NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG SÓNG BIỂN
THÀNH NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
RESEARCH ENERGY CONVERSION SYSTEM FROM WAVE
ENERGY TO ELICTRICAL ENERGY
Bùi Đăng Linh, Nguyễn Hoàng Quốc Việt, Hunh Châu Duy*
Trường Đại học K thuật Công nghệ TP. HCM
* Trường ĐH Bách khoa TP. HCM
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TẮT
Bài báo này giới thiệu các nghiên cứu của các bộ biến đổi năng lượng sóng biển n bộ biến
đổi năng lượng sóng biển chìm Aschimedes Wave Swing (AWS) và bộ biến đi ng lượng sóng bin
Wave Dragon (WD). Bên cnh đó, c nghiên cứu, phân ch phỏng k thuật điều khiển công
suất tác dụng và ng suất phản kháng cho bbiến đổi năng lượng sóng biển sử dụng máy phát điện
đồng bộ nam cm vĩnh cửu cũng được giới thiệu trong bài báo. Các kết qumô phỏng bằng phần
mềm Simulink/Matlab cho thấy tính hiệu quả của các bộ điều khiển mà đã được áp dụng cho máy phát
điện đồng bộ nam châm vĩnh cửu của hệ thống biến đổi năng lượng sóng biển.
ABSTRACT
This paper presents a study of wave energy converters such as Aschimedes Wave Swing
(AWS) and Wave Dragon (WD). Additionally, the issue of active and reactive power control of wave
energy converters using synchronous permanent magnet generator (PMSG) are also researched,
analyzed and simulated in the paper. The simulation results by Simulink/Matlab show the
effectiveness of the controllers that has been applied to wave energy conversion systems using PMSG.
T khóa: wave energy converters; Aschimedes Wave Swing; Wave Dragon; synchronous
permanent magnet generator; active and reactive power control
1. GII THIỆU
Với vị tđịa lý, khí hậu thuận lợi thì đất nước
Vit Nam được xem là một trong những nước
có nguồn tài nguyên năng lượng tái tạo khá dồi
dào đa dạng gồm: Năng lưng gió, năng
lượng mặt trời, năng lượng sóng biển, nhiên
liệu sinh học địa nhit . . . c nguồn năng
lượng này được phân bố trải rộng trên nhiều
vùng sinh thái. Trước nhu cầu sử dụng năng
lượng đang gia tăng nhanh Việt Nam việc
sm khai thác các ngun năng lượng đó là rt
cần thiết không những góp phần giảm gánh
nặng về cung cầu ng lượng khi các nguồn
năng ợng truyền thống đang dần cạn kiệt mà
còn có ý nghĩa to lớn trong việc bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững. Trong khi đó,
nước ta nguồn năng lượng từ biển rất dồi dào.
c ta nước bbiển rất i, dài đến hơn
3200 km. Quanh năm ng biển vỗ bờ. Khi
bão hoặc áp thấp nhiệt đới, sóng biển rất mạnh
trong nhiều ngày liên tiếp. Trong những ngày
có gió mùa đông bắc, sóng biển các tỉnh ven
biển miền Trung cũng lớn. Trong những ngày
có gió y nam, sóng biển trên vịnh Thái Lan
các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau cũng lớn. Nước ta
cũng nhiều hải đảo. Quanh đảo là biển, vì
vy năng lượng của sóng biển ven bờ biển
nước ta là rất lớn. Do đó việc chuyển a năng
ng của sóng thành năng lượng đin vừa khai
thác đưc tiềm năng, vừa góp phần giải quyết
được nhu cầu về năng lượng điện hiện nay và
tương lai. So với c nguồn ng lượng tái tạo
khác, thì năng lượng sóng biển có mức đầu tư ít
hơn, tính an toàn cao hơn, tạo được s đồng
tình trong hội lớn hơn, không cần một b
y điều hành lớn và phức tạp, mức đ ảnh
hưởng đến cảnh quan môi trường không cao.
