VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 24-Tháng 6-2010
72
SO SÁNH 3 LOẠI MÔI TRƯỜNG SỬ DỤNG TRONG
ĐÔNG LẠNH TINH DỊCH BÒ
Đào Đức Thà 1*, Nguyễn Thị Hương 1 và Nguyễn Th Thoa2
1B môn sinh lý, sinh hoá và và tậpnh vật nuôi
2Phòng Thí nghiệm trọng điểm tế bào động vật - Viện Chăn nuôi.
*Tác gi liên hệ: Đào Đức Thà; Bmôn sinh lý, sinh hoá và và tập tính vật nuôi
Viện chăn nuôi - Thy Phương - T Liêm - Hà Nội
Tel: (04) 38.385.940/0903.222.229 ; E-mail: bacsitha@yahoo.com
ABSTRACT
Comparison of 3 frozen semen extenders in bull frozen semen production
Due to JICA project, three extenders: LIAJ-1, LIAJ-2, LIAJ-3 from Livestock Improvement Association of
Japan have been introduced for use in Vietnam, recently. With the aim of comparing the above three extenders,
this investigation was undertaken. Semen collected from 4 bulls was used for freezing The freezing extender was
evaluated by several parameters such as pH, osmolarity, and semen quality after thawing by using Sperm Vision
software. The cost of each extender was also evaluated. The result showed that sperm straight motility and the
cost in LIAJ-2 extender were the highest. The LIAJ-3 was more stable and the cost was the lowest. The
conception rate in cows with semen using LIAJ-2, LIAJ-3 was acceptable (> 60%). In conclusion LIAJ-3 was
suitable for freezing semen of bull in the field condition.
Keywords: bovine semen, extender, LIAJ, freezing, sperm vision
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới nhng nghiên cứu về đặc điểm môi trưng đông lạnh tinh dịch bò đã được
tiến hành từ rất sớm. Các tác giả người Nga là những người đầu tiên đưa ra cơ sở khoa hc và
thực nghiệm i trường đông lạnh tinh dịch. Từ đó các nghiên cứu v i trường đông lnh
tinh dịch bò phát triển không ngừng và xuất hin nhữngng ty lớn, xuyên quc gia vừa tham
gia nghiên cứu va áp dụng nhng tiến bộ khoa học vào sn xuất như: Hãng Minitub của
Đức, hãng IVM của Pháp…Về thành phần hoá học ca i trường đông lạnh tinh dịch, mỗi
ng ty đều bản quyn riêng và công thức pha chế phù hợp với điều kin của h và hliên
tục cải tiến nhằm càng ngàyng có những môi trường đông lạnh tinh dịch bò hoàn thiện hơn.
Việt Nam, các nghiên cứu về môi trường đông lạnh tinh dịch bò chưa nhiều. Các i
trường sn xuất tinh bò đông lạnh đã sử dụng đều nhập ngoại hoặc theo các công thức sẵn.
Được s giúp đcủa chuyên gia Nhật Bản, ba i trường đông lạnh tinh dịch bò LIAJ-1;
LIAJ 2; LIAJ3 đã được sử dụng. Nhằm lựa chọn ra môi trường đông lạnh tinh dịch bò phù
hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “So sánh 3 loại môi
trưng đông lạnh tinh dịch bò”
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vt liệu nghiên cứu
Tinh dịch của bốn đực giống mang số hiệu: 601, 603, 607, 806 thuộc Trung tâm nghiên cứu
và chuyển giao tiến bộ công nghệ chăn nuôi Thái sinh (Trung tâm Thái sinh ) trực thuộc Liên
hiệp các hội khoa học và k thuật Việt nam tại địa chỉ: Cụm Moncada, Tản nh, Ba vì,
Ni .
Thành phần hoá học 3 môi trường đông lạnh tinh dịch bò: LIAJ-1, LIAJ-2, LIAJ-3
Trình bày tại (Bảng 1)
ĐÀO ĐỨC THÀ So sánh 3 loại môi trường ...
