
Bộ NN và PTNT
Báo cáo Tiến độ Dự án
017/06 VIE
Quản lý và phát triển rừng bền vững dựa vào cộng đồng ở
một số vùng tỷ lệ đói nghèo cao Tỉnh Bắc Kạn
MS2: BÁO CÁO 6 THÁNG ĐẦU TIÊN
Báo cáo được thực hiện bởi:
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
Chi Cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Kạn và
Tổ chức - Ensis
15/8/ 2007

Mục lục
1. Thông tin chung............................................................................................................... 3
2. Tóm tắt dự án ................................................................................................................... 4
3. Tóm tắt kết quả................................................................................................................. 4
4. Giới thiệu và bối cảnh...................................................................................................... 5
Phương pháp tiếp cận.......................................................................................................................7
5. Tiến độ thực hiện ........................................................................................................... 10
5.1 Những điểm chính .............................................................................................................10
5.2 LợI ích cho ngườI dân.......................................................................................................13
5.3 Nâng cao năng lực..............................................................................................................13
5.4 Quảng bá ............................................................................................................................14
5.5 Quản lý dự án.....................................................................................................................14
6. Các vấn đề đan chéo ...................................................................................................... 17
6.1 Môi trường .........................................................................................................................17
6.2 Các vấn đề giới và xã hội...................................................................................................18
7. Thực hiện và vấn đề bền vững ...................................................................................... 19
7.1 Các vấn đề và trở ngại.......................................................................................................19
7.2 Các lựa chọn.......................................................................................................................20
7.3 Sự bền vững........................................................................................................................20
8. Những bước quan trọng tiếp theo ................................................................................. 21
9. Kết luận .......................................................................................................................... 21
10. Tuyên bố..........................................................................Error! Bookmark not defined.
2

1. Thông tin chung
Tên dự án Quản lý và phát triển rừng bền vững dựa vào cộng
đồng ở một số vùng tỷ lệ đói nghèo cao Tỉnh Bắc Kạn
Đối tác Việt Nam Chi cục Kiểm lâm Bắc Kạn
Chức vụ Triệu Văn Lực, đồng giám đốc
Cơ quan phía Úc Ensis – the Joint Forces of CSIRO and SCION
Chuyên gia Úc Khongsak Pinyopusarerk (đồng giám đốc), Brian
Gunn, và Dr Peter Stevens
Thời gian bắt đầu thực hiện Tháng 3/2007
Thời điểm kết thúc (gốc) Tháng 3/2010
Thời điểm kết thúc (thay đổi) (Hiện tại chưa có thay đổi)
Giai đoạn báo cáo Tháng 3/2007 đến tháng 7/2007
Người liên lạc
Phía Úc: Giám đốc
Tên: Khongsak
Pinyopusarerk
ĐT: 61-2-6281 8247
Chức
vụ:
Nhà khoa học Fax: 61-2-6281 8266
Cơ
quan
Ensis – the Joint
Forces of CSIRO and
SCION
Email: Khongsak.Pinyopusarerk@ensisjv.com
Phía Úc: liên lạc về hành chính
Tên: Brian Thomas ĐT: 61-3-9545 2219
Chức vụ: Quản lý tài chính Fax: 61-3-9545 2449
Cơ quan Ensis – the Joint Forces of
CSIRO and SCION
Email: Brian.Thomas@ensisjv.com
Phía Việt Nam
Tên: Trần Văn Điền ĐT: +84-280-851822
Chức vụ: Trưởng phòng QLKH và
QHQT
Fax: +84-280-852921
Cơ quan Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên
Email: tranvandientn@vnn.vn

2. Tóm tắt dự án
Mục đích của dự án là tăng cường năng lực cho các cộng đồng dân tộc ít người ở 4
thôn điểm tại xã Văn Minh, Lạng San thuộc Khu bảo tồn Kim Hỷ, huyện Na Rì, tỉnh
Bắc Kạn trong quản lý rừng và đất rừng. Điều này sẽ thành công thông qua việc tăng
cường năng lực cho chính quyền địa phương các cấp trong qui hoạch sử dụng đất,
giao đất có sự tham gia, và dịch vụ khuyến nông là phần quan trọng trong quản lý
rừng dựa vào cộng đồng. Nó bao gồm các hoạt động tăng cường năng lực ở cấp cộng
đồng và các cấp chính quyền; và cung cấp các kỹ thuật và hỗ trợ thể chế. Dự án cũng
sẽ cung cấp hỗ trợ để cải thiện đời sống cho những người nghèo, đặc biệt là những
dân tộc ít người để có những cơ hội tiếp cận công bằng tới đất rừng, quản lý tốt hơn
nguồn tài nguyên của họ cũng như lợi ích từ các nguồn tài nguyên này. Phương thức
sẽ tập trung vào việc hỗ trợ để ngăn ngừa sự thoái hoá đất rừng và hỗ trợ phát triển
và bảo tồn tài nguyên rừng. Trong 5 tháng đầu (từ tháng 3-7/2007) đã tổ chức hội thảo
triển khai dự án và thực hiện các hoạt động theo kế hoạch trong mục tiêu 1, 2 và 3,
đến nay đã hoàn thành mục tiêu mặc dù có sự chậm chễ do vấn đề dịch thuật.
3. Tóm tắt kết quả
Kế hoạch thực hiện dự án cho thấy khối lượng công việc khổng lồ phải hoàn thành
trong vòng 6 tháng đầu của mục tiêu 1, 2 và một phần mục tiêu 3. Những hoạt động
sau đây đã được hoàn thành theo kế hoạch đặt ra mặc du có chút chậm chễ do vấn đề
dịch thuật, mất nhiều thời gian chỉnh sửa: Chữ viết tắt ‘CFM’ là quản lý rừng cộng
đồng.
Mục tiêu 1
1. Hội thảo triển khai dự án với các bên liên quan – thực hiện 3/2007 tại Bắc
Kạn
2. Thành lập ban điều hành dự án - thực hiện 3/2007 tại Bắc Kạn
3. Thành lập các nhóm sử dụng rừng – đã hoàn thành và báo cáo
4. Thành lập Ban QLRCĐ – đã hoàn thành và báo cáo
5. Thành lập mạng lưới CFM tại các thôn – đã hoàn thành và báo cáo
6. Điều tra KTXH tại 6 thôn – hoàn thành, gửi báo cáo bản lần 1, lần 2 đã
chỉnh sửa. Xem báo cáo mốc kế hoạch 3
7. Xây dựng hướng dẫn CFM – hoàn thành, bổ sung ý kiến nhận xét của Peter
Stevens, và đang chờ cơ quan chức năng phê duyệt.
Mục tiêu 2
1. Thành lập các tổ/ nhóm thực hiện tại từng thôn – đã hoàn thành và báo cáo
2. Tập huấn cho các cán bộ chính quyền và các nhóm về qui hoạch sử dụng đất
và giao đất – đã hoàn thành và báo cáo
3. Điều tra rừng để phục vụ công tác qui hoạch – đã hoàn thành và báo cáo
4. Giao đất – diện tích rừng cộng đồng đã được xác định và khoanh vẽ trên bản
đồ cùng với người dân Kế hoạch sử dụng đất đã được người dân quyết định.
Đang làm thủ tục giao đất.
5. Làm thủ tục để phê duyệt quyền sử dụng đất (dự kiến hoàn thành cuối tháng
10) – đang tiến hành.
4

