
DỰ ÁN CARD 050/040 VIE
‘Thúc đẩy thị trường nội tiêu & xuất khẩu trái cây Việt Nam
thông qua cải tiến quản lý chuỗi cung ứng & công nghệ sau thu
hoạch”
Nghiên cứu về kinh tế và kinh tế xã hội ở nông trại xoài quy mô nhỏ và các
hợp tác xã ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, Việt Nam
Ông Robert Nissen1,Ông Nguyễn Duy Đức2, Cô San Trâm Anh2, Cô Trần Thị Kim
Oanh2, Ms. Trần Thị Ngọc Diệp2, Ông Vũ Công Khanh2, Ông Ngô Văn Bình2, Ông Lê
Minh Hùng2, Ông Trần Ngọc Linh2, Tiến sĩ. Nguyễn Minh Châu3, Ông Đoàn Hữu Tiến3,
Ông Tạ Minh Tuấn3, Tiến sĩ. Lê Thi Hồng3, Tiến sĩ Nguyễn Thị Nhat Hằng3, Tiến sĩ. Ian
Russel4, & Tiến sĩ. Marlo Rankin4.
1 Bộ Công Nghiệp Cơ Bản và Thủy Sản, Bang Queensland (DPI&F) , Maroochy Research
Station, PO Box 5083 SCMC, Queensland, Australia, 4560.
2 Phân Viện Cơ Điện NN và Công Nghệ Sau Thu Hoạch (SIAEP), 54 Trần Khánh Dư, Quận
1, thành phố Hồ Chi Minh City, Vietnam.
3 Viện nghiên cứu giống cây trồng miền Nam (SHRI) trước đây là viện cây ăn quả miền Nam
(SOFRI), Long Đinh-Châu Thành, P0 Box 203 Mỹ Tho Tiền Giang, Vietnam.
4 Trường đại học Queensland, Gatton College, School of Natural and Rural Systems
Management, Gatton Campus, Lawes Queensland, 4343, Australia.
© Bộ Công Nghiệp Cơ Bản & Thủy Sản bang Queensland, 2008. giữ bản quyền xuất bản.
Theo đạo luật bản quyền 1968 (Cth), cấm mọi hành vi sao chép (photo, sao chép điện tử
hay bất cứ hình thức nào), đưa lên mạng, truyền dẫn hay bất cứ hình thức xuất bản nào
trước khi được phép của Bộ Công Nghiệp Cơ Bản & Thủy Sản bang Queensland.
Mọi ý kiến xin gửi về copyright@dpi.qld.gov.au (Điện thoại: +61 7 3404 6999).
Hoặc người quản lý cục sở hữu trí tuệ Bộ Công Nghiệp Cơ Bản & Thủy Sản bang
Queensland. GPO Box 46 Brisbane Queensland 4001
Việc lưu trữ, tái xuất bản và phổ biến các tài liệu này cho mục đích giáo dục hoặc mục đích
thương mại khác là chủ quyền của tác giả, Việc tái bản hoặc các mục đích thương mại khác
không được phép nếu không có sự đồng ý của tác giả.