73
Bảng 1. Thành phần môi trường đông lạnh (1lít)
Thành phn LIAJ1 LIAJ2 LIAJ3
Axit citric 13,4g 7,615g 13,4g
Tris 24,2g 13,625g 24,22g
Raffinose 0 27g 0
Lactose 0 15g 20g
Fructose 0 3,75g 0
Glucose 10g 0 0
Glyxeryl 70 ml 65 ml 65ml
Lòng đỏ trứng gà 200ml 200ml 200ml
Penixiline 500.000IU 500.000IU 500.000IU
Streptomyciline 0.5g 0.5g 0.5g
Phương pháp nghiên cu Sơ đồ các bước thí nghiệm
Ba môi trường đông lạnh được đánh giá theo các ch tiêu lý hoá hc: độ pH, áp suất thẩm thấu
(pH được đo bằng y đo pH điện tử, áp suất thm thấu được đo bằng y Osmometer),…
so sánh giá thành hóa cht. Để loại bỏ yếu tố thể, 3 môi trường đông lạnh đu được tiến
hành lặp lại với nhiều mẫu tinh cùng mt đực ging. Trưc khi đưa tinh vào đông lạnh, các
mẫu tinh đều được kiểm tra độ pH, hoạt lực tinh trùng. Nhng mẫu tinh pH từ 6,2- 6,8
(phạm vi pH bình thường của tinh dịch bò) hot lực tinh ≥70% mi được đưa vào sản xuất
tinh đông lạnh. Chất lượng tinh dịch bò trước và sau đông lạnh được đánh giá bằng phần mềm
“Sperm Vision” tương tự như phân tích tinh dịch với sự hỗ trợ của y vi tính của Rodriguez-
Martinez (2000) theo các ch tiêu:
Hoạt lực tinh trùng (A%)
Tốc độ chuyển động của tinh trùng theo đường ziczăc (VCL), đường thẳng (VSL), đường
trung bình (VAP) (µm/gy).
Độ dài đường đi của tinh trùng theo đường ziczăc (DCL), đường thẳng (DSL), đường trung
bình (DAP) (µm).
LIAJ-1
LIAJ-2
LIAJ-3
Tinh dịch bò Đông lạnh cọng rạ
Giải đông
Vận
tc Độ dài chuyển
động Phối
giống T lệ
thụ thai
(%)
Đánh giá b
ằng phần
mềm spemrvision
Hoạt
lực
pH, Astt
Giá thành
hóa cht
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 24-Tháng 6-2010
74
Bảng 2. Chỉ tiêu của bò đực và tinh nguyên
đực Tuổi( năm
2008) Giống n pH trung bình Hoạt lực trung
bình (A%)
601 6 Red Sinhdy
85 6,7 77,92 ± 0,35
603 4 Red Sinhdy
95 6,7 75,13 ± 0,57
607 3 Red Sinhdy
90 6,6 75,00 ± 0,93
806 2,5 Brahman 80 6,7 72,69 ± 0,94
Xlý s liu
Sliu được xtheo phương pháp toán thng sinh học sdụng chương trình phân tích
ANOVA trong Minitab.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Chỉ tiêu lý hoá của môi trường đông lnh
Độ pH và áp sut thẩm thấu là ch tiêu quan trọng, quyết định đến chất ng môi trường
đông lạnh, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đông lạnh của tinh trùng.
Bảng 3. pH, áp suất thẩm thấu của 3 môi trường
Chỉ tiêu LIAJ 1 LIAJ 2 LIAJ 3 n
PH 6,93± 0,24 6,73± 0,22
6,91± 0,33 80
Áp suất thẩm thấu (mOsmol) 245±0,56 235±0,42
248±0,51 80
Bảng 3 cho thấy, pH của cả ba i trường dao động trong khoảng từ 6,73- 6,93. Theo tác gi
Nguyễn Tấn Anh và Nguyn Quốc Đạt (1997) thì môi trường pha loãng tinh dch phải pH
6,4-7,0 nvậy chỉ số pH của cả ba môi trường đạt tiêu chuẩn làm i trường đông lnh
cho tinh dịch bò. Áp suất thẩm thấu của 3 môi trường dao động trong khoảng từ 235- 248
milliosmol, thuc phạm vi cho phép ca môi trường đông lạnh. Khnăng chịu đựng áp suất
thẩm thấu của tinh trùng chỉ trong một khoảng gtrị thay đi nhất định là 200-350 milliosmol
(Daries Morel, 1999). Do đó, chtiêu lý hóa c3 môi trưng đạt tiêu chuẩn làm môi trưng
đông lạnh tinh bò.
Hoạt lực tinh trùng sau gii đông (A%)
Hoạt lực tinh trùng sau giải đông là ch tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng môi trường đông
lạnh. Hoạt lực càng cao chng tỏ môi trường đó là tốt, đủ tiêu chuẩn làm môi trưng đông lạnh.
Bảng 4. Hoạt lực tinh trùng sau giải đông của 3 môi trường đông lạnh (A %)
LIAJ 1 LIAJ 2 LIAJ 3
đực n Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE
601 110 39,33±5,69 62,06±5,46 52,98±6,38
603 115 40,13±4,82 50,01±3,11 42,12±4,90
607 125 30,57±5,64 42,41±3,66 44,58±4,60
806 130 29,70±5,16 57,13±5,06 46,16±7,55
Trung bình 120 34,93±5,33 52,90±4,32 46,93±5,86
Hoạt lực tinh trùng trung bình sau giải đông cao nht LIAJ2 đạt 52,90±4,32%, tiếp theo là
LIAJ 3 đạt 46,93±5,86% và thấp nhất là LIAJ 1chđạt 34,93±5,33(p 0,05). Theo Đào Đức
Thà cs (2007) LIAJ 3 cho kết quả cao nht là 43,33%, tiếp đến là LIAJ1: 42,61%; và
ĐÀO ĐỨC THÀ So sánh 3 loại môi trường ...
