc sinh cho mi trường.
Nguyn Ngc Nghĩa và cs Tp chí KHOA HC & CÔNG NGH 58(10): 99 - 102
S hóa bi Trung tâm Hc liu Đại hc Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
100
2.3. Phương pháp thu thp thông tin
2.3.1- Phng vn trc tiếp hc sinh. Bng b
công c son sn theo ni dung nghiên cu.
2.3.2- Khám lâm sàng: khám lâm sàng bng
dng c nha khoa thông thường dưới ánh
sáng t nhiên, thc hin bi các bác s
chuyên khoa răng.
2.4. Phương pháp x lý s liu
X lý s liu bng phương pháp thng y
hc trên phn mm máy tính EPIINFO 6.04.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Tình hình bnh răng ming ca hc
sinh
- T l bnh sâu răng ca hc sinh ti 2
trường là 63% (252/400)
- T l bnh viêm li ca hc sinh ti 2
trường là 35,5% (142/400)
- Viêm li độ I 26,25% ( 105/400), viêm li
độ II 9% (36/400).
Bng 1. Tình hình bnh răng ming gia 2 trường
Địa phương
Bnh RM
Nghĩa L Nm Búng Chung
n % n % n %
nh thường 76 19 48 12 124 31
Sâu răng+ viêm li 43 10,75 47 11,75 90 22,5
Sâu răng 49 12,25 103 25,75 152 38
Viêm li 27 6,75 7 1,75 34 8,5
Cng 195 48,75 205 51,25 400 100
p<0,05
Nhn xét: T l sâu răng trường Nm Búng 25,75%, trường Nghĩa L 12,25%. T l viêm
li trường Nghĩa L cao 6,75%, trường Nm Búng thp hơn - 1,75%. S khác bit ý
nghĩa thng kê vi p<0,05.
3.2. Các tn thương ca bnh răng ming.
Bng 2. Tn thương theo loi răng
Loi răng
Bnh RM
Răng sa Răng vĩnh vin
n T l % n T l%
Sâu răng 118 48,76 34 14,05
Sâu răng + viêm li 80 33,06 10 4,13
Cng 198 81,82 44 18,18
p<0,05 p<0,05
Nhn xét: T l bnh sâu răng viêm li ch yếu xy ra răng sa chiếm 81,82%. T l này
răng vĩnh vin thp hơn: 18,18%, p<0,05
Bng 3. Các tn thương bnh lý răng.
Bnh lý răng sâu S lượng T l %
nh thường 148 37
Còn chân răng 9 2,25
Hàn li răng sâu 13 3,25
Mt răng do sâu 37 9,25
Sâu men (S1) 38 9,5
Sâu ngà nông (S2) 57 14,25
Sâu ngà sâu ( S3) 70 17,5
Viêm tu răng ( T2) 23 5,75
Sâu, mt và trám 5 1,25
Cng 400 100
Nguyn Ngc Nghĩa và cs Tp chí KHOA HC & CÔNG NGH 58(10): 99 - 102
S hóa bi Trung tâm Hc liu Đại hc Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
100
Nhn xét: T l sâu ngà sâu (S3) chiếm t l cao 17,5%, sau đó đến sâu ngà nông (S2) 14,25%,
biến chng viêm tu răng (T2) chiếm 5,75%, hàn li răng sâu 3,25%.
Bng 4. Ch s sâu, mt, trám và cơ cu sâu, mt, trám răng sa và răng vĩnh vin
Đặc đim
n
Răng sa Răng vĩnh vin
Răng
sâu
Răng
mt
Răng
hàn smt Răng
sâu
Răng
mt
Răng
hàn SMT
S lượng 400
1020 40 8 1068 121 8 6 135
Ch s 2,55 0,1 0,02 2,67 0,3 0,02 0,01 0,33
Nhn xét: Ch s răng sâu, mt, trám (smt) đối vi răng sa là 2,67, ch s sâu, mt, trám (SMT)
đối vi răng vĩnh vin là 0,33.