Mục lục
TÓM LƯỢC CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ
ÁN ..............................................................................................................................................4
THÔNG TIN CƠ BẢN.............................................................................................................6
THUẾ................................................................................................................................................22
MỐI QUAN TÂM VỀ MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN CARD ............................................29
PHẦN 2 (B):- KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG XOÀI CÁT HÒA LỘC Ở
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG MÊ KÔNG VIỆT NAM ......................................................34
VƯỜN CÂY QUY MÔ NÔNG TRẠI HAY HỘ GIA ĐÌNH.........................................................34
TỔNG SẢN LƯỢNG & SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ.............................................................................34
QUY MÔ NÔNG HỘ.............................................................................................................................34
SẢN LƯỢN G N Ô N G T R ẠI ......................................................................................................34
SỐ TRÁI & SỐ GIỎ TIÊU THỤ MỖI HECTA.................................................................34
THU NHẬP CỦA NÔNG TRẠI ........................................................................................35
CHI PHÍ TRỒNG CÂY TRONG TOÀN NÔNG TRẠI ......................................................37
TỔNG CHI PHÍ KHÁC CỦA NÔNG TRẠI......................................................................38
TỔNG LỢI NHUẬN CỦA NÔNG TRẠI...........................................................................38
CHI PHÍ CỐ ĐỊNH CỦA NÔNG TRẠI............................................................................39
TỔNG CHI PHÍ CỐ ĐỊNH CỦA NÔNG TRẠI................................................................39
thỜI ĐIỂM BÁN XỔ CỦA NÔNG TRẠI ..........................................................................40
TIỀN LỢI THỰC CỦA NÔNG TRẠI................................................................................40
NHÀ THU MUA...............................................................................................................................40
SỐ LƯỢN G TH U M U A B ỞI N H À THU M U A ...........................................................................4 0
GIÁ MUA CỦA NGƯỜI THU MUA ................................................................................41
GIÁ BÁN CỦA NGƯỜI THU MUA .................................................................................41
CÁC CHI PHÍ KHÁC CỦA NHÀ THU MUA ..................................................................42
TỔNG LỢI NHUẬN .........................................................................................................43
CHI PHÍ CỐ ĐỊNH CỦA NHÀ THU MUA......................................................................43
CHÍ PHÍ VỐN...................................................................................................................44
TỔNG CHI PHÍ CỐ ĐỊNH CỦA NHÀ THU MUA..........................................................44
thỜI ĐIỂM BÁN XỔ CỦA NGƯỜI THU MUA ...............................................................44
TIỀN LỜI THỰC CỦA NGƯỜI THU MUA.....................................................................44
NHÀ BÁN SỈ : CHỢ ĐỊA PHƯƠNG..............................................................................................45
SỐ LƯỢNG KINH DOANH BỞI NHÀ BÁN SỈ................................................................45
CHI PHÍ THU MUA SẢN PHẨM CỦA NHÀ BÁN SỈ ĐỊA PHƯƠNG ............................45
GIÁ BÁN SẢN PHẨM CỦA NHÀ BÁN SỈ ĐỊA PHƯƠNG ..............................................45
CHI PHÍ KHÁC CỦA NHÀ BÁN SỈ ĐỊA PHƯƠNG........................................................46
TỔNG LỢI NHUẬN CỦA NHÀ BÁN SỈ...........................................................................47
CHI PHÍ CỐ ĐỊNH CỦA NHÀ BÁN SỈ...........................................................................47
CHI PHÍ VỐN CỦA NHÀ BÁN SỈ ĐỊA PHƯƠNG ..........................................................48
CHI PHÍ CỐ ĐỊNH CỦA NHÀ BÁN SỈ ĐỊA PHƯƠNG..................................................48
THỜI ĐIỂM BÁN XỔ CỦA NHÀ BÁN SỈ ĐỊA PHƯƠNG...............................................48
TIỀN LỜI THỰC CỦA NHÀ BÁN SỈ ĐỊA PHƯƠNG......................................................48
HỢP TÁC XÃ...................................................................................................................................49
SỐ LƯỢN G K IN H D O A N H B ỞI HỢP TÁ C X Ã .......................................................................4 9
GIÁ BÁN SẢN PHẨM CỦA HỢP TÁC XÃ ......................................................................51
CHI PHÍ KHÁC CỦA HỢP TÁC XÃ ...............................................................................52
TỔNG LỢI NHUẬN CỦA HỢP TÁC XÃ .........................................................................53
CHI PHÍ CỐ ĐỊNH ..........................................................................................................53
CHI PHÍ VỐN CỦA HỢP TÁC XÃ ..................................................................................54

HỆ THỐNG BÁN LẺ (CỬA HÀNG TRÁI CÂY) .........................................................................55
SẢN LƯỢNG Ở CỬA HÀNG BÁN LẺ.............................................................................55
GÍA BÁN LẺ.....................................................................................................................55
GIÁ BÁN LẺ.....................................................................................................................55
CHI PHÍ BIẾN ĐỔI TRUNG BÌNH .................................................................................56
LỢI NHUẬN BÁN LẺ.......................................................................................................57
CHI PHÍ CỐ ĐỊNH CHO NGƯỜI BÁN LẺ.....................................................................57
CHI PHÍ CƠ SỞ HẠ TẦNG CHO NGƯỜI BÁN LẺ........................................................58
TỔNG CHI PHÍ CỐ ĐỊNH CHO NGƯỜI BÁN LẺ.........................................................58
ĐIỂM HÒA VỐN CHO NGƯỜI BÁN LẺ........................................................................58
LỢI NHUẬN RÒNG CHO NGƯỜI BÁN LẺ....................................................................59
PHẦN 2 (C):- SO SÁNH CHUỖI CUNG ỨNG/GIÁ TRỊ TẠI CẤP NÔNG HỘ.........................60
CHUỖI CUNG ỨNG/GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG (NÔNG DÂN TRỒNG CHỈ CUNG
ỨNG CHO CHỢ ĐỊA PHƯƠNG THÔNG QUA NGƯỜI THU MUA)............................60
DOANH THU ...................................................................................................................60
THU NHẬP RÒNG...........................................................................................................61
CHUỖI CUNG ỨNG/GIÁ TRỊ CŨ NÔNG DÂN THƯỜNG ỨNG DỤNG ĐỂ CUNG
CẤP SẢN PHẨM LOẠI ĐẶC BIỆT VÀ HẠNG I CHO THỊ TRƯỜNG MỚI Ở THÀNH
PHỐ HCM ........................................................................................................................62
DOANH THU ...................................................................................................................63
LỢI NHUẬN .....................................................................................................................63
CHUỖI CUNG ỨNG/GIÁ TRỊ CÓ ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN GAP CHO THỊ TRƯỜNG
MỚI Ở TP HCM ĐỐI VỚI SẢN PHẨM HẠNG I (NGÀY TẾT VÀ THỊ TRƯỜNG Ở TP
HCM)................................................................................................................................64
DOANH THU ...................................................................................................................65
LỢI NHUẬN .....................................................................................................................65
NHỮNG QUẢN LÝ CẢI TIẾN MỚI THEO HƯỚNG GAP CHO HTX XOÀI CÁT HÒA
LỘC DỰA TRÊN NHỮNG TIÊU CHUẨN CỦA CHUỖI CUNG ỨNG METRO............66
DOANH THU ...................................................................................................................67
LỢI NHUẬN .....................................................................................................................67
TỔNG KẾT.............................................................................................................................68
TÌNH TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI CỦA NÔNG DÂN Ở ĐBSCL VIỆT NAM ...................68
SO SÁNH KINH TẾ CỦA CHUỖI CUNG ỨNG/GIÁ TRỊ...............................................69
CÁC NGHỊ QUYẾT VÀ THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN ĐƯỢC BAN HÀNH BỞI CHÍNH
PHỦ VIỆT NAM ĐƯỢC ĐỀ CẬP ĐẾN TRONG BÁO CÁO NÀY .................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................71

TÓM LƯỢC CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VÀ
THỰC HIỆN DỰ ÁN
CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ XÃ HỘI
Tốc độ tăng dân số trung bình ở Việt Nam vào đầu những năm 1990 là 3.5% nhưng
hiện nay nó giảm xuống còn 1.35%. Điều này có thể là do sự giảm tốc độ sinh sản, do việc
giáo dục tốt hơn đối với những người dân tộc thiểu số, những tộc người này trước đây có gia
đình rất đông và do sự tăng mức sống của người dân. Ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long tốc
độ tăng dân số là 2%, cao hơn mức tăng trưởng trung bình ở Việt Nam là 0.65%.
Thực hiện chính sách “ đổi mới” và giảm đói nghèo của chính phủ Việt Nam đã mang
lại hiệu quả đáng kể trong việc giảm tỷ lệ đói nghèo. Tỷ lệ đói nghèo bình quân ở Việt Nam
hiện nay là 19%. Tỷ lệ đói nghèo ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long vẫn ở mức 13.3% , thêm
vào đó có đến 20% hộ chỉ sống trên giới hạn sự nghèo khổ. Tình trạng suy thoái kinh tế có thể
cho thấy sự thay đổi tỷ lệ đói nghèo, người dân từ các thành phố phải trở về lại quê nhà do sự
các công ty phá sản, do việc cắt giảm nhân công ở các công ty.
