TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 3(32).2009
1
CHIA S LI ÍCH – NN TNG CA LIÊN KT KINH T
KHU VC MIN TRUNG – TÂY NGUYÊN
BENEFIT SHARE – A FOUNDATION FOR ECONOMIC TIES
IN CENTRAL PROVINCES AND WESTERN HIGHLANDS
Trn Ngc Ánh
Trường Đại hc Kinh tế, Đại hc Đà Nng
TÓM TT
Động lc sâu xa thúc đẩy con người hot động luôn luôn là li ích mà ch yếu là li ích
kinh tế. Cơ s ca liên kết kinh tế khu vc min Trung – Tây Nguyên không th không da trên
nn tng li ích. Cơ chế liên kết kinh tế có hiu qu là cơ chế chia s li ích phát trin gia các
thành viên trong khu vc. Do đặc đim địa lý và lch s phát trin, khu vc min Trung – Tây
Nguyên, rt cn mt cơ chế liên kết kinh tế đặc thù. Đương nhiên, đây là vn đề ln, phc tp,
cn được nghiên cu công phu và lun chng mt cách khoa hc. Bài viết này là mt c gng
ca tác gi, góp phn gii quyết vn đề theo tinh thn đó.
ABSTRACT
The deep motivation which enhances human activities is always concerned with
benefits, mostly economic benefits. A foundation for Economic ties in the Central region and
Western Highlands can not develop without a foundation of benefits. An effective measure for
economic ties is the mechanism which facilitates the development of benefit sharing among the
member provinces in the region. With topographical and historical differences, the Central
region and Western Highlands require a specific mechanism for their economic relations. This is
obviously a complicated and macroscopic theme which needs to be properly studied and
supported by scientific facts. This article indicates the author’s effort in solving the problem.
1. Li ích vi tư cách là động lc ca lch s
Theo quan đim ph biến được tha nhn rng rãi hin nay, s phát trin ca xã
hi được quy định bi tng th các điu kin t nhiên và xã hi, gn lin vi mt h
thng các động lc tác động đến s phát trin. Tuy nhiên, theo quan đim ca ch nghĩa
Mác-Lênin, xét đến cùng, s phát trin ca xã hi bao gi cũng là kết qu ca nhng
hot động có ý thc ca con người đang theo đui nhng li ích nht định. Có th
khng định, li ích gi vai trò đặc bit quan trng trong hot động ca con người cũng
như trong s phát trin ca xã hi. Bi “lch s chng qua ch là hot động ca con
người theo đui mc đích ca bn thân mình”(1). Do vy, nghiên cu lch s là nghiên
cu chính bn thân con người, và vì vy, phi tìm động lc ca lch s t chính động
lc thúc đẩy con người hot động.
Hc thuyết Mác khng định, động lc sâu xa thúc đẩy con người hot động luôn
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 3(32).2009
2
luôn là li ích mà ch yếu là li ích kinh tế. Mi mâu thun xã hi, xét đến cùng, đều là
mâu thun v li ích gia nhng giai cp, tp đoàn người, lc lượng và khuynh hướng
xã hi. Trong nn sn xut xã hi, cuc đấu tranh ca nhng li ích riêng bit đã “vô
tình” to ra mt lc lượng sn xut tăng lên gp bi nh s hp tác ca nhng cá nhân.
Tt nhiên, mi cá nhân, mi tp th, mi tp đoàn, lc lượng đều ch theo đui nhng
li ích ca riêng mình, nhưng mun vy, h phi tham gia vào các quan h xã hi và
qua đó, h to ra mt phương thc hp tác, hình thành mt sc sn xut mi. Lc lượng
sn xut được nhân lên gp bi nh s hp tác ca nhng cá nhân khác nhau do phân
công lao động xã hi quy định. Nhưng li ích không chđộng lc mà còn là sn
phm, là s kết tinh, đối tượng hóa bn cht con người, tính người. Li ích va tn ti
dưới hình thc vt th va là quan h xã hi – quan h li ích.
Người ta quan h vi nhau, trao đổi tính người cho nhau chính là thông qua sn
xut và trao đổi sn phm ca quá trình sn xut y. Rõ ràng, li ích không phi là bn
thân quan h xã hi, mà là cái mang quan h xã hi. Li ích là cái liên kết các thành
viên trong xã hi, nó được đặt trong quan h gia con người vi nhau và làm cơ s cho
vic xác lp các quan h gia h. Có th nói, li ích là cái gn bó mt thiết vi con
người, là động lc ca lch s, động lc ca s biến đổi lc lượng sn xut. Bi vy,
vic nhn thc quan h xã hi mà không làm rõ cơ s li ích thì nhn thc đó ch mang
tính tru tượng. Lun đim ni tiếng ca Mác: “Tư tưởng mà tách ri khi li li ích thì
nht định s t làm nhc nó” vn mãi mãi còn nguyên giá tr. Dưới góc độ phát trin xã
hi, phát trin sn xut, chúng ta không dng li vic nhìn nhn v trí, vai trò ca li
ích trong hot động ca mi cá nhân, mi lc lượng c th, mà quan trng hơn, phi
nghiên cu sâu hơn mi quan h bin chng gia các li ích đó nhm tìm ra nhng
động lc chung cho s phát trin xã hi. Thiết nghĩ, đi tìm mt cơ chế liên kết kinh tế
khu vc min Trung – Tây Nguyên, không th không da trên nhng quan đim có tính
phương pháp lun đã nêu trên.
2. Liên kết kinh tế khu vc min Trung – Tây Nguyên trên nn tng chia s li ích
phát trin
Điu d nhn thy là hin nay, hu như mi người đều thng nht nhn thc v
tính tt yếu cũng như tm quan trng ca liên kết kinh tế khu vc. Mt khi liên kết kinh
tế là tt yếu khách quan, thì sm hay mun, nó cũng phi dn dn xut hin như mt xu
thế. Vn đề đặt ra đây là con người, vi tư cách là ch th ca lch s, phi ng phó
như thế nào trước xu thế đó? Chúng ta đang hin hu trong nn kinh tế th trường theo
định hướng xã hi ch nghĩa. Nhưng trong giai đon hin nay và có th c trong nhiu
năm sp ti, khi mà th chế kinh tế th trường định hướng XHCN còn chưa được hoàn
thin, thì tính t phát điu tiết ca th trường còn rt mnh và trong nhiu trường hp,
gi vai trò chi phi. Bi vy, nếu để cho th trường t phát điu chnh, quá trình hình
thành liên kết kinh tế khu vc s din ra chm hơn, chúng ta s phi tr “hc phí” cao
hơn, thông qua quá trình “đổ v” và sp xếp li ca các ch th kinh tế. Rõ ràng, các
tnh trong khu vc min Trung và Tây Nguyên không có la chn nào khác ngoài con
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 3(32).2009
3
đường cùng nhau ch động to lp mt cơ chế liên kết kinh tế khu vc hp lý, đảm bo
cho các địa phương đều có cơ hi phát trin mt cách hài hòa.
Chúng ta đều rõ, mc đích ca s phi hp, liên kết gia các địa phương trong
khu vc là nhm to không gian kinh tế thng nht cho toàn vùng để cùng phát trin,
vi hiu qu cao, trong hi nhp kinh tế quc tế thi đại toàn cu hóa. Thc trng kinh
tế khu vc hin nay là gia các tnh, thành đang thiếu s liên kết trong quy hoch, thiếu
các phương án phi hp tng th, lâu dài cho s phát trin có hiu qu và bn vng ca
toàn vùng. Kết qu là hin nay đang xut hin tình trng “mnh ai ny làm”, “dàn hàng
ngang” cùng tiến, cùng đua nhau t đưa ra cơ chế ưu đãi riêng, cnh tranh nhau “tri
thm đỏđể thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Tình hình thc tế đang dn đến mt
nghch lý là các địa phương, vn có v trí địa lý thun li, tim năng và thế mnh tương
đối ging nhau, đáng lý ra, có th cùng nhau hình thành thế mnh và li thế cnh tranh
ca c khu vc, thì li tr thành mt rào cn ln cho s liên kết, phát trin có hiu qu
và bn vng ca toàn vùng.
l, v mt nhn thc, không có nhiu tr ngi trong liên kết và hp tác kinh
tế khu vc. Vic các địa phương cùng nhau t chc hi tho “Liên kết vì s phát trin
cho kinh tế min Trung” din ra ti Hi An vào ngày 25/04/2007, là mt minh chng
xác đáng. Li ích ca liên kết kinh tế khu vc trong bi cnh toàn cu hóa là hin nhiên
và rt ln. Rõ ràng, liên kết kinh tế không ch góp phn khai thác có hiu qu hơn tim
năng và li thế ca mi địa phương mà còn to thế và nâng cao năng lc cnh tranh nh
vic gim chi phí, tiêu hao các ngun lc. Liên kết kinh tế không ch to thêm sc mnh
ni sinh, tp trung được ngun lc để thc hin nhng d án ln, đẩy mnh s phân
công theo hướng chuyên môn hóa mà còn góp phn kiến to môi trường thu hút đầu tư
hp dn, có hiu qu.
Không phi các địa phương trong khu vc không biết hin đang tn ti hin
trng “tnh này có gì, tnh kia có ny”, khiến cho nhiu tnh cùng “dàn hàng ngang để
tiến” và kết qu là cùng níu kéo ln nhau, làm suy gim li thế và tim lc ln nhau.
Không phi lãnh đạo các tnh thành trong khu vc không nhn rõ thc trng thiếu s
liên kết, phi hp hot động kinh tế hin nay, s lãng phí cơ hi đầu tư và ngun lc
phát trin bi định hướng đầu tư ging nhau, trong khi quy mô th trường còn hn chế,
năng lc cnh tranh thp, tính cát c trong phát trin kinh tế theo địa gii hành chính
còn ph biến. Vy tr ngi chính trong liên kết kinh tế khu vc nm ch nào? Chúng
ta đều biết, trong nn kinh tế hot động theo cơ chế th trường, liên kết và hp tác trong
sn xut kinh doanh nói riêng hay hot động kinh tế nói chung không th xut phát t
mong mun ch quan, duy ý chí dù trên cơ s thin ý. Mi s liên kết hp tác đều phi
da trên “tính tt yếu kinh tế”, đây là các động lc ca th trường, mà thc cht là
động lc li ích. Vy là đã rõ. Cái đang cn tr ln nht đối vi liên kết kinh tế khu vc,
ch yếu không phi nm nhn thc mà ch đang thiếu mt cơ chế liên kết kinh tế
trên nn tng chia s li ích phát trin. Thc tế cho thy, trong thương lượng, đàm phán,
tha thun, hp tác thì điu khó nhân nhượng ln nhau nht luôn luôn là li ích. Chng
hn, Đà Nng, dù được trung ương xác định và được các địa phương trong khu vc tha
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 3(32).2009
4
nhn, v trí trung tâm động lc ca vùng kinh tế trng đim min Trung, nhưng chc
chn, không mt tnh, thành nào trong khu vc đồng ý hy sinh li ích ca mình để dn
sc phát trin cho Đà Nng. Cũng vì vy, các địa phương trong khu vc, dù biết rõ,
“Nếu mi tnh đều mun có cng ln thì min Trung s không có cng ln tht s
điu này không ch đúng vi cng bin mà còn vi sân bay và các cơ s h tng
khác”(2), nhưng vn đua nhau xây dng cng bin, sân bay, các khu công nghip… Rõ
ràng, các địa phương không th hy sinh li ích ca mình cho li ích chung ca khu vc,
và chúng ta, không th hy sinh li ích ca bt c thành viên nào trong quá trình phát
trin. Chúng ta không th thúc đẩy và nâng cao hiu qu ca quá trình liên kết và hp
tác kinh tế khu vc, chng nào còn chưa thiết lp được mt cơ chế liên kết hp lý trên
cơ s chia s li ích mà các thành viên có th chp nhn. Cơ chế liên kết kinh tế đó phi
va đảm bo li ích tng th trong phát trin ca c khu vc va phi chia s li ích
mt cách hài hòa cho các thành viên trên cơ s phân công lao động, phân vùng phát
trin hp lý.
3. Cn mt cơ chế đặc thù cho hp tác, liên kết kinh tế khu vc
Khác vi vùng kinh tế trng đim phía Bc và vùng kinh tế trng đim phía
Nam, kinh tế khu vc min Trung – Tây Nguyên, đặc bit là vùng kinh tế trng đim
min Trung cn có mt cơ chế đặc thù riêng. Liên kết kinh tế khu vc trong vùng kinh
tế trng đim phía Bc và phía Nam, đều có mt thun li cơ bn là do đặc đim yếu t
địa lý t nhiên và kết qu s phát trin lch s kinh tế xã hi, dn đến các địa phương
trong khu vc có li thế so sánh khác nhau, có tính b sung cho nhau trên mt s mt
nht định trong hp tác, liên kết kinh tế. Vì vy, h cũng d ràng cùng nhau, hp tác,
phân công lao động, cùng nhau chia s li ích trong quá trình phát trin. Thc tế cho
thy, các tnh thành trong hai khu vc kinh tế trng đim phía Bc và phía Nam, đều
không “kêu ca” nhiu v nhng tr ngi, khó khăn trong liên kết, hp tác kinh tế vi
nhau là mt minh chng cho điu đó.
Rõ ràng, cơ chế hp tác, liên kết kinh tế khu vc min Trung – Tây Nguyên phi
mang tính đặc thù riêng, do các địa phương trong khu vc có v trí địa lý gn ging
nhau, có li thế tương đồng mà ít có s b sung cho nhau. Li thế ca đây phi là li
thế tng th toàn khu vc, có s phân công, phân nhim, phân vùng hp lý, trên cơ s
chia s li ích phát trin. Khác vi hai khu vc kinh tế trng đim phía Bc và phía
Nam, đây vai trò ch động, t giác trong nhn thc và hành động ca các ch th
qun lý, ch th hot động kinh tế, càng cn phi được phát huy cao độ.
Quá trình hp tác, liên kết kinh tế khu vc min Trung – Tây Nguyên không ch
đòi hi ý chí chính tr cao ca ch th lãnh đạo, qun lý t trung ương đến địa phương,
mà quan trng hơn, phi xây dng được cơ chế liên kết kinh tế đặc thù trên cơ s chia
s li ích phát trin. Qua bước đầu nghiên cu, chúng tôi xin đề xut mt s ý kiến xung
quanh vn đề này như sau:
1. Trên cơ s Quy chế phi hp gia các b ngành trung ương và các địa
phương đối vi các vùng kinh tế trng đim do th tướng chính ph ban hành, cn xây
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 3(32).2009
5
dng (có th do chính ph hoc b kế hoach đầu tư ch trì) mt cơ chế liên kết kinh tế
đặc thù cho khu vc trên cơ s chia s li ích phát trin.
2. Quá trình liên kết kinh tế khu vc, có th thc hin theo nguyên tc “d trước,
khó sau”. Trong tình hình kinh tế - xã hi ca khu vc hin nay, có th nhn thy liên
kết kinh tế theo ngành và doang nghip (ch yếu là liên kết ngang và liên kết dc) d
thc hin hơn là liên kết gia các vùng lãnh th. Trong liên kết gia các vùng lãnh th,
liên kết gia các tnh thành min Trung vi các tnh thành Tây Nguyên d hơn là liên
kết gia các địa phương min Trung vi nhau. Vì vy, trước hết cn khuyến khích và
to điu kin, thúc đẩy s hp tác và liên kết kinh tế gia các doanh nghip trong toàn
khu vc, qua đó thúc đẩy s phân công lao động xã hi hp lý, hình thành s liên kết
cht ch để cùng nhau phát trin.
3. Vn đề khó khăn nht đồng thi cũng là vn đề quan trng nht, là liên kết
kinh tế gia các vùng lãnh th trong quá trình phát trin. Chúng ta đều biết, lãng phí ln
nht ca khu vc hin nay là lãng phí trong đầu tư chng chéo, trùng lp nhau, theo kiu
“tnh này có gì, tnh kia có ny” đặc bit trong xây dng cơ s h tng như sân bay,
cng bin… đang đòi hi mt ngun vn rt ln. Để khc phc tình trng này, cn phi
xây dng mt quy hoch kinh tế xã hi, quy hoch đầu tư phát trin trong không gian
kinh tế thng nht ca c khu vc, theo hướng kết ni và liên kết gia các tnh thành,
khc phc tình trng chng chéo, trùng lp, phân tán các ngun vn đầu tư, các ngun
lc phát trin. Nếu để các địa phương trong khu vc t thương lượng, tha thun và
thng nht vi nhau thì rt khó, bi s xut hin tình trng “không ai chu ai”, không ai
mun hy sinh li ích phát trin ca mình, cho dù vì s phát trin chung ca khu vc.
Theo chúng tôi, vn đề có th được gii quyết, vi hai điu kin sau:
Mt là, chính ph phi đứng ra ch trì, điu phi và thng nht quy hoch phát
trin kinh tế, xã hi trong không gian kinh tế thng nht toàn khu vc, trước hết là trong
khu vc kinh tế trng đim min Trung. Trên cơ s đó, các cơ quan trung ương và địa
phương phi thc hin cp phép đầu tư và thc hin các d án phát trin theo đúng quy
hoch đã được phê duyt.
Hai là, phi có mt cơ chế tài chính và phân b ngân sách đặc thù cho khu vc.
Ngoài vic thc hin theo cơ chế phân b ngân sách hin hành, cn thc hin thêm mt
cơ chế ngân sách b xung cho các địa phương trong khu vc, theo đó nhng địa phương
nào được quy hoch phát trin thành nhng trng đim kinh tế ln (sân bay quc tế,
cng bin ln…) thì phn thu ngân sách vượt tri (phn này s ngày càng ln), thay vì
np v ngân sách trung ương, s được điu chuyn thành ngân sách b sung cho các địa
phương còn li trong khu vc, h tr thêm cho s phát trin.
4. Cn thiết lp mt cơ cu điu phi cp vùng do mt phó th tướng chính ph
ph trách, vi thành viên là ch tch y ban nhân dân các tnh, thành, trong khu vc. Cơ
cu điu phi này không hot động như mt cp hành chính trung gian gia trung ương
địa phương, mà ch là mt cơ chế phi hp và thng nht các hot động hp tác, liên
kết kinh tế khu vc trên cơ s quy hoch kinh tế, xã hi thng nht toàn vùng đã được