Hoặc nói một cách đơn giản: trong s c
nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sóng biển
chưa được tận dụng nhiều, mặc dù ni ta đều
biết hiệu suất chuyển a thành đin của nguồn
năng lượng này cao nht. Năng lượng điện từ
sóng biển đã được thử nghiệm nhiều năm qua
nhưng vẫn chưa đạt được thành công. Đến nay,
khi khoa học công nghệ phát triển và thế giới
đang phải đối mặt với những hậu quả nghiêm
trọng do vấn đ biến đổi khí hậu y ra thì c
nhà khoa học tin tưởng rằng thể chuyển hóa
năng lưng của sóng thành năng lượng điện
nh c b chuyển đi năng lượng. Với các
phân tích và đánh giá mà đã được trình bày, bài
báo này trình bày các nghiên cứu bao gồm:
- Nghiên cứu và phân ch cho một vài bbiến
đổi năng lượng sóng biển như:
+ Bbiến đi năng lưng ng bin cm
Aschimedes Wave Swing (AWS).
+ B biến đổi ng lượng sóng biển Wave
Dragon (WD).
- Nghiên cứu và phân ch kthuật điều khiển
công sut tác dụng và công suất phản kháng
cho bbiến đổi năng lượng sóng biển sử dụng
y phát điện đồng bộ nam châm vĩnh cửu.
- phỏng điều khiển công suất c dụng và
công suất phn kháng cho b biến đổi năng
lượng sóng biển s dụng y phát đin đồng
b nam châm vĩnh cửu bằng phn mềm
Simulink/Matlab.
2. B BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG SÓNG
BIN CHÌM ASCHIMEDES WAVE
SWING
Sóng biển độ dao động của từng cơn sóng
biển là không ổn định. Sóng biển c cao, c
thấp, lúc mạnh, lúc yếu. Chu kỳ và khoảng
cách giữa 2 làn sóng biển cũng khó xác định.
Mực nưc biển lên cao, xuống thấp theo thủy
triều. Khi có bão hoặc áp thấp nhiệt đới, sóng
biển tờng liên tục mạnh trong nhiều ngày.
Nhưng việc tạo ra điện năng từ các bộ biến đi
năng lượng sóng biển đòi hỏi phải ổn định,
liên tục và lâu dài. Chính vy, việc phân tích
b biến đi năng lượng ng biển cần phải
được thực hiện với c thông s k thuật đtừ
đó thể lựa chọn các giải pháp phục vụ cho
vic điều khiển các bộ biến đi năng lưng
sóng biển hoạt động tốt đáp ứng được các điều
kin sóng biển tạo ra. Chương này sẽ thực hiện
phân tích mt trong c bộ biến đổi năng lượng
sóng biển. Đó là bbiến đổi năng lưng ng
biển chìm Aschimedes Wave Swing (AWS).
Hthống biến đổi ng lượng sóng biển AWS
mt hệ thống bao gồm: Một khối hình tr
rỗng được lấp đầy khí, gắn cố định dưới đáy
biển và mt phao di chuyển theo chiều dọc. Khi
sóng trên AWS, khối lưng AWS giảm do áp
lực nước cao và khi vùng m sóng trên
AWS, khối lượng AWS gia tăng vì áp lực khí
bên trong. AWS h thống chuyển đi năng
ng sóng duy nhất đưc nhấn chìm hoàn
toàn. Đây điểm quan trọng, vì điều này m
cho h thống ít bị tấn công trong những cơn
bão. H thống AWS sử dụng máy phát điện
nam châm vĩnh cửu tuyến tính đ biến đổi năng
ng sóng biển thành năng lượng điện.
Hình 1. Nguyên lý hoạt động của h
thống AWS
* Mô hình toán hc cho sự chuyển động của
hệ thống AWS
- Trong điều kiện sóng dao động bình
thường
v
dt
dx (1)
xkvv
dt
dv
mF swgtotsong
(2)
Trong đó:
x: là khoảng cách di chuyển của phao và b
phận chuyển đổi
v: là tốc độ di chuyển ca phao và b phận
chuyển đi
mtot: là tng khối lượng của phao
βg: là h s sụt giảm của AWS
w: là h số thủy lực của AWS
ks: là hệ số đàn hồi của AWS
Fsong: là tng lực c động lên np được t
sóng biển
- Trong điều kin sóng dao đng bất thường
)sin()sin( 2211
tFtFFsóng (3)
Thế (3) và (2), khi y:
)sin()sin( 2211
tFtF
xk
dt
dv
mswgtot (4)
* y phát điện nam châm nh cửu tuyến
tính trong hệ thống AWS
- Cấu tạo
y phát điện nam châm vĩnh cửu tuyến tính
có cấu tạo bao gồm: phần chuyển đổi với c
nam châm được lắp vào các cc chuyển đổi. Bộ
phận chuyển đổi di chuyển tuyến tính.