6. Giao đất cho cộng đồng (dự kiến hoàn thành cuối tháng 10) – đang làm thủ
tục.
Mục tiêu 3
1. Tập huấn cho cán bộ địa phương về CFM – hoàn thành và báo cáo
2. Xây dựng các kế hoạch CFM có sự tham gia (dự kiến hoàn thành cuối tháng
8) – đang trong quá trình thảo luận với người dân.
Các kết quả trên đã được thảo luận chi tiết hơn dưới đây và trong bảng ở phần cuối
báo cáo này có tên là “tiến độ dự án theo các mục tiêu, kết quả, hoạt động và đầu vào”
cải biên của khung lô gíc.
Báo cáo tiến độ 6 tháng có 8 phụ lục:
Phụ lục 1. Hướng dẫn Quản lý rừng cộng đồng
Phụ lục 2. Báo cáo điều tra rừng
Phụ lục 3. 4 báo cáo qui hoạch sử dụng đất cho 4 thôn
Phụ lục 4. Bản đồ qui hoạch sử dụng đất
Phụ lục 5. Báo cáo tập huấn qui hoạch sử dụng đất và giao đất
Phụ lục 6. Báo cáo về Quản lý rừng cộng đồng
Phụ lục 7: Báo cáo về thành lập mạng lưới Quản lý rừng cộng đồng
Phụ lục 8: Báo cáo về thành lập nhóm sử dụng rừng
4. Giới thiệu và bối cảnh
Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành tựu lớn trong việc xoá đói giảm nghèo,
nhưng Việt Nam vẫn còn đối mặt với nhiều thử thách trong việc chia sẻ lợi ích kinh tế
và sự khác biệt giữa nông thôn với thành thị cũng như giữa các vùng, và các nhóm
dân tộc khác nhau. Trong tổng số 82,5 triệu người, 25 triện người sống trên đất lâm
nghiệp. Hầu hết trong số đó là những người dân tộc thiểu số nghèo chiếm 59% sống
tại vùng núi phái bắc. Những cộng đồng dân tộc thiểu số sống phụ thuộc vào rừng này
ở các nơi xa xôi của các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam thuộc nhóm người nghèo
nhất của cả nước, rất hạn chế trong việc tiếp cận tới đất nông nghiệp, dịch vụ y tế , thị
trường và cơ sở hạ tầng. Các xã Văn Minh, Lạng San của huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
có tỷ lệ hộ nghèo khoảng 63-68%. Đất lâm nghiệp chiếm khoảng trên 84% và 90%
tổng diện tích tự nhiên và có một tầm quan trọng trong đời sống của người dân địa
phương bao gồm vấn đề thu lượm củi đun, thu hái lâm sản và cây thuốc. Tuy nhiên,
thiếu sự tiếp cận sử dụng đất rừng và tính bất công bằng trong việc giao diện tích rừng
đối với các hộ gia đình nghèo đã dẫn đến sự nghèo đói nghiêm trọng. Tình hình quản
lý rừng đã trở nên nhiều bất cập bởi các vấn đề như: (i) năng suất thấp do rừng nghèo
kiệt sau khi sử dụng quá mức và ít đầu tư; (ii) nhận thức của người dân về rừng như
là đất chung và tự do xâm chiếm bởi sự không rõ ràng về ranh giới cũng như trách
nhiệm của chủ rừng; (iii) ít có sự khuyến khích về tái đầu tư vào rừng (không có
những đảm bảo chắc chắn) và sự lỏng lẻo về trách nhiệm trực tiếp đối với đất rừng;
(iv) nhận thức không rõ về quyền của người sử dụng, luật và các qui định về rừng
cũng như các quyền tham gia vào quá trình thực thi ví dụ như việc giao đất lâm
nghiệp; và (v) sự hạn chế hỗ trợ từ các cơ quan chính phủ trong việc đưa ra những
giải pháp để sử dụng có hiệu quả đất rừng.
5