Theo báo cáo của diễn đàn hợp tác kinh tế của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, Đồng
bằng Sông Cửu Long cung cấp 90% sản lượng gạo, 70% sản lượng trái cây và 60% sản phẩm
thủy sản nước ngọt cho xuất khẩu của Việt Nam. Do đó, khi nhắc đến Đồng bằng Sông Cửu
Long, người ta nghĩ ngay đến những điểm thuận lợi nỗi bậc của nó là một vùng giàu thực
phẩm nhưng nghèo về kiến thức. Việc giáo dục và đào tạo của con người ở vùng này rất kém.
Ví dụ, số lượng học sinh trong vùng ở trường hướng nghiệp chiếm tỉ lệ thấp nhất. Do trình độ
dân trí thấp so với cả nước nên vùng Đồng bằng Sông Cửu Long vẫn chưa đạt được tiềm năng
thực sự, những vùng sản xuất nông nghiệp chưa ổn định và tỷ lệ nghèo đói sẽ tăng lên nếu
điều này vẫn tiếp diễn. Những người nông dân có tri thức cao tỏ ra hiểu được vấn đề này và
đã áp dụng những công nghệ mới để giải quyết chúng, trong khi những người nông dân có
trình độ thấp hơn vẫn tiếp tục sử dụng phương thức sản xuất truyền thống và cho rằng việc
giải quyết vấn đề này thuộc về trách nhiệm người khác.
Khoảng 40% diện tích đất của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long bị ảnh hưởng acid
sunfat (ASS). Acid sunfat từ các vùng đất trống bị nhiễm ASS, thông qua kênh mương, đất
canh tác và mô đất chảy vào hệ thống nước ngọt và chảy ra biển, làm chết hoặc tăng nguy cơ
gây bệnh cho các sinh vật sống ở biển. Đất mặn ở các vùng giáp ranh với biển cũng cản trở sự
phát triển của nông nghiệp. việc phát triển mới và cải tạo các vườn cây ăn quả có sẵn yêu cầu
đất phải được chuyển đổi hoặc cải tạo và phải có kế hoạch quản lý để loại bỏ sự chảy acid và
đào thải chất dinh dưỡng từ vùng đất canh tác vào môi trường.
Việc tạo dựng các nông trại và các vườn cây ăn quả đạt yêu cầu là cần thiết để đảm
bảo không bị thất thoát nước, phân bón, hóa chất và đất vào môi trường. Đây là vấn đề chính
của GAP. Vấn đề này thường bị bỏ sót hoặc bị lờ đi vì chi phí của việc tái thiết lập nông trại
và việc cắt giảm diện tích sản xuất để đảm bảo rằng môi trường được bảo vệ. Không có sự
khuyến khích hoặc khoản tiền trợ cấp nào từ chính phủ và những người nông dân buộc phải
bỏ tiền túi cho những chi phí này nên làm giảm khả năng thực hiện nó. Mặc dù việc áp dụng
nó sẽ mang lại nhiều lợi ích lớn về xã hội, sinh thái và môi trường, làm giảm phạm vi ảnh
hưởng của các mầm bệnh, giúp môi trường sạch hơn, lượng chất gây ô nhiễm được giảm đi và
sức khỏe của con người sẽ tốt hơn.
Những người nông dân và những người khác khi sử dụng thuốc trừ sâu thường không
để ý đến các mối nguy, các hướng dẫn an toàn và các phương pháp bảo vệ thiết yếu. Điều tra
cho thấy 11% các trường hợp nhiễm độc ở nước ta là do thuốc trừ sâu. Năm 1999, ở Việt
Nam có gần 840 ca nhiễm độc xẩy ra ở 53 tỉnh thành. Theo điều tra của cục bảo vệ thực vật,
so với những vùng sản xuất khác thì ở miền Nam Việt Nam 80% nông dân sử dụng thuốc trừ
sâu như một vật tư thiết yếu trong hoạt động sản xuất của họ. Việc sử dụng quá liều và không
đúng hóa chất sẽ gây ảnh hưởng bất lợi trong việc đạt được tiêu chuẩn GAP và việc đảm bảo
chất lượng cho xoài và bưởi cung cấp cho thị trường nội địa và xuất khẩu.

Trong suốt quá trình thực hiện dự án CARD các vấn đề về môi trường cũng được đưa ra
thảo luận trong các cuộc hội thảo với nông dân. Các vấn đề đó là:
• Tạp nhiễm nguồn nước tưới tiêu
• Việc thải bỏ của nước bẩn và sản phẩm tạp nhiễm từ kênh mương.
• Phương pháp áp dụng phun hóa chất nông nghiệp và cách phun.
• Loại, lượng phân bón và phương pháp sử dụng chúng để giảm ô nhiễm môi trường.
• Phương pháp kết hợp trồng trọt và chăn nuôi và hành động thực tiễn.
Thực hành sản xuất kém ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có thể gây ô nhiễm đất và nguồn
nước rất nghiêm trọng. Đó là do:
• Quản lý và cải tạo đất không hợp lý (đặc biệt là đất nhiễm acid sulphate (ASS))
• Quản lý nước và hệ thống tưới tiêu không đúng
• Sử dụng không đúng và không thay đổi hóa chất nông nghiệp (thuốc trừ sâu, chất kích
thích sinh trưởng v.v…)
• Dùng phân bón không đúng (cả phân hữu cơ và vô cơ)
Điều này có thể dẫn tới hậu quả:
• Tăng độ mặn của nước
• Giảm sản lượng mùa vụ và nghề nuôi trồng thủy sản ở địa phương
• Ô nhiễm lan rộng, các mối nguy về chất độc và các bệnh truyền nhiễm tăng lên cho
dân cư ở địa phương.
• Phá hủy cân bằng hệ sinh thái của địa phương
• Giảm sự thuê mướn nhân công do giảm năng suất.
Việt Nam cần phải phát triển các tổ chức kinh doanh nông nghiệp vừa và nhỏ. Nhiều nhóm
nông dân đang cố gắng thực hiện việc này nhưng họ gặp phải nhiều khó khăn. Một khó khăn
lớn nhất là việc vay tiền từ các ngân hàng để mở rộng hoạt động kinh doanh của họ do các
ngân hàng thực hiện việc ưu tiên cho các doanh nghiệp nhà nước vay. Ở Việt Nam đa số
người dân sống ở nông thôn, do đó cần phải có chính sách phát triển kinh tế xã hội thuận lợi
cho vùng nông thôn.
Các việc làm cần thiết để phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ là:
1. Phát triển tiếp thị và thương mại
• Đào tạo để họ hiểu chuỗi cung ứng: giúp họ nhận thức được tầm quan trọng
của tất cả những người tham gia và vai trò của họ trong chuỗi cung ứng (nội
địa và xuất khẩu)
• Đào tạo cách xây dựng và phát triển các chuỗi cung ứng: hiểu được tầm quan
trọng của việc phát triển chuỗi cung ứng, sau đó xây dựng chuỗi cung ứng
riêng của họ để tạo ra cải tiến có giá trị cho toàn bộ thành viên của chuỗi.
• Phân tích và phát triển thị trường: hiểu được thị trường, từng khâu của thị
trường, điều chỉnh sản phẩm của họ để đáp ứng nhu cầu đặt ra của thị trường,
phát triển các sản phẩm mới.
2. Khía cạnh công nghệ bao gồm máy móc và thiết bị
• Thông tin/kiến thức về công nghệ mới
• Bổ sung/áp dụng công nghệ mới
• Đánh giá các thiết bị công nghệ mới để tạo ra giá trị gia tăng.
• Hiệu quả của việc sử dụng thiết bị mới (giảm thời gian nhàn rỗi)
3. Phát triển kinh doanh
• Thành lập các hiệp hội: có bộ luật chỉ đạo, đưa ra các luật lệ cho các thành viên
v.v…
• Phát triển kinh doanh mẫu: thành lập công ty, kết cấu công ty: kế hoạch kinh
doanh, bao gồm kế hoạch thị trường và kế hoạch tài chính v.v..
• Đào tạo và phát triển các kỹ năng thầu khoán.

