Hi tho GAP – Bình Thun (21-22/7/2008)
1
NÔNG LÂM SN VIT NAM
TIP CN TH TRƯỜNG EU VÀ HOA K:
THC TRNG – CƠ HI VÀ THÁCH THC
Ts. Cao Vĩnh Hi
Trung tâm Tư vn Môi trường Tài nguyên
và Gim nghèo Nông thôn
I. Khái quát chung:
Các mt hàng Nông Lâm Sn ch lc xut khu ca nước ta trong nhng năm qua
đã có bước tiến đáng khích l, trong vòng 10 năm qua tăng trung bình t 18-25%. Năm
2007 theo thng kê ban đầu đạt 8.650 triu USD.
th lit kê mt vài mt hàng xut khu ch lc: Đồ g 2.350 triu USD, Cà
phê 1.720 triu USD, Go 1.483 triu USD, Rau qu 307 triu USD, Cao su 1.425 triu
USD, Chè 129 triu USD… Hàng Nông sn xut khu sang Hoa K đạt 600 triu USD
(Cà phê, Cao su thiên nhiên, ht Điu…). Nhng mt hàng xut khu tăng vt là Cà phê,
Cao su, Ht Tiêu và đặc bit là Đồ g xut khu đạt 1200 triu USD VN tăng 11 ln so
vi năm 2000 (219 triu USD).
Riêng đồ g xut khu vào th trường M chiếm khong > 50% kim ngch xut
khu mt hàng này
Còn mt hàng rau qu thì xut khu ca ta vào EU chiếm khong 25%. Trung
Quc khong 56%, còn li là các th trường khác.
Đây cũng là lý do để phn tham lun ca chúng tôi tp trung vào 2 th trường EU
và Hoa K để xem xét.
Bên cnh nhng con s xut khu tăng trưởng đáng khích l thì có nhng vn đề
tn ti không th không xem xét:
Kim ngch xut khu rau qu nếu t 1995 đến 2001 chúng ta tăng t 56,1 triu
USD lên 305 triu USD thì t năm 2001 đến nay kim ngch xut khu rau qu
tăng không đáng k và dao động mc 305-350 triu USD/năm.
Có nhng mt hàng Nông Lâm Sn còn “tt dc” mt cách thm hi, có th nêu
đin hình là ngành Ong. Nếu năm 2002 chúng ta đứng th 2 thế gii v xut khu
Mt Ong thì năm 2007 chúng ta tt xung hàng th 6, th 7 và ch xut khu
được 14.000 tn mt ong (khong 25 triu USD) gim khong t 200-300 tn so
vi các năm trước và đáng bun hơn là EU đã tm dng nhp khu mt ong Vit
Nam vì t l v sinh an toàn thc phm không đảm bo. Mt hàng Ht Điu đang
gp nhng tr ngi ln: Giá nguyên liu ht điu thô tăng, các cơ s chế biến thiết
b còn lc hu, thiếu lao động, giá thành sn phm cao, xut ra là lãi ít, hin năm
2008 còn n li các công ty nước ngoài trên 3000 containers (52500 tn – tháng
5/2008), đến hết năm 2008 vn còn n chng 1000 containers
Nguyên nhân ch yếu ca vic tăng trưởng chm hoc tt dc ca mt vài mt
hàng là do đâu? Do quy trình sn xut và chế biến còn lc hu nhiu sơ h - V
sinh an toàn thc phm không đảm bo, thiếu các trang thiết b bo qun, kho và
phương tiên vn chuyn chuyên dng.
Hi tho GAP – Bình Thun (21-22/7/2008)
2
Ngay Thanh Long mt hàng xut khu ch lc ca Bình Thun thì nhiu DN xut
khu cũng chưa nm vng các tiêu chun quy định v VSATTP và kim dch thc
vt. Các cơ quan chuyên môn và qun lý cũng chưa có đủ các trang thiết b và con
người để qun lý công vic này (toàn vùng ch có 1 HTX Thanh Long Hàm Minh
được cp chng ch tiêu chun Châu Âu vi 1 din tích nh).
Phi chăng chúng ta còn thiếu các Trung tâm giao dch tiếp th XKNLS – Năng
lc cnh tranh ca mt b phn các DN xut khu còn thp?...
Mt hàng đồ g xut khu đang tăng trưởng rt nóng thì nguy cơ phía DN ca
Hoa K đang rp rp để kin bán phá giá trên 85% nguyên liu g phi nhp. Mt vài t
chc môi trường ca Anh và Inđônêsia li đã kích mt s DN g VN mua bán g lu
hoc khai thác g trái phép.v..v…?
Tình hình trên đòi hi chúng ta phi đánh giá k đúng thc trng vic xut khu
hàng NLS nước ta làm rõ nhng cơ hi và thách thc. Phân tích sâu hơn v các th trường
đặc bit là EU và Hoa K nhm xây dng nhng gii pháp cnh tranh có hiu qu, đảm
bo cho các mt hàng NLS xut khu VN tăng trưởng mt cách n định và bn vng.
II. Vài nét v th trường EU và Hoa K
1. Th trường EU
Đây là mt th trường ln gm 25 thành viên (5/2004) dân s trên 450 triu người
sn phm quc ni ln hơn Hoa K hoc Nht Bn. EU là khu vc thương mi ln nht
thế gii chiếm gn 50% khi lượng HHXNK thế gii, nhp khu 13,6 t USD rau qu
trong năm 2003. Đặc đim ni bt ca th trường này là:
a. Mt th trường đa dng khó tính, đòi hi nhiu cách tiếp cn.
b. Có s cnh tranh gay gt nên hàng hoá phi có cht lượng sn phm cao, mu mã
bao bì phi đổi mi bt mt.
c. Phi quan tâm đến sc kho, an toàn và môi trường.
d. Hàng hoá nếu đã vào được 1 thành viên thì s được luân chuyn toàn EU bng
đồng EURO.
e. Được áp dng h thng ưu đãi ph cp GSP (Generalifed Systems of Preferences)
nhm h tr XK t các nước đang phát trin hoc nước phát trin kém. Thuế nhp
0% cho hàng NLS. Nếu mt hàng công nghip (đồ g) có chng ch thân thin môi
trường được gim 15-35% thuế quan.
f. Các mt hàng rau qu ch lc mà EU nhp vào là: Chui, Táo, Nho, qu có múi và
rau tươi. Các mt hàng này thường nhp khu trc tiếp vào Hà Lan - Pháp - B sau
đó được bo qun và vn chuyn đi các nước EU khác qua các công ty phân phi
ca EU.
Cách tính thuế nhp khu còn da trên biu giá tham chiếu: Giá hàng nhp có giá
cao hơn và thp hơn giá tham chiếu được xem xét để quyết định mc thuế khác
nhau.
g. Ngoài ra EU còn áp dng: Tiêu chun th trường chung CAP (Common
Authentication Policy) cho mi loi sn phm tươi (cht lượng – bao bì – nhãn
mác). Nếu xét đủ 3 P/c này thì được cp giy chng nhn CAP và được vào EU.
Hi tho GAP – Bình Thun (21-22/7/2008)
3
Cũng cn lưu ý c đến quy trình canh tác nông nghip đảm bo GAP na (Good
Agriculture Practice)
h. V VSATTP cn phi tuân th để gim ti đa các cht dư lượng cho phép (thuc
tr sâu, thuc thú y: MRLs = Maximum Residue limits) để được vào EU.
i. V Hip định SPS (Sanaritary and Phytosanitary Measures Agreement) Hip định
v các bin pháp v sinh và kim định động thc vt: Ni dung cơ bn ca SPS là
đưa ra các quy tc cơ bn đối vi các tiêu chun an toàn thc phm và sc khe vt
nuôi, cây trng, được áp dng riêng cho tng quc gia và thng nht vi SPS quc
tế trong khuôn kh WTO. Hip định này có hiu lc t ngày 1-1-1995
2. Th trường Hoa K
Hp Chng Quc Hoa K là mt th trường khng l. Dân s 288 triu người
GDP đầu người/ năm > 36.000 USD. Hàng Nông sn nhp khu hàng năm >70 t USD
(2007). Trong đó rau qu tươi nhp khu năm 2003 là 8,19 t USD và đồ g nhp khu
15 t USD (2004). Đây là tim năng ln cho hàng NLS Vit Nam tiếp cn th trường này.
a. Các đặc đim ca th trường Hoa K
- Th trường đa dng phong phú, thích th hiếu đổi mi.
- Quan tâm nhiu đến cht lượng sn phm hơn nhãn mác.
- Phi nm vng lut pháp ca Hoa K đặc bit lut pháp thương mi ca các
Bang để giao dch buôn bán.
