Di sản tư tưởng từ Lê Nin đến H Chí Minh v dân tc – Giá tr lý lun
thc tin
Lênin, nhà lý lun thiên tài, nhà cách mng li lạc, người tha kế và phát trin ch
nghĩa Mác, lý luận cách mng ca giai cp vô sn. Lênin phát trin ch nghĩa Mác
t hai sở: - Ch nghĩa tư bản phát trin t ch nghĩa tư bản t do - sang ch
nghĩa tư bản độc quyn (hay còn gi là ch nghĩa đế quc). - Ch nghĩa tư bản t
Tây Âu đến nước Nga Sa hoàng.
Lênin, nhà lun thiên tài, nhà cách mng li lạc, người tha kế phát
trin ch nghĩa Mác, lý luận cách mng ca giai cp vô sn.
Lênin phát trin ch nghĩa Mác từ hai cơ sở:
- Ch nghĩa tư bản phát trin t ch nghĩa tư bn t do - sang ch nghĩa tư bản độc
quyn (hay còn gi là ch nghĩa đế quc).
- Ch nghĩa tư bản từ Tây Âu đến nước Nga Sa hoàng.
Thai s ấy, Lênin đã đặt ra gii quyết ctrên phương diện lun
ln trong thc tin vấn đề dân tộc. Đặc bit vphương diện lun. Bi trong
thc tin Lênin mt sm nên nhng v dân tc trong thc tin sau khi Lênin
mt không hẳn đã hoàn toàn được những người kế thừa Người thc hin mt cách
đúng đắn như tư tưởng của Người.
Vy, trong di sản tưởng ca Lênin, vấn đề dân tộc được đặt ra như thế
nào?
Nếu như Mác chỉ đề ra khu hiu: "Vô sn toàn thế gii liên hip li!" thì Lênin đã
b sung khu hiu y thành: "Vô sn toàn thế gii các dân tc b áp bức đoàn
kết li!" (hay liên hip li).
Như vậy, vi Lênin công cuc cách mng gii phóng giai cp sn trên
phm vi toàn thế gii phải đi liền vi công cuc gii phóng các dân tc b áp bc.
Các dân tc b áp bc mun giải phóng được chính mình thì phải đi theo con
đường cách mng ca giai cp vô sn.
Khi ch nghĩa bản chuyn sang ch nghĩa đế quc, thuộc địa tr thành
vấn đề sng còn của các nước bn ch nghĩa. Cuộc chiến tranh thế gii ln th
nht chứng minh điều này. Vấn đề này thời C.Mác chưa đặt ra mt cách trc tiếp
như thi ca Lênin. Một nét đc thù nữa các nước thuộc địa của nước Nga Sa
hoàng nm ngay trên biên gii Tây Nam của nước Nga. Rt khác với các nước
tư bản Tây Âu - chính điều này đặt ra cho Lênin điu kin lch s c thđể có tư
tưởng v vấn đề dân tc trong luận cương về dân tc ca Lênin. Di sản tưởng
ca Lênin còn rt nhiu lĩnh vực khác như: xây dựng Đảng sn kiu mi,
biến chiến tranh đế quc thành ni chiến cách mng, chính sách kinh tế mi, v
xây dựng nhà nước kiu mi, v thi k quá độ lên ch nghĩa xã hi, v con
đường tiến thng lên ch nghĩa xã hi b qua giai đoạn phát triển bản ch
nghĩa,… Trong bài viết này, xin chđề cập đến phm vi: H Chí Minh đã tiếp
nhn và phát triển tư tưởng ca Lênin v vấn đề dân tộc như thế nào?
S dĩ như vậy bởi như Chủ tch HChí Minh đã nói sau khi đọc Lun
cương của Lênin v vấn đề dân tộc, Người hoàn toàn sáng t con đường bao
nhiều năm Người tìm kiếm để cứu nước, cu dân. Con đường đó là: Mun gii
phóng dân tc Vit Nam, mun cứu nước, cu dân phải đi theo cách mạng sn,
phải đặt công cuc gii phóng dân tc mình vào quỹ đạo ca cách mng vô sn thế
gii. Ch tch HChí Minh đến với Lênin, tin vào Lênin, đi theo con đưng cách
mng của Lênin trước hết và bắt đầu ttưởng vn tc ca Lênin. th, H
Chí Minh đã tiếp cn vi nhng nội dung khác trong kho tàng ng Lênin,
nhưng chắc chn rng tưởng ca Lênin v vấn đề dân tộc đã tạo nên bước ngot
mang tính quyết định hình thành nên tư tưởng H Chí Minh. th có nhiu cách
định nghĩa, giải vtưởng H Chí Minh, song tôi ch mun nói rt gn rng:
tưởng HChí Minh u nước, thương dân được gii quyết trên lập trường
sản. Yêu nước - thương dân đó hành trang đu tiên ca tinh hoa Vit Nam
mà Người mang theo để ra đi tìm đường cứu nước. Và khi bt gặp tư tưởng v dân
tc ca Lênin thì kết hp lại thành tưởng H Chí Minh. Hn thế chăng
Ch tch HChí Minh đã viết: Bây gi hc thuyết nhiu, ch nghĩa nhiều, nhưng
ch nghĩa chân chính nhất, hc thuyết chân chính nht ch nghĩa Lênin. Đến
đây cũng xin được nói thêm điều này: Ch tch HChí Minh trên con đường đi
tìm "li ra" cho T quc Việt Nam đã tiếp cn vi nhiu hc thuyết, nhiu ch
nghĩa, và mi hc thuyết, mi ch nghĩa, Người đều tiếp nhn nhng ht nhân
hp lý nếu có trong hc thuyết, trong ch nghĩa y.
tưởng v dân tc - trong mi quan h vi giai cp tLênin đến H Chí
Minh mt dòng chy liên tục, được b sung và phát trin theo thi gian và trong
những điều kin lch s, nhim v lch s c th. Nếu Lênin t lập trường giai cp
để nhìn nhn vấn đề dân tc, thì H Chí Minh li t lập trường dân tộc (yêu nước -
thương dân) để tiếp cn lập trường giai cp. Lênin t phong trào cách mng vô sn
đến vi vấn đề dân tc. H Chí Minh li tphong trào yêu nước đến vi phong
trào cách mng vô sản. điều đó như hai mạch ngun thai phương trời
(Âu - Á), t hai trình độ phát triển (tư bản - thuộc địa na phong kiến) đã dẫn đến
s hợp lưu tất yếu bi quá trình tiến hóa ca lch s nhân loi. S hợp lưu y to
nên mt dòng chy lớn hơn nhiều, phong phú n nhiu, mnh mẽ hơn nhiều để t
sau những năm 50 ca thế k XX lch s nhân loi không chmt dòng mà phát
trin lên thành 3 dòng thác cách mng m biến đổi hầu như hoàn toàn bản đ
chính tr thế gii.
Hồ Chí Minh đã bổ sung, làm phong phú thêm tư tưng dân tc ca Lênin trên các
phương diện sau đây:
- V quan h giữa đấu tranh giai cấp và đấu tranh dân tộc, Người cho rng:
Không ch cách mng vô sn có trách nhim vi cách mng dân tc mà cách mng
dân tc cũng và hoàn toàn có trách nhim vi cách mng vô sản. Theo Người: Ch
nghĩa đế quốc như con đỉa hai vòi. Mun thanh toán ch nghĩa đế quc (hay
con đỉa này) phi chặt đứt c hai vòi của nó. Người còn ch rõ: Cách mng thế gii
như con đại bàng vi hai cánh - mt cánh cách mng sn - mt cánh cách
mng gii phóng dân tc. C hai cánh cùng v mnh m mi nâng tm bay cao
bay xa của Đại ng cách mng. Gii phóng giai cp gii phóng dân tc to
điều kin cho nhau, b sung cho nhau, h tr nhau, hp lc nhau vì mục đích
chung: Giải phóng con người, thúc đẩy tiến trình phát trin lch s nhân loi!
Vi các dân tc b áp bức (các nước thuộc địa) nhim v dân tc - do
giai cp sn lãnh đạo - vn s một, trước và trên c nhim v giai cp. Ch
tch HChí Minh đã nói: Li ích dân tc không gii quyết được thì li ích giai cp
mt vạn m sau cũng không giải quyết được. đây cần nhc li mt luận điểm
ca Mác rng: V bn cht giai cp sn mt giai cp quc tế nhưng giai cấp
vô sản trước hết phi tr thành dân tc. Du một nước bản vấn đề độc lp dân
tc không cần đặt ra, nhưng tính n tộc, nhim v dân tc không vì thế mất đi.