4. BÀN LUN
4.1. Tình hình bnh răng ming
Qua nghiên cu, phân tích tình hình bnh
răng ming hin ti ca 400 hc sinh tiu hc
2 khu vc Nghĩa L Nm Búng cho thy
s hc sinh b sâu răng chiếm t l cao
(63,0%), t l viêm li cũng còn cao (35,5%),
mc độ viêm li ch yếu là độ I (26,25%).
Theo báo cáo ca chương trình y tế hc
đường S Y tế tnh Yên Bái năm 2007, t l
sâu răng ca hc sinh tiu hc trong toàn tnh
là 67%, t l viêm li là 34% .
Kết qu nghiên cu này thp hơn nghiên cu
trên hc sinh tiu hc cùng la tui ca Đào
Th Ngc Lan (năm 2002) t l sâu răng
64,59%, t l viêm li là 37,5% [4]. s
khác bit v bnh răng ming gia 2 địa
phương Nghĩa L Nm Búng (bng 3.1).
Kết qu y cũng phù hp vi nghiên cu
ca Đào Th Ngc Lan (2002) v bnh răng
ming ca người dân tc gia các vùng trên
địa bàn tnh Yên Bái [4]. T l bnh sâu răng
Nm Búng 25,75% cao hơn Nghĩa L
(12,25 %) đây là vùng cao có nhiu
người dân tc sinh sng, s hiu biết ca
người dân v bnh răng ming còn thp do
đó vic thc hành trong phòng chng bnh
răng ming còn nhiu hn chế. Bnh răng
ming đang xu hưng gia tăng đặc bit
bnh sâu răng la tui hc đưng do đó
vic phòng chng bnh là nhim v quan
trng ca toàn hi trong đó ngành y tế
nòng ct để t chc trin khai các hot động
trong công tác phòng chng bnh răng ming
ti trường hc và cng đồng.
4.2. Các tn thương do sâu răng theo loi
răng ca hc sinh
Bng 3.2, cho thy s hc sinh sâu răng
viêm li răng sa chiếm t l cao 81,82%,
còn răng vĩnh vin 18,18%. Kết qu này
ý nghĩa thng vi p<0,05. Nghiên cu
này thp hơn thng ca Vin Răng Hàm
Mt (2006) tr em 6 tui trên toàn quc vi
răng sa là 83,70% (theo [2]).
Kết qu nghiên cu cho thy rt nhiu tn
thương bnh trên răng, t l sâu men là
9,5%, sâu ngà nông (S2) 14,25%, t l
bnh sâu ngà sâu (S3) chiếm t l cao
17,5%, tn thương ch yếu xy ra răng sa
(bng 3.3). Điu y cũng tương đương vi
nghiên cu ca Nguyn Thu Hương (2003)
các trường tiu hc ca thành ph Thái
Nguyên: sâu ngà sâu 18%, sâu men
8,7% [3]... Ngoài ra các biến chng ca bnh
sâu răng cũng chiếm t l cao: viêm tu răng
(5,75%), mt răng do sâu (9,25%). Kết qu
tương đối phù hp vi báo cáo công tác Nha
hc đưng ca S Y tế Yên Bái năm 2006:
răng mt do sâu 9%, hàn li răng sâu là
3,2% nh trng biến chng viêm tu răng
5,8%. Chúng tôi cho rng do s hiu biết
ca ngưi dân còn thp do đó các bc ph
huynh ít quan tâm đến vn đề răng ming ca
hc sinh. Khi mi mc bnh sâu răng (sâu
men) không được điu tr cũng như v
sinh răng ming không tt thì s b tn
thương sâu hơn (sâu ngà) thm chí để li
nhng biến chng nguy him như viêm tu,
mt răng do sâu Ch s sâu, mt, trám
răng sa 2,67 răng vĩnh vin là 0,33.
Ch s y thp hơn ch s sâu, mt, trám
hc sinh cùng la tui trong nghiên cu ca
Đào Th Dung là 3.75 [2], thp hơn nghiên
cu ca Vin RHM Hà Ni (2006) (ch s sâu,
mt, trám 5.4). T l này xp x vi nghiên
cu ti Bc Cn năm 2002 Nguyn Thanh
Nguyn Ngc Nghĩa và cs Tp chí KHOA HC & CÔNG NGH 58(10): 99 - 102
S hóa bi Trung tâm Hc liu Đại hc Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
102
đưa ra la tui 9-11 có t l sâu răng sa
78,7%, ch s sâu, mt, trám răng sa là
2,85 [5]. Tình trng u răng tn thương
cu trúc răng trong nghiên cu này cũng
tình trng chung cho các tnh vùng núi phía
Bc, t l tn thương răng nhiu mc độ
còn cao. Trung bình mi em hc sinh b sâu
2,67 răng sa, có em b sâu t 8 đến 10
chiếc răng kèm theo viêm li. Do đó đã
nh hưởng rt ln đến sc kho s hc
tp ca các em. nhng em b biến chng
viêm li, viêm tu răng, mt răng hoc ch
còn chân răng do sâu làm cho các em
thường xuyên b đau đớn không ăn được
nên đã phi đi điu tr nh hưởng đến s
phát trin th cht và tinh thn ca hc sinh.
Như vy bnh răng ming đang có xu hướng
gia tăng đặc bit bnh sâu răng la tui
hc đường do đó vic phòng chng bnh là
nhim v quan trng ca toàn hi trong đó
ngành y tế nòng ct để t chc trin khai
các hot động trong công tác phòng chng
bnh răng ming ti trường hc cng
đồng.
5. KT LUN
Đặc đim tn thương ca bnh răng ming
cho 400 hc sinh 2 trường tiu hc Nghĩa L
Nm Búng thuc huyn Văn Chn, tnh
Yên Bái:
- T l sâu răng viêm li tương đối cao
(sâu răng là 63%, viêm li 35,5%), ch yếu
sâu răng sa. Trung bình mi em b sâu
tn thương đến 2,67 chiếc răng sa 0,33
răng vĩnh vin. T l mc bnh răng ming
ca hc sinh vùng cao cao hơn vùng thp
(p<0,05).
- Bnh răng ming ch yếu gây ra nhng tn
thương răng sa (81,82%).
- Tn thương răng do sâu rt đa dng, bao
gm nhiu loi khác nhau, sâu ngà sâu đưc
tìm thy rt ph biến đối vi nhng trường
hp sâu răng (17,5%),
TÀI LIU THAM KHO
[1]. Lương Ngc Châm (2003), Nghiên cu
thc trng bnh răng ming ca hc sinh vùng
cao huyn Nhai, tnh Thái Nguyên. Lun
văn thc s Y hc - Trưng đại hc Y Thái
Nguyên, tr 49-50.
[2]. Đào Th Dung (2007): Đánh giá hiu qu
can thip chương trình Nha hc đưng ti
mt s trường tiu hc qun Đống Đa Hà Ni.
Lun án Tiến S, Trường Đại hc Y Ni, tr
89-90.
[3]. Nguyn Th Thu Hương (2003): Nghiên
cu kiến thc, thái độ, thc hành v chăm
sóc sc kho răng ming ca hc sinh mt s
trường tiu hc ti thành ph Thái Nguyên.
Lun văn thc s y hc, Trường Đại hc Y
Thái Nguyên, tr 47-49
[4]. Đào Th Ngc Lan (2002): Nghiên cu
thc trng bnh răng ming ca hc sinh tiu
hc các dân tc tnh Yên Bái mt s bin
pháp can thip. Lun án tiến s Y hc,
Trường Đại hc Y Hà Ni, tr 78-80.
[5]. Nguyn Thanh (năm 2006): Đánh giá
hiu qu chương trình Nha hc đường trong
vic chăm sóc sc kho răng ming hc sinh
min núi ti th xã Bc Kn, tnh Bc Kn.
Lun án tiến s Y hc, Trường Đi hc Y Hà
Ni, tr 65-67.