75
LIAJ2: 40,35% (p> 0,05). Ssai khác giữa 2 kết quả thlà do s lượng mẫu trong thí
nghiệm của chúng i lớn hơn nhiều so vi thí nghiệm trước (n=120), được minh chứng
trong thực tế sản xuất (thể hiện ở số lượng bò cái đã thụ thai).
n kết qucủa tác gi chỉ mới dừng lại trong phòng thí nghiệm, số lượng mẫu mức hạn
chế (n=36) chưa được kiểm nghiệm trong thực tế sản xuất. Qua Bảng 4 ta có ththấy hoạt
lực tinh trùng sau giải đông thấp hơn so với hoạt lực của tinh nguyên (bảng 2), sở dĩ có sự sai
khác đó vì trong quá trình đông lnh một t lệ tinh trùng nht định đã bị chết do bchoáng
khi phải chịu sự thay đổi ln về nhiệt độ (từ 370C xuống – 1960C).
Như vậy, trong 3 loại môi trường đưa vào thử nghiệm đông lạnh tinh cọng rạ, bước đầu cho
thy i trường LIAJ-2 cho kết qutốt nhất còn i trường LIAJ-1 cho kết qukém và ít ổn
định hơn cả.
Tc độ chuyển động của tinh trùng sau giải đông (µm/giây)
Thông qua trạng thái hoạt đng của tinh trùng có thể đánh gđược chất lượng của tinh dịch.
Tinh trùng hoạt động càng mạnh chứng tỏ chất lượng tinh tốt. Tốc độ chuyn đng của tinh
trùng là một chỉ tiêu phản ánh trạng thái hoạt động của tinh trùng, được phân ch theo 3 dạng
chuyển đng của tinh trùng chuyn động theo đường ziczăc (VCL), theo đường trung bình
(VAP) và theo đường thng (VSL). Kết quả phân tích tốc độ chuyn động của tinh trùng trong
3 môi trường đông lạnh được thể hiện ở Bảng 5.
Bảng 5. Tốc đ chuyn động của tinh trùng sau gii đông (µm/giây)(n=100)
Chỉ tiêu 601 603 607 806 Trung bình
Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE
LIAJ 1 69,52±7,48 68,96±4,81 61,00±8,57 73,43±5,89 68,23±6,69
LIAJ 2 84,50±8,31 76,28±9,53 91,97±9,38 90,40±4,80 85,79±8,01 VCL LIAJ 3 75,12±10,26
76,00±6,94 70,87±6,71 80,06±9,08 75,51±8,25
LIAJ 1 36,43±4,56 36,25±6,25 33,98±2,73 33,81±3,03 35,12±4,14
LIAJ 2 44,00±6,55 39,28±4,83 48,98±5,08 43,83±2,72 44,02±4,78
VAP LIAJ 3 39,30±3,83 39,89±3,39 36,75±3,27 40,52±5,66 39,12±4,04
LIAJ 1 26,18±1,87 25,24±3,23 25,71±3,02 22,33±2,29 24,86±2,60
LIAJ 2 29,28±3,02 26,74±3,08 40,19±4,30 30,90±3,26 31,78±3,41
VSL LIAJ 3 26,09±2,31 27,60±2,60 26,09±2,82 29,61±5,15 27,35±3,22
Bảng 5 cho thy, cả 3 loại vận tốc chuyển động của tinh trùng sau giải đông trong môi trường
LIAJ-2 cao nht, tiếp theo là LIAJ-3 thấp nhất là LIAJ-1. C thể, ch s VCL trong môi trưng
LIAJ-2; 3; 1 lần ợt là 85,79±8,01µm/giây; 75,51±8,25µm/giây; 8,23±6,69µm/giây. Ch s
VAP trong môi trường LIAJ-2; 3; 1 lần lượt là 44,02±4,78µm/giây; 39,12±4,04µm/giây;
35,12±4,14µm/giây. Chỉ số VSL là 31,78±3,41µm/giây; 27,35±3,22µm/giây; 4,86±2,60µm/giây
lần lượt vi môi trường LIAJ-2; 3; 1 (p > 0,05).
Như vy, trạng thái hoạt động của tinh trùng sau giải đông trong môi tờng LIAJ-2 là mạnh nht,
chứng tỏ chất ợng tinh dch trong môi trường LIAJ-2 tốt nht, tiếp đó là môi tờng LIAJ 3
LIAJ-1.
Độ dài đường đi của tinh trùng sau gii đông (µm)
Tương ứng với 3 dạng vận tốc chuyn động của tinh trùng chsố về độ dài đường đi của
tinh trùng theo 3 dạng chuyển đng đó là độ dài đường đi của tinh trùng theo đường ziczăc
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 24-Tháng 6-2010
76
(DVL), theo đường trung bình (DAP) và theo đường thẳng (DSL). Ch số y được xác định
bằng phần mền Sperm vision 3.0. Kết quđộ dài đường đi của tinh trùng sau giải đông trong
3 môi trường đông lạnh được trình bày trong Bảng 6.
Bảng 6. Độ dài đường đi của tinh trùng sau giải đông trong 3 môi trường đông lạnh (µm)
Chỉ tiêu 601 603 607 806 Trung bình
Mean ± SE Mean ± SE
Mean ± SE Mean ± SE
Mean ± SE
LIAJ 1 28,25±5,39 28,13±6,29
24,37±3,66 30,26±5,53
27,42±5,79
LIAJ 2 35,32±7,38 31,59±4,10
41,95±6,14 37,86±2,65
34,14±6,39
DCL LIAJ 3 31,18±4,32 31,72±3,31
28,78±2,82 32,66±3,21
30,63±3,83
LIAJ 1 14,69±2,14 14,66±2,73
13,49±0,96 13,83±1,35
14,02±2,29
LIAJ 2 18,30±2,58 16,20±2,09
22,26±2,60 18,21±1,37
17,53±2,85 DAP LIAJ 3 16,20±1,60 16,54±1,77
14,80±1,40 16,42±1,86
15,84±1,72
LIAJ 1 10,47±0,87 10,15±1,45
10,16±1,18 9,01±0,86 9,60±1,44
LIAJ 2 12,13±1,19 10,96±1,31
18,26±2,20 12,78±1,59
12,10±2,45 DSL LIAJ 3 10,68±0,94 11,38±1,36
10,43±1,24 11,99±1,82
10,87±1,31
Kết qu cho thấy độ dài đưng đi của tinh trùng sau giải đông trong môi tờng đông lạnh LIAJ-2 là
cao hơn rõ rt so với 2 môi tờng còn li. Ch số DCL trung bình lầnợt gim t môi tờng LIAJ-
2; 3; 1, cth, ch stương ứng là 34,14 ± 6,39µm; 30,63 ± 3,83µm ; 27,42 ± 5,7m. Ch sDAP
trung bình cũng giảm t LIAJ-2; 3; 1 tương ứng là 17,53 ± 2,85 µm; 15,84±1,72µm; 14,02 ± 2,29
µm. DSL trung nh lần lượt 12,10 ± 2,45µm; 10,87 ± 1,31 µm; 9,60±1,44µm tương ng với môi
trường đông lạnh LIAJ- 2; 3; 1(p > 0,05). Kết quả này thống nhất với kết quả nghiên cu v các ch s
vận tốc chuyển đng của tinh trùng sau giải đông.
Tng hp kết quả đánh giá hot lc tinh trùng, vn tc chuyển đng và đ dài đường đi ca tinh trùng sau
giải đông cho thấy môi trưng LIAJ-2 cho kết qu tt nht đi với cht lưng tinh đông lnh còn môi
trường LIAJ-1 cho kết qu cht lượng tinh kém nht. Cht lượng tinh dịch môi trường LIAJ-3 tuy cho kết
qu thp hơn so vi môi tờng LIAJ-2 song các ch s vn đt tiêu chun đối với tinh đông lnh đ tiếp tc
phân phối s dụng trong sn xuất.
Kết qu phi ging
Đ đánh giá cht lượng tinh sau đông lạnh ca môi trưng LIAJ- 2 và LIAJ- 3 trong thc tế sn xut,
chúng tôi đã s dng tinh dịch đưc sn xut t hai môi trưng trên đ tiến hành cho phi giống th
nghim cho bò cái và có kết qu Bảng 7.
Bảng 7. Kết quả phối ging thử nghiệm tinh đông lạnh
Tinh dịch sản
xuát bằng i
trường
Số bò cái được phối
ging(con) Số bò cái có chửa(con) T lệ chửa(%)
LIAJ2 56 38 67,86
LIAJ3 64 41 64,06
Tng 120 79 65,83
c 2 môi tờng tỷ l ththai đu đt trên 60%, điu đó chng tcht lượng tinh đông lnh sn xuất bằng
môi trưng LIAJ-2 và LIAJ-3 đu đt tiêu chun tt đ đưa vào sn xuất.
Giá thành hóa chất của môi trường