Nhân loi không ch phân chia theo giai cp còn s phân chia v dân tc.
Giai cp vô sn mỗi nước trước hết phải thanh toán được ách thng trbản
nước mình ri mi th làm cách mng thế gii. Không tr thành dân tc chc
chn giai cp sn không th thắng được giai cấp sản. S phát trin này ca
H Chí Minh trong những năm 30 của thế kXX đã b hiu lm, bcho rơi vào
ch nghĩa dân tộc. Thc tế lch s nhng năm cuối thập niên 30, đu thp niên 40
thế kỷ XX đã kim chng cho s sáng to, sự đúng đn của tưởng H Chí Minh
v vấn đề dân tc. Ranh gii gia ch nghĩa dân tộc vi ch nghĩa quốc tế sn
hết sc ràng nhưng cũng rt mong manh. Buông lng ngn c dân tc, giai
cp sn s không tr thành dân tc. Song, nếu dương ngọn c dân tộc nhưng
không đứng vng trên lập trường vô sn thì lp tức rơi vào chủ nghĩa dân tc.
- tưởng v vấn đề dân tc ca H Chí Minh không ch ý nghĩa khi
vch ra đường li chiến lược và sách lược cho cách mng Vit Nam còn được
vn dng ngay tđầu vào lun thc tin xây dựng Đảng kiu mi - Đng
cng sn Vit Nam các nước thuộc địa. Cùng vi xây dựng Đảng kiu mi
vic xây dng Mt trận đoàn kết và thng nht dân tộc. Đảng ca Ch tch H
Chí Minh không chĐảng ca giai cp ng nhân, của nhân dân lao động mà
còn Đảng ca toàn dân tộc. Đây một sđóng góp cc k quan trng của
tưởng H Chí Minh v dân tộc đ b sung và phát trin ch nghĩa Mác - Lênin, để
làm cho ch nghĩa Mác không chỉ đúng cho châu Âu đúng cho toàn thế gii.
Đến đây cũng xin nhắc li mt nhận định ca Ch tch H Chí Minh v ch nghĩa
Mác. Người cho rng ch nghĩa Mác là s tng kết lch snhưng mới ch lch
s châu Âu. Mà châu Âu thì chưa phải là thế gii.
Nhng trình bày trên đi đến điều sau đây: Di sản tưởng tLênin đến
H Chí Minh v vấn đề dân tộc đã làm cho ch nghĩa Mác từ xa l đến gn gũi
thiết thân, thiết thực đối vi các dân tc b áp bc trên toàn thế giới. Đó chính
đóng góp to lớn ca Lênin, ca H Chí Minh vào kho tàng lý lun ca nhân loài.
Sau thng li ca cuc Cách mng hi ch nghĩa tháng Mười Nga vĩ đại,
tưởng v dân tc của Lênin được thc hin tại Nga các nước ph thuc vào
nước Nga Sa hoàng trước đây. Sự ra đời ca Liên bang Cng hòa hi ch nghĩa
Viết sau đó sự hùng cường ca Liên minh chng lch s v nhng
đóng góp không chỉ cho Liên cho c phong trào gii phóng dân tc trên
toàn thế giới tưởng v n tc ca Lênin. S tan ca Liên bang Cng hòa
hi ch nghĩa Viết bài hc phn diện để những người cng sản, các Đảng
cng sn và công nhân phi nhn thc sâu sắc hơn, đầy đ hơn vấn đề dân tc nếu
như muốn thc hin thng li ý tưởng cách mng ca mình.
Vi Vit Nam ta: Thng li ca ch mng Tháng Tám - 1945; đánh thng
hai đế quc to; tiến hành công cuộc Đổi mi vi nhng thành tu ý nghĩa to
ln… hết thảy đều bt ngun tđường lối độc lp dân tc gn lin vi ch nghĩa
hi, bt ngun t s kết hp sc mnh ca khối đoàn kết toàn dân tc vi sc
mnh ca thời đại. Để kết hợp được sc mnh dân tc vi sc mnh ca thời đại
phi kết hp được ch nghĩa yêu nước (dân tc) vi ch nghĩa quốc tếsn (giai
cp).