y phát điện nam châm vĩnh cửu tuyến tính
với stator là phần nh chứa các cuộn dây dẫn,
cuộn dây phần ứng. Giữa bphận chuyển đi
stator khong trống không khí. Đin thế
được cảm ng trong các cuộn dây vì ttrường
thay đổi do bộ chuyển đổi chuyển động.
- Nguyên lý hoạt động của máy phát nam
châm vĩnh cửu tuyến tính
Khi nam châm vĩnh cửu trên bchuyển đi di
chuyển tương đối với stator thì một lực điện
động EMF được cảm ứng trong cuộn y phần
ứng. Lực điện đng EMF sẽ được tạo ra, nếu
cuộn y phần ng đưc nối với tải thì s điều
khiển dòng điện trong cuộn y phần ứng.
Dòng điện này lần lượt tạo ra từ thông tương
tác với tthông của nam châm vĩnh cửu và tạo
ra mt lực trong phần chuyển đi. năng
được điu chỉnh bởi bộ phận chuyển đổi, có thể
được chuyển đổi thành điện năng.
chuyển động của phao là tuyến tính, nên
y phát điện đồng b nam châm vĩnh cu
tuyến nh được chọn lựa đchuyển đổi năng
lượng sóng biển thành năng lượng điện.
S chn lựa này là y phát đồng b nam
châm vĩnh cửu tuyến tính là máy phát chi
phí tn thất là thấp nhất. Bên cnh đó, t
trọng và hiệu suất cao được xem là p hợp với
AWS.
Hình 2. Cấu tạo máy pt tuyến tính
3. BỘ BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG SÓNG
BIỂN WAVE DRAGON
Wave Dragon là mt bchuyển đi năng lượng
sóng biển thành năng lượng điện ni được
neo. thuộc loại đp tràn thđưc sử
dụng đơn l hoặc được kết hợp đnh thành
mt nhà y đin vi ng sut ơng đương
với các nhà y điện truyền thống dựa trên các
nguồn nhiên liệu hóa thạch. Hthống đu tiên
được kết nối với lưới điện hiện đang được triển
khai Nissum Bredning, Đan Mạch. Một quá
trình thnghiệm i đã được thực hiện đ xác
định hiệu suất của h thống dưới các điều kiện
biển khác nhau. Khái niệm WD kết hợp các
công ngh của các thiết bị khai thác năng lượng
sóng biển xa bờ hiện có, đang phát triển
công ngh tuabin thy điện theo mt cách mới.
WD một công ngh chuyển đổi năng lưng
sóng biển duy nhất đang đưc phát triển theo
quy t do. Do kích thước tương đối lớn vì
vy việc bảo trì ngay c các công c sa
cha lớn cũng th được thực hiện trên biển
dn đến chi phí vận hành và bảo trì thấp hơn so
với các bộ biến đổi khác.
Hình 3. Hệ thống biến đổing lượng sóng
biển WD
Về cơ bản, WD bao gồm hai bộ phận mà có th
được xem như hai cánh tay đưc s dng đ
tp trung sóng biển hướng đến một đoạn
đường. Sau đoạn đường là một hồ chứa lớn, i
nước được tập hợp và lưu trữ tạm thời.
Nước này s rời khỏi h chứa thông qua các
tuabin thủy điện.
Tóm lại, các thành phần chính của một hệ
thống WD sẽ bao gồm:
- Đoạn đường với bê-tông cốt tp và/hoc
thép xây dựng;
- Hai cánh tay tập hợp sóng bằng thép và/hoc
bê-tông cốt thép;
- Hệ thống neo;
- Tuabin cánh quạt với máy phát điện nam
châm vĩnh cửu.
Hình 4. Các bộ phn cơ bản của hệ thống biến
đổi năng lượng sóng biển WD
Các kích thước vật lý của một WD s được ti
ưu hóa tương ng với các dạng sóng tại vị trí
khai thác khác nhau bao gm chiều rộng của
đoạn đường tập hợp ng, chiều dài của các
cánh tay, trọng lượng, số lượng kích thước
của các tuabin.
V cơ bản, có thể nhận thấy rằng b phận chính
của WD là mt hchứa nổi lớn. Để giảm xoay,
lc để đảm bảo sản xuất kinh tế của việc sản
xut điện t sóng biển, WD cần phải lớn và
nặng. H thống WD được thử nghiệm tại
Bredning Nissum mt tấm thép y dựng
truyền thống, ging như một xà lan với thép
tấm dày khoảng 8 mm. Tổng trng lượng thép
của xà lan, cộng với đoạn đưng nối150 tn.
Để đt được tng trọng lượng mong muốn
237 tấn, 87 tn nước dằn xà lan được thêm vào.
Trong điều kiện sóng biển 36 kW/m, h thống
xà lan này sch thước là 140 95 m
được hình thành bởi thép bê-tông ct thép.
Phần trên của WD h chứa nước. Tại
Bredning Nissum, th ch h chứa thnghiệm
nguyên mẫu là 55 m3, trong khi đó, với điu
kin ng 36 kW/m th ch hồ chứa s tương
ứng vào khoảng 8000 m3.
Một trong những đặc điểm chính của WD là
s liên tục được điều chnh để thay đi và thích
nghi với chiều cao của sóng bằng cách thay đổi
chiều cao phao ni. Điu này đạt đưc bng
cách thay đi áp suất không khí trong các
buồng không khí. Mt h thống phao nổi xà
lan được cố định để đảm bảo hthống WD ổn
định và đặc bit để giảmc dao động lớn do
sóng biển gây ra.
Để ti đa hóa hiệu quả nước tràn, một sự kết
hợp giữa hai cánh tay và h thống đường dẫn
được nghn cứu và thiết kế. Trong đó, thể
nhận thấy rằng, hai cánh tay tập hợp sóng s
ảnh hưởng lớn đến các chi py dựng của
mt b chuyển đổi năng lượng sóng biển thuộc
dng đập tràn. Mi nh tay thnghiệm của hệ
thng WD tại Bredning Nissum có chiều dài 27
m, chiều cao 3,5 m nng 25 tấn. Trong
trường hợp WD được xây dựng cho điều kiện
sóng 36 kW/m thì mi nh tay scó chiều dài
145 m chiều cao là 19 m. c cánh tay
này sẽ đưc giữ cố bởi h thống neo và dây.
4. ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ
NG SUẤT PHẢN KHÁNG CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ NAM CHÂM VĨNH CỬU
TRONG H THỐNG BIẾN ĐỔI NĂNG
LƯỢNG SÓNG BIỂN WAVE DRAGON
Khi đưa hệ thng biến đổi năng lượng ng
biển Wave Dragon (WD) với máy phát điện
đồng bnam châm nh cửu vào vận hành độc
lập hoc khi kết nối với hệ thống điện quốc gia
thì những yêu cầu khắt khe đối với lưới điện là
cần thiết, là mt phần quy định của vận hành
h thng điện. Những quy định này đưa ra
những yêu cầu cho hệ thng biến đi làm vic
dưới điều kiện vn hành bình thưng cũng n
s cố. Trong trường hợp này, việc điều chỉnh
để pt công suất tác dụng và phản kháng theo
yêu cu là mt trong những bài toán quan trọng
s được đề cập trong chương này.
- Điều khiển công sut tác dụng
Điều khiển công suất c dụng liên quan đến
tần số của hệ thống điện. Đối với hệ thống điện
Hướng sóng
Máy phát điện Hồ chứa
Tuabin Kaplan
(Đáy biển)
Phao nổi
H
thống x
à lan
tập hợp sóng
H thống neo
Vit Nam tần s vận hành ca h thống là
(50±0,2)Hz. Khi h thống chuyển đổi năng
lượng sóng biển vn hành độc lập, nhu cầu điều
chỉnh công suất c dụng cung cấp cho phụ ti
quan trọng. Trong một trường hợp khác, khi
h thống được kết nối với h thống điện quốc
gia tyêu cầu điều chỉnh công suất tác dụng
của hệ thống chuyển đổi năng lượng sóng biển
để điều chỉnh được tần s cũng không m
phần quan trọng. Ngoài ra, tốc đthay đổi của
tn số cũng là một yêu cầu đối với các nhà máy
điện nói chung khi kết nối đến hệ thống điện.
- Điều khin công suất phản kháng
Điều khiển công suất phản kháng liên quan đến
vấn đề điều khiển đin áp. Do đó, vai trò
quan trọng trong điều kin vận hành nh
thường cũng như sự cố.
- Các kỹ thuật điều khiển công suất tác dụng
và công suất phản kháng
Thông thưng, các b biến đổi điện t công
suất sdụng c kỹ thuật điều khiển vector đ
điều khiển. Bằng việc sử dụng các kỹ thuật này,
cho phép điu khiển công suất tác dụng và công
suất phản kháng đi qua bộ bộ biến đi theo
những chiều hưng khác nhau. thuyết của
k thuật điều khiển này là chọn một hệ trục tọa
độ tham chiếu và htrục này quay với một tốc
độ góc xác định. Do đó, khi một đối tượng cần
điều khiển trong hệ ta đ nh biến đi theo
thời gian (thành phần AC), khi chuyển sang h
ta độ tham chiếu mới, trở thành một đại
lượng không phụ thuộc vào thời gian (thành
phần DC). Điều này m cho việc điều khiển
các đối tượng mới này tr nên d dàng n.
Thông thường, c hệ trục tọa độ tham chiếu
dựa vào t thông hoặc điện áp của lưới hoặc
stator; hoặc từ trưng của rotor máy phát. Việc
la chọn các hệ trục tọa độ tham chiếu và góc
quay hợp s giúp chúng ta dễ dàng quan sát
và điều khiển các đối tưng trong hệ trục tọa đ
tham chiếu.
- Các phương pháp điều khiển bộ nghịch lưu
phía lưới
Cấu trúc điều khiển nghịch lưu PWM về cơ bản
có cùng chung một mục đích nhưng lại được
dựa trên các nguyên tc khác nhau. Chúng
được phân loại dựa trên hai nguyên tc:
- Điều khiển dựa trên điện áp,
- Điều khiển dựa trên từ thông ảo.
Trong đó, điều khiển nghịch lưu PWM theo
định hướng vector điện áp lưới gồm hai
phương pháp là:
+ Điều khiển định hướng vector điện áp
(Voltage Oriented Control, VOC),
+ Điều khiển công suất trực tiếp (Direct
Power Control, DPC).
C hai phương đều chọn hệ trục tọa đ tham
chiếu là SVRF (Stator Voltage Oriented
Reference Frame).
Trong khi đó, phương pháp điều khiển dựa trên
từ thông ảo là phương pháp cần phải ước lượng
t thông ảo của lưới điện. Điều khiển theo
vector từ thông ảo bao hai phương pháp là:
+ Điều khiển định hướng vector từ thông
điện áp (Voltage Flux Oriented Control,
VFOC),
+ Điều khiển công suất trực tiếp theo định
hướng vector từ thông điện áp (Voltage
Flux Direct Power Control, DPC).
Trong phạm vi của bài o y, phương pp
VOC s được lựa chọn cho việc điều khin
công suất tác dụng và công sut phản kng
của máy pt điện đồng bộ nam châm vĩnh cửu
trong h thống biến đổi năng lượng ng biển
thành năng lượng đin WD.
- Điều khiển nghịch lưu theo định hướng
vector điện áp.
Đặc điểm của phương pháp điều khiển này
dựa vào dòng điện đ xử tín hiệu trên hai h
trục ta đmà bao gồm hệ trục tọa đ cố định
α-β và h trục tọa độ quay d-q. Các giá trdòng
điện đo được trong hệ trục tọa độ nh ba pha
được biến đổi sang hệ trục ta đcố định α-β,
sau đó được biến đổi sang h tọa độ d-q. Cấu
trúc điu khiển PWM theo VOC là như sau:
Hình 5. Sơ đ điều khiển nghch lưu PWM theo
VOC
Khi chọn trục d trùng với trục điện áp của lưới
và htrục d-q quay cùng với tần số của lưới là
ω. Do đó: Ld UU 0
q
U, điều này cũng
có nghĩa trên đ điều khiển thành phần,
Uq bị triệt tiêu.