Tìm hiểu tư tưởng H Chí Minh v “Lch sử nước ta”
Đất nước và con người Việt Nam đã sinh t trên một vùng đất him yếu c về địa
lý, thủy văn với khí hu khc nghit min nhiệt đới gió mùa, kiếm sng bng ngh
lúa nước và đánh cá c truyn của người Lc Vit, gn vi nghề săn bắn, trng ta
của người Âu Vit, tt cả đều đòi hi tính cộng đồng nghiêm ngt.
Đất nước con người Việt Nam đã sinh t trên một vùng đt him yếu c
vđịa lý, thy văn với khí hu khc nghit min nhiệt đi gió mùa, kiếm sng
bng nghlúa ớc đánh cổ truyn của người Lc Vit, gn vi ngh
săn bn, trng ta ca người Âu Vit, tt c đều đòi hi tính cộng đồng
nghiêm ngt.
Không phi ngu nhiên Ch tch H Chí Minh, trong hoàn cảnh trăm công
ngàn vic, ngay sau khi ch trì Hi nghTrung ương lần th 8 (1941) quyết định
đường li gii phóng dân tc, thành lp Mt trn Việt Minh, đã để công viết bài
din ca “Lch snước ta”, dài 208 dòng k t thi Hồng Bàng đến cnh mất nước
dưới triu nhà Nguyn. Tác phm đã nêu bt tng tm gương yêu nước qua các
triều đi, mđầu bng luận điểm: “Dân ta phi biết sta, cho tường quc sách
nước nhà Vit Nam”.
Chính vì, theo phương pháp luận H Chí Minh, sc mnh ca mt n tc tim
n trong lch s ca chính dân tc y, muốn “đem sc ta mà t gii phóng cho ta”,
thì phi chng minh sc mnh y không phi đi tìm đâu xa nằm ngay
trong chính “ni lc” ca dân tc Vit Nam. Sc mnh y phải khơi dy t chiu
sâu văn hóa Vit Nam, t cái “gen di truyn” ca bn lĩnh Việt Nam.
Bn lĩnh Việt Nam, đó là đặc tính t quyết định một cách độc lp mọi thái độ
hành động ca mình trước s biến thiên ca lch s, biến động của đất nước và dân
tc, không vì mt áp lc nào tbên ngoài mà thay đổi quan điểm.
Lch s dân tc mấy ngàn m đã quá đủ để chng minh rng: Tt c các cuc
can thip t bên ngoài do nhng k lc loài “cõng rn cn gà nhà”, nhng “duy
vt” do nhng phn t mt gc “du nhập” vào “cơ thểVit Nam, nếu không sm
loi trừ, đều dẫn đến căn bệnh trm kha ca ha dch, phi cha tr dài ngày
mi khỏi. Đó hàng ngàn m “đô h phca phong kiến phương Bắc, hàng
trăm m m thuộc địa đế quốc phương Tây. Nhưng rút cục thì bn lĩnh Việt
Nam, da vào khnăng quy tụ và vn dng ni lc k diu, lại làm được nhng
điều tưởng chng không có cách gì làm ni.
Sut mt thiên niên k b Bc thuc, dân tc Vit Nam “Mất nước không
mt làng, mất đất không mất dân” để cui cùng, khi đã tích lũy được đầy đủ
lực lượng “Gp thi thế thì mt li biến thành còn”; tri dy tnước Vn Xuân
thời Nam Đế, thu giang sơn về mt mối i triều Ngô, Đinh, Tiền, Lê. M ra
mt knguyên Đi Vit huy hoàng khẳng định nền độc lp không lay chuyn ca
“Nam quốc sơn hà” dưới triu Lý, Trn, hu Lê và Nguyễn, đã buộc đội quân xâm
lược các triu Tng, Nguyên, Minh, Thanh phi nếm mùi thm bi.
Lch s vn mt dòng chy không bao gi đứt đoạn, như mt dòng sông
chuyn tải nước và cát si, lch s cun trong lòng s mnh những con người,
nhng dân tc, vn mnh ca cloài người. Đối vi mỗi con người, mi dân tc,
nó như từ bên ngoài đem lại nhưng kỳ thc là do từng con người góp sc to thành.
như được to hình tcái khuôn đúc sẵn nhưng k thc th xut hin theo
dng này hay theo dng khác, do chính những con người va gánh chu va
chung tay nhào nn ra nó. Lch s cái không thm lại được, cũng là cái không
th xóa bỏ được.
Dõi theo cuộc đời hoạt động, nhng kiến gii ca Ch tch H Chí Minh vi
tng tình hung chiến lược cách mng Việt Nam, người ta phát hin Bác mt
năng khiếu hp thu cm th rt lớn đối vi những điều kin tốt đẹp tiến b,
không câu n xut x thi đi. một năng lc quy t và sàng lc hiếm để
la chn và sáng to ra nhng cái tối ưu phục vđắc lc nht cho s nghip gii
phóng dân tc, gii phóng hi, giải phóng loài người. Tđó toát lên nhân cách
ln ca mt nền văn hóa “Không phải văn hóa châu Âu mà văn hóa tương lai”.
Trong thi đại độc lp dân tc gn vi lin vi ch nghĩa xã hi, việc đy mnh
cuc vận động “Hc tp làm theo tm gương đạo đc Ch tch H Chí Minh”,
tìm hiu “Lch snước nhà” theo tưởng ca Ch tch HChí Minh điều cc
k quan trng.
Gia tp “Lch snước ta” viết năm 1941 bản “Tuyên ngôn độc lp” viết
năm 1945 có mt si chđỏ xuyên sut, bin chứng, đó là độc lp, t do.
Do điều kin hoàn cảnh đặc biệt khó khăn như vậy, điều ghi nhn đây
tp din ca “Lch snước ta” đã ra đời đúng lúc và nhanh chóng được truyn
như một bn tuyên ngôn ca ch nghĩa u nước Vit Nam trong thi k gii
phóng dân tc, chng ách đô h ca ch nghĩa thực dân, đế quc. Bn tuyên ngôn
ly lch s dân tc làm chng tích, ly th văn vần lc bát làm hình thc diễn đạt
cho d nh, dlưu truyn, tn dng ngôn ngdân gian để mọi người, mi trình độ
đều hiu rõ và hiểu đúng.
đây, lịch s không phi mục đích mà được s dụng phương pháp và
phương tiện để đạt ti mục đích. Phương pháp xuyên sut ca Ch tch H Chí
Minh ly chng tích quy lut ca quá khđể phân tích hin ti d o
tương lai. Phương pháp ấy được đổ móng mt cách chc chn ngay t cách vào
đề: Dân ta phi biết s ta!
Chân ấy được diễn đạt ngn gn trong câu mđầu ch vi 6 chữ, như mt
bàn tay vy gi không thkhông đi theo; mt ch lnh mà tim óc không thcưỡng
li; mt tiếng chuông cnh tnh cho nhng ai còn mê mui; mt li khiển trách đi
vi nhng k vong bn, vong quốc, là người Việt mà kng am tường s Vit, vn
còn li nhải đọc Kinh nim Pht: Ttiên chúng ta người Gôloa, hiu s tích
Gian Đa hơn sự tích Trưng, Triệu, th nói vanh vách v tài cán ca
quan Nhiếp chính Risơliơ nhưng không biết mt chút gì vcông đức ca Thái úy
Hiến Thành; đi du học vnước, h gi v quên tiếng mđẻ, để ct lên mt câu
tiếng Pháp: Tôi kinh ngc thy mình là người Aanmít”.
Đây là một chân lý in đậm tinh thn dân tc, không mt chút bài ngoại và đố k,
gin dnhư khí trời, nước uống nhưng vững chắc như một khối đá tng, khiêm
nhường nhưng thách đố: Nhng ai không quan tâm lch snước nhà. dân ta
phi biết s ta! Hãy tìm hiu lch s ca dân tộc, cha ông cho tường tận để rút ra
bài hc ng xtrước thi cuộc éo le, như người xưa thường i “Xã tắc hưng
vong, tht phu hu trách”!
Phương pháp dùng lịch sđể thc tỉnh đồng bào đã được s dng khá thành
công trong “Chiêu hồn nước” của nhóm Đông Kinh Nghĩa Thục trong nhc
phm “Gọi đàn” của phong trào học sinh, sinh viên trước Cách mng tháng m,
trong thi k chng thực dân Pháp và đế quc Mxâm lược.
Còn tác phm “Lch snước ta”, Ch tch HChí Minh đã ch v các gii,
v c la tui, nhằm đánh thức và liên kết trăm họ đúng như những đối tượng
được nhc li trong “Li kêu gi toàn quc kháng chiến” sau đó 5 m “Bất k
đàn ông, đàn bà, bất kngười già, người trẻ, không chia tôn giáo, đng phái, n
tc…”.
Ngay 6 câu mđầu vđi Hồng Bàng, nước Văn Lang, Nguyễn Ái Quốc đã
nhc ngay stích Phù Đổng, không phi vi giọng văn huyn thoi, linh thiêng
mà vi ngôn ngữ đời thường dân dã:
Thiếu niên ta rt v vang
Trẻ con Phù Đổng tiếng vang muôn đời
Đến đời nhà Trn, vn vi ngôn ng ấy, Người viết:
Quang Ton (Quc Ton) là tr có tài
Mới mười sáu tui ra oai trn tin
My lần đánh thắng quân Nguyên
Được phong làm tướng cm quyn binh nhung
Tht là một đấng anh hùng
Tr con Nam Vit nên cùng noi theo
V các gii, Nguyn Ái Quc rt chú trọng nêu gương các liệt n. Sau 10 câu
viết v stích Trưng, Triệu, điểm qua các triều đại khác, đến thi Nguyn
Huệ, Người đã viết 4 câu trong tng s 10 câu v Bùi Th Xuân:
Tướng Tây Sơn có mt bà
Bùi là nguyên h, tên là Th Xuân
Tay bà thống đốc ba quân
Đánh hơn mấy trận, địch nhân lit là
Cách dn dt t những định đề: “Ph n ta chng tầm thường... thiếu niên ta rt
v vang... tr con Nam Việt nên cùng noi theo...'', “dùng mưu du kích đánh Tàu
tan hoang…”, đến cách phân tích “Người chúng ít, người mình đông” rồi đến
nhng ch dn :
Bt k nam n, giu nghèo,
Bt k già tr cùng nhau kết đoàn.
Người giúp sc, k giúp tin
Cùng nhau giành ly ch quyền nước ta...
Cho thấy quan điểm động viên toàn dân, khi nghĩa toàn dân, kháng chiến toàn
dân... đã được Nguyn Ái Quốc đề xut và chđạo từ năm 1941.
Điểm li toàn b 208 dòng trong “Lch snước ta” ca Nguyn Ái Quc, ta
thy một văn phong lạc quan, khẳng định mang tính hướng dẫn như của một người
thầy đứng gia đám học trò lớn được tin yêu, ch không phải đứng trên bc ging.
Nguyn Ái Quc phân tích, gii ch không cht vn; nhc nh ch không trách
c; dìu dt chkhông buông lơi. Vi trí tu tm nhìn ca mt chiến s quc tế