TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN KHU NHÀ Ở CAO CẤP ĐỖ GIA (RUBY CASTLE) CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TƯ VẤN NGỌC ĐIỀN

:TRẦN THỊ THƯƠNG : D17MTSK : 2017-2021 : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Tên sinh viên Lớp Khóa Ngành Giáo viên hướng dẫn : ThS. LÊ THỊ ĐÀO

Bình Dương, tháng 12 năm 2020

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN KHU NHÀ Ở CAO CẤP ĐỖ GIA (RUBY CASTLE) CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TƯ VẤN NGỌC ĐIỀN

Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện Mã số SV: 1724403010046 Lớp: D17MTSK

TRẦN THỊ THƯƠNG

Th.S LÊ THỊ ĐÀO

Bình Dương, tháng 12 năm 2020

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .................................................................................. 1 LỜI CẢM ƠN ........................................................................................ 2 MỞ ĐẦU ............................................................................................... 3 1. Đặt vấn đề ....................................................................................... 3 2. Lý do chọn đề tài ............................................................................. 3 3. Mục tiêu đề tài ................................................................................. 4 4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................. 4 5. Phạm vi nghiêm cứu ........................................................................ 4 CHƯƠNG 1 ........................................................................................... 5 TỔNG QUAN ........................................................................................ 5 1.1 Xuất sứ dự án ................................................................................ 5 1.1.1 Hoàn cảnh ra đời ...................................................................... 5 1.1.2 Điều kiện tự nhiên .................................................................... 5 1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội ......................................................... 6 1.2 Các căn cứ để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án 8 1.2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn của dự án .... 8 1.2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về dự án ....................................................................................................... 11 1.3 Tổng quan về phương pháp đánh giá tác động môi trường DTM . 12 1.3.1 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM ........................... 12 1.3.2 Các phương pháp ĐTM.......................................................... 12 CHƯƠNG 2 ......................................................................................... 14 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................ 14 2.1 Thông tin chung về dự án ............................................................ 14 2.1.1 Tên dự án ............................................................................... 14 2.1.2 Chủ đầu tư ............................................................................. 14 2.1.3 Vị trí địa lý của dự án ............................................................. 14 2.1.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng tại khu vục của dự án ...................... 14 2.1.5 Quy mô dự án ........................................................................ 15

2.2 Tham gia và tìm hiểu các công đoạn trong đánh giá tác động môi trường của dự án ........................................................................................... 15 2.2.1 Đánh giá tác động môi trường từng dự án .............................. 15 2.2.2 Đánh giá tác động môi trường bởi các rủi ro, sự cố của dự án 51 2.2.3 Đánh giá tổng hợp tác động môi trường ................................. 55

i

2.3 Đề xuất một số biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động của dự án ...................................................................................................... 56 2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án........................................................ 56 2.3.2 Giai đoạn thi công xây dựng dự án ......................................... 57 2.3.3 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động ........................................... 63 2.4 Đề xuất các phương án tổ chức, ứng phó với rủi ro, sự cố của dự án70

2.4.1 Biện pháp giảm thiểu các tác động do các rủi ro, sự cố trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án ....................................................... 70 2.4.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động do các rủi ro, sự cố trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động ........................................................... 71 CHƯƠNG 3 ......................................................................................... 72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 72 3.1 Kết luận ....................................................................................... 72 3.2 Kiến nghị ..................................................................................... 73

ii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2. 1 Tóm tắt các tác động đến môi trường trong giai đoạn san lắp mặt bằng của Dự án ............................................................................................ 16 Bảng 2. 2 Tải lượng khí tải từ phương tiện vận chuyển ................................ 19 Bảng 2. 3 Tổng hợp khối lượng đất san lấp .................................................. 20 Bảng 2. 4 Các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án ................. 21 Bảng 2. 5 Hệ số phát thải của các phương tiện vận chuyển .......................... 23 Bảng 2. 6 Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ các phương tiện vận chuyển ........ 23 Bảng 2. 7 Nồng dộ các chất ô nhiễm trong khói hàn ..................................... 24 Bảng 2. 8 Hệ số phát thải bụi trong quá trình thi công xây dựng .................. 25 Bảng 2. 9 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí ............................. 26 Bảng 2. 10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa ................................ 28 Bảng 2. 11 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng ................. 29 Bảng 2. 12 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hằng ngày đưa vào môi trường ..... 30 Bảng 2. 13 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn 30 Bảng 2. 14 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn thi công xây dựng .............................................................................................. 30 Bảng 2. 15 Khối lượng chất thải rắn xây dựng ............................................ 31 Bảng 2. 16 Dự báo mức ồn gây do ra các phương tiện thi công ................... 34 Bảng 2. 17 Mức ồn cộng hưởng tối đa cách nguồn 1,5m của một số thiết bị, máy móc khi thi công đồng thời ................................................................... 35 Bảng 2. 18 Mức độ ồn tối đa từ hoạt động của các thiết bị thi công ............. 37 Bảng 2. 19 Các vấn đề ô nhiễm chính và nguồn gốc phát sinh giai đoạn hoạt động ............................................................................................................. 39 Bảng 2. 20 Hệ số chất ô nhiễm từ việc đốt cháy LPG .................................. 41 Bảng 2. 21 Thông số kỹ thuật của LPG ....................................................... 41 Bảng 2. 22 Tải lượng lượng các chất ô nhiễm từ việc đun nấu của các hộ gia đình .............................................................................................................. 42 Bảng 2. 23 Hệ số tải lượng phát sinh của phương tiện giao thông ............... 43 Bảng 2. 24 Tổng hợp số lượng phương tiện và khối lượng xăng dầu sử dụng ..................................................................................................................... 44 Bảng 2. 25 Hệ số tải lượng ô nhiễm của các phương tiện giao thông ........... 45 Bảng 2. 26 Hệ số tải lượng ô nhiễm của máy phát điện khi sử dụng dầu DO ..................................................................................................................... 46 Bảng 2. 27 Tải lượng và nồng độ các chất khí ô nhiễm khi đốt dầu DO ...... 46 Bảng 2. 28 Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của dự án ........................... 47 Bảng 2. 29 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hằng ngày đưa vào môi trường ..... 47 iii

Bảng 2. 30 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn hoạt động ..................................................................................................... 48 Bảng 2. 31 Thành phần và nồng độ nước thải sinh hoạt ............................... 48 Bảng 2. 32 Bảng dự báo thành phần, khối lượng CTNH phát sinh tại dự án 49 Bảng 2. 33 Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của hoạt động xây dựng ..................................................................................................................... 55 Bảng 2. 34 Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của hoạt động giai đoạn vận hành ....................................................................................................... 56 Bảng 2. 35 Tải lượng các chất ô nhiễm từ máy phát điện dự phòng ............. 65 Bảng 2. 36 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện ............ 66

iv

DANH MỤC VIẾT TẮT

An toàn trật tự An toàn giao thông Phòng cháy chữa cháy Uỷ Bna nhân dân Cảnh sát điều tra Thông tin điện tử Chất thải rắn Chất thải nguy hại Nhu cầu ôxy hóa học Nhu cầu oxy sinh hoá sau 5 ngày Chất rắn lơ lửng Quy chuẩn Việt Nam Tiêu chuẩn Việt Nam Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam Sở Tài nguyên và Môi trường Bảo vệ môi trường

ANTT ATGT PCCC UBND CSĐT TTĐT CTR CTNH COD BOD5 SS QCVN TCVN TCXDVN STNMT BVMT

v

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá tác động và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cho dự án Khu nhà ở cao cấp đỗ gia (ruby castle) của công ty TNHH thương mại và tư vấn Ngọc Điền” là nội dung nghiêm cứu và kết quả trong bài báo cáo này là hoàn toàn trung thực và dưới sự hưỡng dẫn của giảng viên Th.S Lê Thị Đào. Những số liệu trong bài báo cáo do chính tôi thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo.

1

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn!

Trước hết em xin gửi lời cám ơn đến nhà trường Đại học Thủ Dầu Một nói chung và quý thầy, cô trong ngành Khoa học Môi trường nói riêng đã tận chỉ chủ bảo trong suốt những năm học tại trường. Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn cô Th.S Lê Thị Đào đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thưc hiện đề tài tốt nghiệp này.

2

MỞ ĐẦU

Để tìm hiểu thêm về các vấn đề môi trường được đánh giá trong từng

1. ĐẶT VẤN ĐỀ Môi trường là yếu tố quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của con người trên trái đất. Đất nước ta đi theo công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước trên con đường đi tới một nước phát triển, đi theo có là sự phát triển mạnh mẽ Công nghiệp, Khoa học – Kỹ thuật. Cũng gia tăng hoạt động trên bề mặt Trái Đất làm biến đổi không nhỏ về mặt môi trường, gây nhiều biến đổi khó lường về khí hậu, thiên tai, bão lũ và làm anh hưởng không nhỏ đến môi trường sống của con người. Hiện nay để ngăn ngừa và giảm tầm ảnh hưởng của nó nhiều quốc gia trên thể giới, trong đó có Việt Nam đang cũng đang nổ lực về công tác bảo bệ môi trường. Do xu thế phát triển của nước ta đi theo hướng công nghiệp vì vậy, những khu công nghiệp cũng dần được mở rộng, ngành công nghiệp cũng phát triển mạnh hơn. Đô thị cũng ngày càng nhiều nên lượng ô nhiễm cũng ngày càng tăng. Do đó, đất nước ta đang đi theo hướng phát triển bền vững, ưu tiên các phát triển công nghiệp xanh hoặc những công trình mang tính chất không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. Việc mở rộng đầu tư xây dựng sẽ gây ra nhiều tác động đến môi trường. Vì vậy, để được cấp phép cho một công trình xây dựng phải cần đến các Báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM) qua việc đánh giá về môi trường các cơ quan có chức năng có thẩm quyền dễ dàng trong việc phán đoán đưa ra quyết định là vô cùng cần thiết và quan trọng. 2. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Thị xã Thuận là một trong những vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Bình Dương, sự hình thành các khu công nghiệp đã làm cho nền kinh tế của thị xã phát triển kéo theo mật độ dân số cũng ngày càng cao. Mức sống người dân ngày càng được cải thiện các nhu cầu sinh lý cơ bản được đáp ứng ở mức cao cụ thể như là thị xã Thuận An với việc phát triển các khu nhà ở đáp ứng những như cầu trên. Dự án Khu nhà ở cao cấp Đỗ Gia (Ruby Castle) quy mô: diện tích 23.508,5 m2; dân số 1.829 người; tổng số căn hộ 846 căn được xây dựng. giai đoạn xây dựng của dự án. Đây là lý do bài báo cáo đươc thực hiện.

3

- Tìm hiểu, đánh giá hiện trạng môi trường lại khu vực diễn ra xây

- Đánh giá đối tựng bị tác động của từng giai đoạn diễn ra dự án. - Đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn.

- Thu thập dữ liệu sơ cấp thứ cấp - Thu thập phân tích dự liệu từ sách báo và internet - Tham khảo tào tài liệu dtm - Tham khảo, thu thập thông tin từ một số luận văn, luận án

3. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI Dựa trên cơ sở thực tế hiện trạng môi trường và quy định của chính phủ về Báo cáo đánh tác động môi trường vào dự án, đề tài tập trung váo các mục tiêu sau: dựng của dự án. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5. PHẠM VI NGHIÊM CỨU Dự án Khu nhà ở cao cấp Đỗ Gia (Ruby Castle) quy mô: diện tích 23.508,5 m2; dân số 1.829 người; tổng số căn hộ 846 căn được xây dựng tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình dương

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 XUẤT SỨ DỰ ÁN 1.1.1 Hoàn cảnh ra đời Thuận An là thị xã của tỉnh Bình Dương có ranh giới tiếp giáp với thành phố Hồ Chí Minh - Trung tâm kinh tế phát triển nhất nước ta hiện nay, là địa bàn nằm trong khu vực phát triển lan tỏa công nghiệp và đô thị của thành phố Hồ Chí Minh nên tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa khá cao. Căn cứ theo Văn bản số 1850/UBND-KTN ngày 26/04/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc chấp thuận cho Công ty TNHH Thương Mại và Tư vấn Ngọc Điền được làm chủ đầu tư dự án Khu nhà ở cao cấp Đỗ Gia (Ruby Castle) với tổng diện tích 23.508,5m². Khu vực quy hoạch Khu nhà ở cao cấp Đỗ Gia (Ruby Castle) thuộc Phường Thuận Giao, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, có vị trí nằm tiếp giáp với trục đường Nguyễn Thị Minh Khai (hướng đi về thành phố mới) và đường QL 13 đi về TP. Thủ Dầu Một. Do đó, dân nhập cư từ các nơi đổ về các nhà máy, xí nghiệp nên nhu cầu về nhà ở ngày càng cao, mật độ xây dựng trong các khu dân cư vì thế tăng nhanh. Bên cạnh đó các dự án khu dân cư trên địa bàn tương đối ít và triển khai chậm so với nhu cầu nhà ở của địa phương và các cụm dân cư đã hình thành từ lâu đời và phát triển tự phát. Việc lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở cao cấp Đỗ Gia (Ruby Castle) nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho các đối tượng lao động và dân cư trong địa bàn là hết sức cần thiết. Sau khi dự án được hình thành sẽ xã lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo đúng tiêu chuẩn bao gồm: Giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường,... Đầu tư xây dựng hẹ tầng cơ sở và các công trình phúc lợi công cộng phục vụ cộng đồng cũng như phục vụ nhu cầu của người dân trong khu vực. Căn cứ tại mục 9, Phụ lục II Danh mục dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc dự án,phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường Nghị định 40/2015/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ của Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường thì các dự án đầu tư xây dựng khu dân cư, nhà ở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trình cơ quan quản lý Nhà nước phê duyệt. Do đó, Công ty TNHH Thương mại và Tư vấn Ngọc Điền lập báo cáo ĐTM cho dự án “Dự án Khu nhà ở cao cấp Đỗ Gia (Ruby Castle) quy mô: diện tích 23.508,5 m2; dân số 1.829 người; tổng số căn hộ 846 căn” trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương thẩm định và phê duyệt. 1.1.2 Điều kiện tự nhiên Điều kiệ về địa lý

5

- Phía Đông Bắc: Giáp hộ dân Phan Thị Dạ; - Phía Tây Bắc: Giáp công ty TNHH thực phẩm và nước giải khát A&B

đã ngừng hoạt động;

- Phía Tây Nam: Giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai. - Phía Đông Nam: Giáp hộ dân Nguyễn Thị Tư. Điều kiện khí tượng Khí hậu của khu vực dự án mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa của tỉnh Bình Dương. Khí hậu khá điều hòa và đồng nhất, mỗi năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng 05 đến tháng 11 và mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau, trời nắng ấm quanh năm, ít ảnh hưởng của gió bão lớn. Theo Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2012-2018.

Điều kiện thủy văn Khu vực TP. Thủ Dầu Một chịu ảnh triều cường sông Sài Gòn và suối Cát. Tuy nhiên khu vực dự án nằm ở vị trí cao không bị ngập ứng bởi triều cường và xung quanh khu vực dự án không có sông suối hay kênh rạch. 1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

Sự phát triển kinh tế, xã hội - Công nghiệp – TTCN – TMDV Hiện toàn phường có 1.204 công ty tăng 88 công ty so với cùng kỳ, có 6.047 hộ kinh doanh cá thể (tăng 203 hộ so cùng kỳ), các công ty, doanh nghiệp, cơ sở đang hoạt động ổn định. Các tổ kinh tế hợp tác, câu lạc bộ được duy trì và hoạt động ổn định. - Nông nghiệp Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn phường là 346,34ha. Vì là khu vực được tỉnh chú trọng phát triển công nghiệp nên nông nghiệp kém phát triển. - Xây dựng - Môi trường + Xây dựng: Tính đến đầu năm 2020, thị xã.Thuận An đã phát triển thêm nhiều dự án khu nhà ở, góp phần đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân, đồng thời đẩy mạnh chỉnh trang đô thị và phát triển nhà ở đô thị Thuận An. + Môi trường: Vận động 203 hộ dân khu dân cư Thuận Giao, đường TG21 trang bị thùng rác có nắp đậy kính, để rác đúng nơi quy định và thu gom rác theo giờ. Thường xuyên làm việc với các tổ thu gom rác nhằm chấn chỉnh các tổ thu gom rác đúng theo quy chế.

Văn hóa - Chính sách xã hội Chi trợ cấp thường xuyên cho các đối tượng chính sách, đối tượng BTXH. Tổ chức các hoạt động thăm hỏi, chăm lo các gia đình chính sách, đối tượng xã hội trên địa bàn nhân dịp Tết Nguyên đán 2018 và kỷ niệm 71 năm ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7.

6

Giảm nghèo - dân số - Trẻ em: Thực hiện hỗ trợ vay vốn cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có nhu cầu tạo việc làm, hộ sinh viên với tổng số tiền 8,336 tỷ đồng. Nhìn chung, tình hình sử dụng vốn vay của các đối tượng đúng mục đích, trả đúng hạn. Phát động tháng hành động Vì trẻ em và triển khai kế hoạch hoạt động hè năm 2018. - Văn hóa thông tin - Đài truyền thanh Công tác thực hiện “Nếp sống văn minh đô thị” trên địa bàn phường giai đoạn 2017-2020, kết quả qua tuyên truyền vận động từ đầu năm đến nay có 80 hộ dọc tuyến đường 22/12 khu phố Hòa Lân 2 trang bị thùng rác có nắp đậy, không có rác để sai quy định, hiện UBND phường đang tiếp tục thực hiện. Ra quân xóa quảng cáo rao vặt trái phép trên địa bàn phường. Tập trung tuyên truyền, trang trí và tổ chức các hoạt động chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước. Thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. - Y tế Tổ chức thực hiện tốt các chương trình y tế như: Khám và chữa bệnh, chương trình tiêm chủng mở rộng, chương trình phòng chống sốt sét, Chương trình phòng chống bướu cổ, …. - Giáo dục Các khối THCS, tiểu học và mẩu giáo thực hiện tốt chương trình dạy và học theo quy định. Nhìn chung, các trường trang bị, bổ sung cơ sở vật chất phục vụ cho việc khai giảng năm 2017-2018 theo đúng kế hoạch. Trung tâm học tập cộng đồng, Hội khuyến học và lớp học tình thương của phường hoạt động ổn định, hiện tổng số hội viên của Hội khuyến học.

An ninh quốc phòng - Tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường

Công tác quân sự địa phương: Trong năm được Bộ chỉ huy Quân sự

được duy trì và giữ vững. tỉnh tặng danh hiệu tập thể đơn vị tiên tiến và cá nhân lao động tiên tiến. Công tác trật tự an toàn xã hội: Tai nạn giao thông giảm 16 vụ, 04 người chết, tăng 12 người bị thương so với cùng kỳ. Kiểm tra xử lý 1.158 trường hợp vi phạm hành chính ANTT, 576 trường hợp vi phạm ATGT.

Công tác quản lý khu đô thị Kết hợp lực lượng dân phòng, Ban bảo vệ dân phố tổ chức tuần tra kiểm soát về ATGT các tuyến đường trên địa bàn phường. Kết hợp Đội CSĐT - Công an thành phố tổ chức tuần tra, kiểm soát, thiết lập TTĐT các tuyết đường trọng điểm trên địa bàn phường.

7

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội CHXHCN Việt Nam

1.2 CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 1.2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn của dự án 1.2.1.1 Các văn bản luật - Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X thông qua ngày 29/06/2001, có hiệu lực từ ngày 04/10/2001. - Luật Tiêu chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29/6/2006, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007. - Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 13/11/2008, có hiệu lực từ ngày 01/07/2009. - Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc hội CHXHCN Việt Nam khóa XII thông qua ngày 13/11/2008, có hiệu lực từ ngày 01/07/2009. - Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 được Quốc Hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2009, có hiệu lực từ ngày 01/01/2010. - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 21/6/2012, có hiệu lực từ ngày 01/01/2013. - Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014. - Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 22/11/2013, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2014. - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 18/6/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. - Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 23/6/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. - Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 được Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/11/2014, có hiệu lực từ ngày 01/07/2015. khóa XIII thông qua ngày 26/11/2014, có hiệu lực ngày 01/07/2015. - Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009.

8

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014.

- Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của chính phủ về quản lý

- Nghị định số 65/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/06/2010 quy

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về

- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về quy

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về

- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy

1.2.1.2 Nghị định - Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính Phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường. không gian xây dựng ngầm đô thị. định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đa dạng sinh học. - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, có hiệu lực từ ngày 01/02/2014. định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014. - Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy, có hiệu lực từ ngày 15/09/2014. thoát nước và xử lý nước thải. - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ quy định về quy hoạch môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 01/4/2015. - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 01/04/2015. quản lý chất thải rắn và phế liệu, có hiệu lực từ ngày 15/06/2015. định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật nhà ở. - Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 22/11/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, có hiệu lực từ ngày 27/12/2015. Quản lý dự án đầu tư xây dựng. định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.

9

- Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 của Chính phủ quy

- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/05/2013 của Bộ Xây dựng

- Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/05/2017 của Bộ Xây dựng

- Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/03/2017 của Bộ Xây Dựng về

- Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/09/2017 của Bộ Tài Nguyên

định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. 1.2.1.3 Thông tư - Thông tư số 08/2006/TT-BXD ngày 24/11/2006 của Bộ xây dựng hướng dẫn công tác bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực từ ngày 22/12/2006. - Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT ngày 08/05/2012 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường Quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, có hiệu lực từ ngày 25/06/2012. Hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị. - Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, và kế hoạch bảo vệ môi trường. - Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải, có hiệu lực từ ngày 19/05/2015. - Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại, có hiệu lực từ ngày 01/9/2015. - Thông tư 24/2016/TT-BXD, ngày 01/09/2016 của Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về về các công trình hạ tầng kỹ thuật, trong đó ban hành 10 QCVN chi tiết của QCVN 07:2016/BXD có hiệu lực từ 01/05/2016. Quy định về Quản lý chất thải rắn xây dựng. Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình. Môi Trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường. - Thông tư 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về BVMT trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành Xây dựng.

10

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây Dựng

- Quyết định số 491/2018/QĐ-CP của Chính phủ về Chiến lược quản lý

- Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 của Bộ Xây Dựng về

1.2.1.4 Quyết định - Quyết Định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động, có hiệu lực từ ngày 25/10/2002. - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường. về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng. - Quyết định số 88/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 về hướng dẫn thu thập, tính toán chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2020. - Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 16/06/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương. - Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 05/08/2016 của Ủy ban nhân tỉnh Bình Dương quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương. chất thải rắn đô thị. việc công bố định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng. 1.2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về dự án - Quyết định số 1071/QĐ-UBND ngày 12/04/2010 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Thuận An tới năm 2020, tầm nhìn năm 2030. - Quyết định số 5640/QĐ-UBND ngày 18/09/2014 của Ủy ban nhân dân thị xã Thuận An về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu phường Thuận Giao tỷ lệ 1/2.000. - Văn bản số 1850/UBND-KTN ngày 26/04/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc chấp thuận cho Công ty TNHH Thương Mại và Tư vấn Ngọc Điền được làm chủ đầu tư dự án Khu nhà ở cao cấp Đỗ Gia (Ruby Castle); - Quyết định số 7576/QĐ-UBND ngày 02/12/2019 của Uỷ Ban nhân dân thị xã Thuận An về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở cao cấp Đỗ Gia (Ruby Castle);

11

- Văn bản phúc đáp số 75/CN-TA ngày 07/06/2019 của Công ty Cổ

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Văn bản số 3286/SGTVT-QLCL ngày 19/09/2018 của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Dương về việc thống nhất chủ trương đấu nối đường nội bộ của dự án vào đường Nguyễn Thị Minh Khai, thị xã Thuận An. - Quyết định số 7169/QĐ-UBND ngày 15/11/2019 của Uỷ Ban nhân dân thị xã Thuận An về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở cao cấp Đỗ Gia (Ruby Castle). phần nước và môi trường Bình Dương về việc đồng ý cấp nước cho dự án. - Văn bản đồng ý cho đấu nối nước thải sinh hoạt số 84/UBND ngày 12/09/2019 của Ủy ban nhân dân thị xã Thuận An, đấu nối từ dự án vào tuyến thu gom trên đường Nguyễn Thị Minh Khai. - Văn bản đồng ý cho đấu nối thoát nước mưa số 3007/NT.TDM ngày 26/06/2019 của Công ty Cổ phần nước môi trường Bình Dương, đấu nối từ dự án vào tuyến thu gom trên đường Nguyễn Thị Minh Khai. 1.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DTM 1.3.1 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM Nội dung và các bước thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường này tuân thủ theo thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường” và Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường. 1.3.2 Các phương pháp ĐTM - Phương pháp liệt kê Liệt kê các tác động đến môi trường của dự án trong quá trình thi công xây dựng và khi dự án đi vào hoạt động. Phương pháp này được áp dụng để liệt kê các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải, không liên quan đến chất thải và đối tượng bị tác động chính. - Phương pháp đánh giá nhanh Phương pháp đánh giá dựa vào hệ số phát thải ô nhiễm, có hiệu quả cao trong xác định tải lượng, nồng độ ô nhiễm đối với các dự án công nghiệp, đô thị, giao thông. Từ đó có thể dự báo khả năng tác động môi trường của các nguồn gây ô nhiễm. Phương pháp đánh giá nhanh dùng để dự báo nhanh tải lượng cho cơ sở phát sinh chất ô nhiễm.

12

Số liệu sử dụng đã được các tổ chức nhà nước phê duyệt, có thể sử

- Phương pháp kế thừa Kế thừa có chọn lọc các thông tin, số liệu thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau nhằm xác định, phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường. - Phương pháp phân tích hệ thống Phương pháp này nhằm xác định, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở khu vực thực hiện dự án thông qua các số liệu, thông tin thu thập được từ các nguồn khác nhau như: Niên giám thống kê, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội khu vực, hiện trạng môi trường khu vực và các công trình nghiên cứu có liên quan. Đồng thời, kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có là thực sự cần thiết vì khi đó sẽ kế thừa được các kết quả đã đạt trước đó, đồng thời, phát triển tiếp những mặt cần hạn chế. - Phương pháp ma trận Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến trong môi trường. Ưu điểm của phương pháp này là đánh giá toàn diện các tác động, rất hữu ích trong việc nhận dạng các tác động và nguồn thải. Phương pháp này được ứng dụng dựa trên cơ sở xem xét các nguồn thải, nguồn gây tác động, đối tượng bị tác động, các thành phần môi trường… như các phần tử trong một hệ thống có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, từ đó, xác định, phân tích và đánh giá các tác động. - Phương pháp mô hình hóa Phương pháp này được áp dụng để tính toán và mô phỏng bằng phương trình toán học quá trình lan truyền khí thải, nước thải… phát sinh từ dự án tới môi trường xunh quanh. Trong báo cáo này sử dụng mô hình khuếch tán nguồn đường và mô hình cải biên của Sutton để tính nồng độ ô nhiễm của không khí, bụi. - Phương pháp thống kê Số liệu thống kê khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự án từ các trung tâm nghiên cứu khác đã được phê duyệt. Số liệu sử dụng đã được các tổ chức nhà nước phê duyệt, có thể sử dụng cho các báo cáo khoa học trong nước. Số liệu đánh giá nồng độ hơi khí độc trong khu vực xây dựng – đã được đo đạc thực tế tại một số công trường xây dựng trong điều kiện hoạt động bình thường, có thể áp dụng để đánh giá ô nhiễm cho dự án. dụng cho các báo cáo khoa học trong nước.

13

- Phương pháp điều tra khảo sát Trên cơ sở các tài liệu về môi trường đã có sẵn tiến hành điều tra, khảo sát khu vực dự án nhằm cập nhật, bổ sung các tài liệu mới nhất cũng như thẩm định hiện trạng môi trường trong khu vực dự án. - Phương pháp so sánh Đánh giá chất lượng môi trường, chất lượng dòng thải, tải lượng ô nhiễm… trên cơ sở so sánh với các Quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường liên quan, các quy chuẩn của Bộ Y tế cũng như những đề tài nghiên cứu và thực nghiệm có liên quan trên thế giới.

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

- Tên Chủ dự án: Công ty TNHH Thương mại và Tư vấn Ngọc Điền. - Người đại diện: Bà ĐỖ THỊ HOÀNG YẾN Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Giám đốc - Địa chỉ: 510 Đại lộ Bình Dương, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ

- Điện thoại : 0274.3585888 Fax: 0274.3585889

2.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 2.1.1 Tên dự án Dự án “Khu nhà ở cao cấp Đỗ Gia (Ruby Castle)” Quy mô: diện tích 23.508,5 m2; dân số 1.829 người; tổng số căn hộ 846 căn” 2.1.2 Chủ đầu tư Dầu Một, tỉnh Bình Dương. 2.1.3 Vị trí địa lý của dự án Vị trí dự án nằm trên địa bàn phường Thuận Giao, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương với tổng diện tích dự án là 23.508,5 m2. Dự án tiếp giáp Quốc lộ 13 là tuyến giao thông quan trọng nối với các huyện, tỉnh lân cận và đường Nguyễn Thị Minh Khai về phía Tây Nam. Ngoài ra, dự án gần trung tâm Tp.Thủ Dầu Một, gần các khu công nghiệp Việt Hương 1, KCN Vsip I, trung tâm thương mại Aeon Mall Bình Dương, gần các trường tiểu học, trung học, ... tạo điều kiện thuận lợi cho nhu cầu của người dân. 2.1.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng tại khu vục của dự án - Trong khu vực dự án hiện không có hộ dân nào sinh sống, không có công trình nào đang tồn tại, toàn bộ diện tích là đất sạch chủ yếu là cây bụi và một số cây tràm khoảng 3-5 năm tuổi. - Hiện tại tất cả các thửa đất thuộc ranh quy hoạch đều đã được chuyển quyền sử dụng đất theo đúng các quy định cần thiết cho Công ty TNHH Thương Mại và Tư vấn Ngọc Điền chủ yếu là đất trống không xây dựng công trình.

14

- Trong khu vực là đất trống với cây bụi và một số cây tràm khoảng 3-5

- Quy mô diện tích 23.508,5 m2; - Dân số 1.829 người; - Tổng số căn hộ 846 căn. + Nhà ở liền kề thương mại: 91 căn hộ cao từ 4 - 5 tầng. + Chung cư thương mại: 303 căn hộ, cao 25 tầng với 01 tầng hầm và 01

+ Chung cư xã hội: 452 căn hộ, cao khoảng 25 tầng với 01 tầng hầm và

năm tuổi, không có công trình xây dựng và kiến trúc nào. 2.1.5 Quy mô dự án tầng bán hầm. 01 tầng bán hầm. 2.2 THAM GIA VÀ TÌM HIỂU CÁC CÔNG ĐOẠN TRONG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 2.2.1 Đánh giá tác động môi trường từng dự án 2.1.1.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án

Bình Dương là khu vực hầu như không phải chịu tác động của các loại

Đánh giá sự phù hợp về mặt môi trường tự nhiên Dự án được triển khai trên địa bàn tỉnh Bình Dương, khu vực Đông Nam Bộ với khí hậu ôn hòa và địa chất tại khu vực có khả năng chịu tải cao, thuận lợi cho quá trình xây dựng. hình thời tiết cực đoan.

Do đó dự án được triển khai là phù hợp với điều kiện tự nhiên. Đánh giá về mặt kinh tế xã hội Dự án nằm tại phường Thuận Giao, thị xã Thuận An, ngay giao điểm giữa đường Nguyễn Thị Minh Khai và QL13 (Đại Lộ Bình Dương) - nơi được quy hoạch phát triển khu dân cư, khuyến khích xây dựng các chung cư hoặc tổ hợp chung cư – dịch vụ thương mại cao tầng, xanh, thân thiện với môi trường để tạo điểm nhấn và tạo những góc nhìn sinh động, mang lại giá trị về kiến trúc cảnh quan, tạo động lực phát triển đô thị cho khu vực. Vì vậy, việc triển khai dự án là hoàn toàn phù hợp với tiêu chí về kinh tế và giải quyết được nhu cầu nhà ở cho phần lớn người có nhu cầu trên địa bàn.

15

Những tác động đến môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng Dự

Giai đoạn san lắp mặt bằng Dự án “Khu nhà ở cao cấp Đỗ Gia (Ruby Castle) quy mô: diện tích 23.508,5 m2; dân số 1.829 người; tổng số căn hộ 846 căn” triển khai trên diện tích đất trống, không có công trình dân sinh, không có tài nguyên quý và không có công trình tôn giáo nào tồn tại. Hiện nay, trong khu vực dự án không có nhà dân, mồ mả, đền miếu hay bất cứ công trình nào khác, đa phần là cây bụi dại và một số lượng nhỏ cây tràm từ 3 - 5 tuổi. Do đó, trong giai đoạn chuẩn bị, chủ dự án phối hợp với công ty xây dựng thực hiện các hoạt động: - Phát quang cây cối, thực vật. - San lấp mặt bằng. Các đối tượng chịu tác động trong giai đoạn này bao gồm: - Công nhân trực tiếp thi công trên công trường. - Dân cư khu vực xung quanh dự án. - Các đối tượng dọc các tuyến đường phương tiện vận chuyển chất thải rắn sau khi phá dỡ ra khỏi khu vực dự án. án được tóm tắt trong bảng sau. Bảng 2. 1 Tóm tắt các tác động đến môi trường trong giai đoạn san lắp mặt bằng của Dự án

Quy mô bị tác động Mức

tượng bị Hoạt động Nguồn gây tác động Đối tác động Tính chất Không gian độ bị tác động

Trung bình

Công tác phát quang cây cối và san lấp mặt bằng. Trong khu vực Dự án và khu vực xung quanh. tính Có tạm chất thời, gián đoạn, khả năng phục hồi cao.

Các thiết bị phát quang cây xanh Tiếng ồn từ quá trình hoạt động của máy móc Cảnh quan khu vực Người lao động Chất lượng môi trường khu vực Dự án và khu vực xung quanh Bụi, nước thải, CTR phát sinh.

vận Cao

Phương tiện chuyển. Chất lượng môi trường không khí. Hoạt động giao Hoạt động của phương vận tiện chuyển CTR sau Trên những tuyến đường mà phương tính Có chất tạm thời, gián đoạn, khả năng phục

16

Quy mô bị tác động Mức

tượng bị Hoạt động Nguồn gây tác động Đối tác động Tính chất Không gian độ bị tác động

hồi cao.

tiện vận chuyển đi qua.

khi phá dỡ và phương vận tiện chuyển thiết bị, nguyên vật liệu.

lượng giao

thông khu vực. Hoạt động buôn bán của dân cư xung quanh tuyến đường vận chuyển Chất đường thông.

thải

Chất rắn Trung bình

Chất lượng môi trường khu vực Dự án và khu vực xung quanh. Trong khu vực Dự án và khu vực xung quanh. tính Có chất tạm thời, gián đoạn, khả năng phục hồi cao.

Hoạt động công của nhân tại công trường. thải

Nước sinh hoạt Trung bình

Chất lượng môi trường khu vực Dự án và khu vực xung quanh. Trong khu vực Dự án và khu vực xung quanh tính Có tạm chất thời, gián đoạn, khả năng phục hồi cao.

Cao

Rào chắn, phân luồng giao thông. Hoạt động phân luồng giao thông. Có tính tạm chất thời, gián đoạn. Hoạt động giao thông khu vực. Người tham gia giao thông. Tuyến đường xung quanh dự án.

Cao Trong khu vực dự án. Sự cố cháy nổ, tai nạn lao động. Người lao động, thiết bị hoạt động tại dự án. thống Hệ điện, kho chứa nhiên liệu.

tính Có chất tạm thời, khả năng phục hồi tùy vào mức độ xảy ra sự cố.

17

1) Nguồn tác động có liên quan đến chất thải a) Nguồn tác động đến môi trường không khí Bụi phát sinh từ hoạt động san nền - Khối lượng đất san nền: Dựa theo địa hình tại khu vực cho thấy cao độ hiện trạng của nền đất khai dự án là cao hơn đường Nguyễn Thị Minh Khai hiện hữu. Do đó, dự án sẽ tiến hành san nền với khối lượng đất đào là 10.247,5m3 đất. Với tỉ trọng trung bình của đất là 1.4 tấn/m3 thì khối lượng đất đào bới là 14.436,5 tấn và chuyển đi 14.149,59 tấn. - Khí thải từ máy móc san nền Hoạt động của các thiết bị san nền sẽ phát sinh khí ô nhiễm từ khí thải đốt nhiên liệu hoạt động máy như: NO2, SO2, CO, CXHY. Lượng khí thải phát sinh phụ thuộc vào lượng máy móc thiết bị sử dụng cho quá trình san lấp mà lượng phát thải cũng khác nhau.

Khí thải từ phương tiện giao thông Trong quá trình chuẩn bị của dự án có sự tham gia của các phương tiện giao thông vận chuyển chất thải rắn phát sinh từ quá trình san lấp. Cụ thể, chất thải sẽ được chuyên chở bằng xe tải với tải trọng 16 tấn, từ công trường đi đến nơi tiếp nhận với khoảng cách di chuyển dự kiến 25 km. Hoạt động của các phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường không khí do sử dụng các loại nhiên liệu (xăng, dầu DO, …) tác động trực tiếp đến công nhân thi công và môi trường không khí xung quanh. Như đã tính toán, khối lượng chất thải rắn phát sinh do quá trình san lấp khoảng 10.106,85 m3 với khối lượng riêng của đất là 1,4 tấn/m3. Vậy khối lượng đất phải di chuyển khỏi dự án là 10.106,85 x 1,4 = 14.149,59 vậy với xe tải trọng 16 tấn được dùng để vận chuyển đất ra khỏi dự án thì cần phải có khoảng 885 chuyến xe để di dời lượng đất dư khỏi dự án. Với khối lượng chất thải rắn phát sinh như trên sẽ cần 885 lượt xe tải 16 tấn ra vào trong tổng thời gian san lấp khoảng 60 ngày. Vậy trung bình cứ mỗi ngày có khoảng 15 chuyến xe ra vào dự án.

18

Bảng 2. 2 Tải lượng khí tải từ phương tiện vận chuyển

TSP CO SO2 PM10 Thông số NO2 Hệ số (g/xe.km)*

1,16 1,86 18,72 11,10 0,10 15 chuyến/ngày

25 km/chuyến Tải lượng (kg/ngày)

0,44 0,70 7,02 4,16 0,04

Ghi chú: (*): căn cứ Quyết định 88/QĐ-UBND Ban hành Hướng dẫn thu thập, tính toán chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 - 2020  Nhận xét Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển sẽ có ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí và đời sống của dân cư khu vực xe đi qua, làm tăng mật độ giao thông trong khu vực của Dự án. Tuy nhiên, tải lượng ô nhiễm bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện không lớn, không tập trung mà được phân tán rải rác trên suốt các tuyến đường vận chuyển nên các tác động từ hoạt động của các phương tiện này đến chất lượng môi trường không khí khu vực cũng như sức khỏe người dân được nhận diện là thấp và không liên tục. b) Nguồn tác động đến môi trường nước

Nước hải sinh hoạt Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính toán bằng 100% lưu lượng nước cấp theo tiêu chuẩn xây dựng, lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính toán trên cơ sở định mức nước thải và số lượng công nhân. Định mức nước cấp sinh hoạt theo TCXDVN 33:2006 cho 1 người trong 1 ca là 45lít/người/ca. Số lượng công nhân thi công giải phóng mặt bằng trung bình một ngày là 40 người, ước tính thời gian phá dỡ công trình, chuẩn bị mặt bằng và san nền là 60 ngày. Như vậy, tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình phát quang, giải phóng mặt bằng là khoảng 1,8 m3/ngày. Lượng nước thải phát sinh trong ngày không nhiều, tuy nhiên loại nước thải này chứa các hợp chất hữu cơ (BOD, COD), chất rắn lơ lửng (SS), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh gây bệnh (Coliform, E.Coli) nên có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt nếu không được xử lý.

19

c) Nguồn tác động đến môi trường do chất thải rắn Chất thải rắn từ quá trình phát quang thực vật Thành phần CTR trong quá trình thực vật không đáng kể, chỉ khoảng 5m3 gỗ tận thu từ một số cây tràm, toàn bộ khối lượng này được tận dụng để phục vụ làm trụ hàng rào xung quanh dự án ngăn chặn phát tán bụi trong quá trình thi công.

Chất thải rắn từ quá trình sinh hoạt Ngoài ra, việc tập trung công nhân (40 công nhân giai đoạn chuẩn bị)

- Thành phần: Chủ yếu là các hợp chất hữu cơ (như thức ăn thừa, vỏ

còn làm phát sinh rác thải sinh hoạt tại khu vực thực hiện dự án. trái cây, đồ hộp, bao bì, giấy,…) ít độc hại và dễ xử lý. Các loại chất thải rắn sinh hoạt sẽ gây mùi hôi do phân hủy các chất hữu cơ từ thức ăn dư thừa, gây tắt nghẽn cống thoát nước mưa nếu bị nước mưa cuốn trôi, gây mất vẻ mỹ quan cho dự án… Chất thải rắn từ quá trình san lấp mặt bằng Do hiện trạng địa hình nền đất của dự án cao hơn mặt đường Nguyễn Thị Minh Khai hiện hữu nên trong quá trình san nền phát sinh một lượng đất lớn phải di chuyển khỏi dự án. Theo tính toán của đơn vị thiết kế thi công cho dự án thì lượng đất cần di dời khỏi dự án được thể hiện trong bảng sau: Bảng 2. 3 Tổng hợp khối lượng đất san lấp

Stt Số liệu Giá trị

1 Khối lượng đất đắp 115,29

2 Khối lượng đất đào 10.247,50

3 Khối lượng đất cần di dời Đơn vị m3 m3 m3 10.106,85

Nguồn: Thuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết 1/500 dự án Khu nhà ở Cao Cấp Đỗ Gia (Ruby Castle), năm 2019. 2) Nguồn gây tác động không liên quang đến chất thải a) Tiếng ồn và độ rung Trong giai đoạn chuẩn bị tiếng ồn và độ rung sẽ phát sinh từ các phương tiện, dụng cụ sử dụng cho các hoạt động phát quang, cắt cây và san nền. Các phương tiện, dụng cụ được sử dụng trong giai đoạn này chủ yếu là cơ giới lớn sẽ phát sinh độ ồn khoảng từ 80-85 dBA. Tuy nhiên, quá trình phát quang, cắt cây và san lấp được thực hiện theo hình thức cuốn chiếu, không tập trung đồng loạt nên không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống người dân khu vực dự án.

20

Tác động do quá trình san lấp mặt bằng có sử dụng nhiều phương tiện

b) Tác động đến giao thông vận chuyển chất thải rắn và vận chuyển các thiết bị có trọng tải lớn. Trong giai đoạn chuẩn bị, đặc biệt là giai đoạn tập kết máy đóng cọc, cần cẩu, dự án sử dụng máy khoan cọc nhồi và các thiết bị khác. Khi các thiết bị này hoạt động cùng lúc sẽ ảnh hưởng đến sự chịu tải của tuyến đường giao thông cũng như khu đất, công trình lân cận. Vì vậy, đề thuận tiện và giảm tải dự án sẽ tập kết tùy theo từng giai đoạn mà vận chuyển các thiết có liên quan. 2.2.1.2 Giai đoạn thi công xây dựng dự án Thời gian dự kiến thi công trong khoảng 24 tháng, tức 624 ngày làm việc. Trong quá trình thi công xây dựng dự án có những hoạt động như: đào, lấp, xây dựng các hạng mục công trình gây tác động đến môi trường, song song với đó là những tác động đến môi trường sinh thái, các vấn đề xã hội ở khu vực diễn ra dự án. Bảng 2. 4 Các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án

tác

Hoạt động Nguồn gây tác động Đối tượng bị tác động Quy mô bị động

Mức độ tác động

Cao

Bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển

- Chất lượng môi trường không khí - Giao thông khu vực - Tiếng ồn - Trên những tuyến đường mà phương tiện vận tải đi qua. - Có tính chất tạm thời, gián đoạn, khả năng phục hồi cao.

Vận chuyển nguyên vật liệu

Nước rửa xe - Hệ thống thoát nước khu vực Trung bình

- Trong khu vực Dự án. - Có tính chất tạm thời, gián đoạn, khả năng phục hồi cao.

Cao

- Người lao động - Chất lượng môi trường khu vực Dự án và khu vực xung quanh - Trong khu vực Dự án và khu vực xung quanh. - Có tính chất tạm thời, gián đoạn, khả năng phục hồi cao. Thi công công trình Bụi, khí thải từ hoạt động của thi máy móc công (máy đóng cọc, máy hàn, hoạt động đổ bê tông..)

mưa

Nước chảy tràn Trung bình thoát thống Hệ nước của khu vực - Trong khu vực Dự án và khu vực xung

21

tác

Hoạt động Nguồn gây tác động Đối tượng bị tác động Quy mô bị động

Mức độ tác động

và vệ sinh môi trường

quanh. - Có tính chất tạm thời, gián đoạn, khả năng phục hồi cao.

Cao Nước thải xây dựng

- Hệ thống thoát nước của khu vực. - Môi trường đất sinh môi Vệ trường xung quanh - Trong khu vực Dự án và khu vực xung quanh. - Có tính chất tạm thời, gián đoạn, khả năng phục hồi cao.

Cao

Đất đào, chất rắn xây thải thông dựng thường và nguy hại - Trong khu vực Dự án và khu vực xung quanh. - Có tính chất tạm thời, gián đoạn, khả năng phục hồi cao. - Môi trường đất - Cảnh quan khu vực Dự án và khu vực xung quanh - Sức khỏe của công nhân

Trung bình

Chất lượng môi trường khu vực Dự án và khu vực xung quanh Chất thải rắn thải và nước sinh hoạt Hoạt động của công nhân - Trong khu vực Dự án và khu vực xung quanh. - Có tính chất tạm thời, gián đoạn, khả năng phục hồi cao.

22

1) Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải a) Đánh giá tác động đến môi trường không khí

Bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông - Các phương tiện vận chuyển chủ yếu sử dụng nhiên liệu là dầu diesel, trong quá trình hoạt động sẽ làm phát sinh các thành phần ô nhiễm chủ yếu như bụi, SO2, NO2, CO, VOC,... Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển được trình bày chi tiết qua bảng sau: Bảng 2. 5 Hệ số phát thải của các phương tiện vận chuyển

TSP CO PM10 SO2 NO2 Thông số (g/km.xe)

1,16 0,1007 1,86 18,715 11,1 Xe tải nặng (>3,5 tấn)

Xe gắn máy 0,12 0,0017 0,03 0,0475 21,8

Nguồn: Quyết định số 88/QĐ-UBND về Hướng dẫn thu thập, tính toán chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2020. Dựa theo quy mô thực hiện dự án, tham khảo từ hoạt động thi công xây dựng của một số dự án tương tự trên địa bàn tỉnh Bình Dương, ước tính lượng xe vận chuyển nguyên vật liệu trong suốt quá trình thi công xây dựng dự án trung bình khoảng 1755 lượt xe, tương đương 4 lượt xe/ngày. Loại xe được sử dụng để vận chuyển là xe tải trọng nặng, với quãng đường vận chuyển trung bình trong khu vực dự án khoảng 10km. Số lượng công nhân làm việc tại công trường dự kiến là 100 người, tương ứng với đó là 100 lượt xe gắn máy ra vào, với quãng đường di chuyển trong khu vực là 5km (đi và về). Khi đó, tải lượng ô nhiễm bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện này được trình bày qua bảng như sau: Bảng 2. 6 Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ các phương tiện vận chuyển

Thông số TSP CO PM10 SO2 NO2

0,0169 0,0184 0,0271 0,2732 0,1621 Xe tải nặng (>3,5 tấn)

Thải lượng, tấn/năm 0,0219 0,0003 0,0005 0,0086 6,8016 Xe gắn máy

Tổng 0,0388 0,0187 0,0275 0,2818 6,9637

 Nhận xét: Thải lượng ô nhiễm của bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển trong giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án không lớn. Bên cạnh đó, các phương tiện này ra vào không liên tục, mà rải rác trong suốt quá trình thi công. Đây là nguồn tác động phân tán, khó kiểm soát. Tuy

23

nhiên, chủ Dự án sẽ phối hợp với đơn vị thi công để có biện pháp quản lý phù hợp, hạn chế đến mức thấp nhất các tác động có thể xảy ra của nguồn ô nhiễm này.

Khí thải từ các hoạt động cơ khí, hàn kim loại Quá trình hàn các kết cấu thép, cốt thép trong quá trình thi công xây dựng nhà phố liên kế, chung cư, …, sẽ sinh ra một số chất ô nhiễm từ quá trình cháy của que hàn, trong đó chủ yếu là các chất CO, NOx. Nồng độ khói hàn được trình bày trong bảng như sau: Bảng 2. 7 Nồng dộ các chất ô nhiễm trong khói hàn

Đường kính que hàn (mm) Thông số 2,5 3,25 4 5 6

Khói hàn (mg/que hàn) 285 1.100 1.578 508 706

CO (mg/que hàn) 10 15 25 35 50

12 20 30 45 70 NOx (mg/que hàn)

Nguồn: Phạm Ngọc Đăng 2000, Môi trường Không khí Hoạt động của Dự án sử dụng khoảng 12.000 que hàn, với giả thiết sử dụng que hàn đường kính 4mm. Qua tính toán thì tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn khi thi công xây dựng như sau: Khói hàn: 12.000 x 706/106 = 0,008 kg/ngày CO: 12.000 x 25/106 = 0,3kg/ngày NOx: 12.000 x 30/106 =0,36 kg/ngày Theo ước tính thì lượng que hàn sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng (24 tháng) là không quá nhiều khoảng 12.000 que hàn. Khí thải từ khỏi hàn không cao nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân hàn, do vậy cần có các phương tiện bảo hộ cho công nhân để hạn chế mức độ ô nhiễm.

Bụi phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án Hoạt động thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp, thoát nước, điện, …) và các công trình nhà ở của dự án sẽ làm phát sinh bụi. Bụi phát sinh từ quá trình này thường có kích thước nhỏ sẽ theo gió cuốn phân tán rộng tới các khu vực xung quanh khu vực dự án, đặc biệt vào những ngày nắng, khô ráo, có gió. Theo kết quả đo đạc, nồng độ bụi tại khu đất của Dự án trong thời điểm trước khi thi công khoảng 0,063 – 0,085mg/m3, thấp hơn so với quy chuẩn cho phép đối với chất lượng môi trường không khí xung quanh (nồng độ cho phép trung bình 1h theo quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT là 0,3 mg/m3). Tuy nhiên, trong quá trình thi công xây dựng nồng độ bụi sẽ tăng lên đáng kể. Với tổng diện tích của dự án là 23.508,5 m2 trong đó diện tích xây dựng là 21.611,1 m2. Dựa theo hệ số phát thải xây dựng, thời gian thi

24

công xây dựng dự án 24 tháng có thể ước tính được thải lượng của các chất ô nhiễm từ hoạt động thi công xây dựng dự án như bảng sau: Bảng 2. 8 Hệ số phát thải bụi trong quá trình thi công xây dựng

Hệ số phát thải TSP CO PM10 SO2 NO2

trị 0,162 0,0812 0 0 0 Giá (kg/m2/năm)

lượng 3,5 1,754 - - - Thải (kg/ngày)

Nguồn: Quyết định số 88/QