
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIÊP
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
“Công tác chi phí sản xuất và việc tính giá
thành sản phẩm Công ty Cổ phần xây dựng
công trình giao thông 228”

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIÊP
2
LỜI NÓI ĐẦU
Những năm vừa qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế, với sự đổi
mới sâu sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán việt nam đã không ngừng
hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao
chất lượng quản lý tài chính, quản lý doanh nghiệp. Trong tình hình đổi mới
của đất nước diễn ra hàng ngày hàng giờ. Phát triển nền kinh tế thị trường,
một nền kinh tế có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, một nền kinh tế hàng hoá năng động và tăng trưởng, hoà nhập với thị
trường thế giới. Trong nền kinh tế đó hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm
một vị chí vô cùng quan trọng, nó tạo ra của cải vật chất, cơ sở phát triển của
xã hội. Nó đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong xã
hội, từ sản xuất thông qua lưu thông đến phân phối tiêu dùng. Với nền kinh tế
thị trường, các doang nghiệp có quyền đưa ra phương hướng sản xuất kinh
doanh của mình sao cho đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, đồng thời thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ của nhà nước và khẳng định vị thế của mình trên thị
trường. Để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh nói trên công tác quản lý doanh
nghiệp nói chung và đặc biệt là công tác quản lý trong lĩnh vực tài chính ngày
càng được quan tâm. Sở dĩ nói như vậy là vì công tác kế toán phản ánh kịp
thời tình hình hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, do vậy
các nhà quản lý đã sử dụng nó như một công cụ đắc lực trong quản lý kinh tế.
Nhận thức được tầm quan trọng nói trên qua thời gian nghiên cứa lý
luận và tìm hiểu thực tế về tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần xây dựng
công trình giao thông 228. Cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Lê Thu Vân,
cô Nguyễn Thuý Hằng và các cô chú anh chị trong công ty đã tạo điều kiện
cho em hoàn thành “ Báo cáo tốt nghiệp ”.

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIÊP
3
CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I/ Đặc điểm chung của doanh nghiệp.
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp a
Quá trình hình thành và phát triển qua các giai đoạn lịch sử:
- Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 thuộc Tổng
công ty xây dựngcông trình giao thông 4 – Bộ GTVT, có tiền thân là:
+ Công ty đại tu đường bộ 105 theo quyết định số 1053/ QĐ/
TCCB - LĐ ngày 25/08/1970 của Bộ GTVT .
+ Sau đó công ty được đổi tên thành Xí Nghiệp Đường 128 theo
quyết định số 2179 / QĐ/ TCCB - LĐ ngày 25/11/1983 của Bộ GTVT.
+ Đến ngày 25/12/1991 đổi tên thành Khu quản lý đường bộ 2
theo quyết định số 2774/ QĐ/ TCCB - LĐ ngày 01/06/1991 của Bộ GTVT .
+ Theo quyết định số 615/ QĐ/ TCCB ngày 27/02/1995 của Bộ
GTVT công ty được đổi tên thành Công ty Công ty công trình giao thông 228
thuộc Cục đường bộ Việt Nam
+ Sau đó Công ty công trình giao thông 228 thuộc Tổng công ty
xây dựng công trình giao thông 4 – Bộ GTVT \theo quyết định số 1085/ QĐ/
TCCB - LĐ ngày 02/12/1995 của Bộ GTVT .
+ Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 được
thành lập theo quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT 3463/ QĐ/ BGTVT ngày
12/11/2004 của Bộ GTVT, phê duyệt phương án chuyển công ty xây dựng
công trình giao thông thông 228 trực thuộc Tổng công ty xây dựng công trình
giao thông 4 thành Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 để
phù hợp với nền kinh tế thị trườngvà tạo ra hướng đi mới cho công ty.

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIÊP
4
- Địa chỉ trụ sở chính : Km19+400 Quốc lộ số 3 ( trái tuyến) Xã Phù
Lỗ, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Văn phòng đại diên : Số 684 D – Nguyễn Văn Cừ – Long Biên –
HN
*Các lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
+ Thi công, nạo vét, bồi đắp mặt bằng, tạo bãi thi công trình
+ Sản xuất, thi lắp đặt kêt cấu bê tông, kết cấu thép, các hệ thống kỹ thuật
công trình, sản xuât kinh doanh các vật liệu xây dựng.
+ Dich vụ cho thuê, bảo dưỡng, sửa chữa thiêt bị xe máy
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư
+ Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản.
Là công ty cổ phần trong đó nhà nước giữ vai trò chi phối có bề dày
kinh nghiệm trong thi công với đội ngũ lãnh đạo, cán bộ kỹ sư, công nhân có
trình độ chuyên môn và tay nghề vững vàng, đủ khả năng tổ chức thi công
cãc loại công trình. Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 đã
có nhiều năm liên tục xây dựng các công trình cầu, đường bộ, cảng biển, công
trình thuỷ lợi… trên các tỉnh và các khu vưc trong nước với tính chất thầu
trọn gói, có trình độ tổ chức thi công đảm bảo chất lượng cao theo tiêu chuẩn
Viêt Nam va tiêu chuẩn quốc tế.
Vị trí kinh tế của doanh nghiệp trong nền kinh tế
Trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của mình Công ty Cổ phần
xây dựng công trình giao thông 228 đã không ngừng lớn mạnh va phát triển
về nhiều mặt và trên nhiều lĩnh vực.
Trải qua hơn 35 năm hoat động công ty đã xây dựng dược rất nhiều
công trình giao thông trong nước và ở nước Lào như: dường 6, đường 7 Lào;
đường 3/2 thành phố Vinh-Nghệ An, Quốc lộ 15A Hà Tĩnh ….

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIÊP
5
Xây dựng là một trong những ngành sản xuất vật chất góp phần tạo
lên cơ sở vật chất cho nền kinh tế , tăng cường tiềm lực cho nên kinh tế, hoạt
động của ngành xây dựng là một hoạt động điển hình giúp cho nền kinh tế
phát triển nhanh, việc xây dựng là một trong những hình thức hoạt động đơn
chiếc riêng lẻ, các công trình được làm theo đơn đặt hàng của khách hàng ,
mỗi đối tượng xây lắp thường có yêu cầu kỹ thuật có hình thức, địa điểm
riêng vì thế Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228. có một tổ
chức cụ thể để giúp cho việc xây dựng phải đuợc diễn ra đồng đều ở các nơi
và phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng.
Một số chỉ tiêu của công ty trong năm 2004, 2005
STT
Ch
ỉ
ti
ê
u
N
ă
m 2004
N
ă
m 2005
1 Tổng tài sản ( VNĐ ) 169.329.000.000 190.431.000.000
2 TSLĐ và ĐTNH 42.142.025.345 45.819.702.356
3 TSCĐ và ĐTDH 127.187.000.000 144.611.000.000
4 Vốn chủ sở hữu 9.184.752.210 12.211.348.720
5 Nợ phải trả 160.144.000.000 178.220.000.000
6 Nguồn vốn kinh doanh 9.371.091.427 9.371.091.427
7 Doanh thu 202.595.000.000 250.713.000.000
8 Lợi nhuận 240.683.485 280.782.369
9 Số lao động ( người) 1012 1030
10 Thu nhập bình quân đầu người
( VNĐ/ người/ tháng )
1.319.000 1.450.000