- Nm vng Hip định thương mi Vit M.
b. Vài nét v Hip định thương mi Vit M.
Hip định ký ngày 14-7-2000 bt đầu có hiu lc tháng 12-2001.
Ni dung Hip định gm 4 vn đề:
- Thương mi dch v
- Thương mi hàng hoá
- S hu trí tu
- Các quan h v đầu tư.
Thông qua Hip định này, hàng xut khu Vit Nam và th trường này được
hưởng ưu đãi ti hu quc MFN (Most Favoured Nation Treatment) có đi có li.
Thuế đánh vào hàng hoá Vit Nam nhp khu vào M s gim t 40% xung còn
0-5% (không k thuế đánh vào các mt hàng b x lý vì thua kin bán phá giá).
Nh Hip định này chúng ta đang tăng nhanh hàng hoá vào Hoa K - Tiếp nhn
nhiu công ngh mi – Các DN M và các Vit Kiu s làm ăn thun li đặc bit sau
WTO. (năm 2007 Hoa K nhp siêu t VN hơn 8 t USD)
c. Các chính sách thương mi ca Hoa K
- Ging như EU áp dng h thng ưu đãi thuế quan ph cp GSP mt s nước đang
phát trin (Ưu đãi đối tác không cn có đi có li).
- Ưu đãi ti hu quc MFN
- Chính sách thương mi NLS da trên đạo lut “Điu chnh Nông Nghip” cho phép
M áp dng hn ngch nhp khu NLS nếu gây tn hi ti chương trình trong nước
và dùng nó để khng chế 12 mt hàng Nông sn ch yếu nhp vào Hoa K.
Hi tho GAP – Bình Thun (21-22/7/2008)
4
Hoa K nhp t Vit Nam các mt hàng ch lc: Ht tiêu, Cá da trơn, Dưa chut hp,
Cao su thiên nhiên, Cà phê chưa rang, Ht Điu (nguyên ht).v..v…
d. Các kênh th trường và đầu mi buôn bán
Các công ty ca Hoa K s nhp khu hàng NLS theo 3 dng.:
- Mua nguyên liu thô (Cà phê, Chè, Ht tiêu) v chế biến đóng gói tiêu th.
- Trung gian nhp khu thc phm đã chế biến thông qua các tp đoàn phân phi ln.
- Thành lp công ty con Vit Nam + nước khác, mua nguyên vt liu - chế biến ri xut
khu v M.
e. Vài hướng thâm nhp vào th trường NLS Hoa K ca Vit Nam
E1. T t chc các kênh – xây dng nhãn mác thương hiu để xut khu vào th trường
Hoa K, vic tiêu th thông qua mt s chi nhánh ca công ty M.
Yêu cu: Công ty phi có danh tiếng – Tn thi gian qung cáo tiếp th - Phi nm
chc lut pháp Hoa K, nếu không s tht bi.
E2. Làm gia công chế biến NLS – Đóng gói chuyn Container xut khu sang sang ly
tên công ty Hoa K.
E3. Đưa hàng hoá phc v Vit Kiu M (> 1 triu người) sau đó m rng thu hút khách
hàng M và người M gc Châu Á. Thông qua các siêu th ca Vit Kiu. Đây là
kênh xâm nhp vào th trường M hiu qu nht.
III. Nhng cơ hi và thách thc cho hàng NLS Vit Nam tiếp cn th trường EU và
Hoa K
1. Các cơ hi
a. Tim năng ca các mt hàng NLS ca Vit Nam xut khu sang th trường EU và Hoa
K là rt ln, ngay mt hàng đồ g Vit Nam, mt hàng NLS có giá tr ln nht thì kim
ngch xut khu mi chiếm khong 6% đồ g nhp khu vào th trường M.
b. Các DN Châu Âu và Hoa K đang t vào Vit Nam để đầu tư sau khi VN ra nhp
WTO vì coi đây là nơi làm ăn yên bình – có chế độ chính tr n định. GDP/hàng năm
tăng cao nht khu vc Đông Nam Á (tương lai mt vài năm ti, Hoa K s tr thành
nhà đầu tư s 1 ti Vit Nam).
c. Th phn NLS xut khu ca Vit Nam có nhiu mt hàng ca vùng nhit đới (Ht tiêu,
Cà phê, Thanh Long…) s chiếm v trí xng đáng ti các nước ôn đới. Nó chiếm
khong 0,2% th phn nhp khu vào EU và Hoa K và 0,5% th phn nhp khu vào
Hoa K.
d. Vit Nam có lc lượng lao động di dào để sn xut ra các mt hàng NLS li cn cù
khéo tay, giá nhân công h.
e. DN xut khu NLS Vit Nam đã tích lu được nhiu kinh nghim quý báu t nhng
thành công và không thành công trong xut khu nhng năm qua. Đội ngũ chuyên gia
cán b và nhân viên làm nhim v XKNLS tng bước được cng c hoàn thin. Nhiu
cơ quan khoa hc chuyên ngành và cơ quan kinh tế ti các Vin, Trường Đại hc đã n
lc h tr DN to ra nhng ging cây trng vt nuôi có giá tr. Chng hn năng sut
Hi tho GAP – Bình Thun (21-22/7/2008)
5
trng ht tiêu mt s nông h VN cao nht thế gii (15 tn/ha). Ngành cà phê đang t
chc chương trình “Nhà nông kinh doanh có trách nhim”.
Vic bo qun chế biến NLS đóng gói bao bì ngày càng có cht lượng khá hơn, giúp
các DN XK vươn ra cnh tranh vi th trường khu vc và thế gii.
f. Nhà nước Vit Nam có nhng chính sách đầu tư ưu đãi đặc bit là trong lĩnh vc Nông
Lâm nghip đảm bo cho mt hàng này tăng nhanh c v mt s lượng và cht lượng
trong nhng năm ti.
2. Thách thc
a. Các mt hàng NLS Vit Nam chưa tht đa dng, cht lượng sn phm thp. Các DN
li có tình trng tranh mua, tranh bán, năng lc cnh tranh thp. Các loi rau qu Vit
Nam: Cà chua, Da, Chui năng sut còn thp hơn và giá thành cao. Nhiu loi qu
như: Nhãn, Su Riêng cht lượng còn thua kém Thái Lan.
b.Vùng nguyên liu NLS phn ln không tp trung. Nhiu vt tư, cht ph gia cho chế
biến nông sn phi nhp ngoi. Cht lượng cây ging, con ging không đồng đều chưa
bt kp các nước tiên tiến trong khu vc.
c. Vic xây dng các tiêu chun ISO, thương hiu, nhãn mác, bao bì tiến hành chm chp
không đồng đều. Thông tin qung bá tiếp cn th trường còn rt hn chế! Thiếu d báo
th trường nên đôi khi xut khu mà b thua l.
d. Công ngh sau thu hoch: Bo qun chế biến NLS còn ít tiến b k thut, nơi có nhà
máy chế biến thì thiếu nguyên liu trm trng. Nơi không có nhà máy khó bo qun.
Thiếu xe chuyên dng làm người nông dân mt ăn mt ng “ hoa qu chín ri không có
phương tin chuyên dng để bo qun vn chuyn đến người mua. Rt giá (Vi Thiu,
Dưa Hu, Su Riêng…) li không chế biến được. Riêng hoa qu hng sau thu hoch
chiếm ti >20%”.
e. Vic đảm bo VS ATTP cho các loi thc phm, rau qu xut khu còn quá nhiu tn
ti. Đặc bit là vic tuân th Hip định SPS, tiêu chun MRLs vn chưa được quán trit
đầy đủ ti các DN XK.
Vic EU khước t mua mt ong Vit Nam vi các lý do: Có nhiu mt ong gi,
người nuôi gian ln trn đường, dư lượng kháng sinh vượt quá mc cho phép. Đây là mt
bài hc đau xót cn được cnh báo toàn ngành NLS xut khu.
f. Vic t chc tiêu th và xut khu: Theo “chui hành trình ca sn phm Nông lâm
nghip” còn nhiu ách tc. Các công ty kinh doanh xut khu NLS thường chưa tht s
gn bó vi người nông dân vi vùng nguyên liu.
Mi liên kết t khâu sn xut ging, các dch v đầu vào, các khâu sn xut ca
nông dân và công tác khuyến nông lâm thiếu cht ch và không đồng b. Mng lưới thu
hoch, bo qun, vn chuyn, lưu kho chuyên dng đều không vn hành thông sut.
Vic tiếp cn th trường, Marketing còn rt chp vá đã và đang làm gim thiu tim
lc XK NLS nước ta.
IV. Các gii pháp và khuyến ngh
Trước nhng cơ hi và thách thc đã nêu ra trên. Xin được phép nêu ra mt vài
gii pháp và khuyến ngh sau đây: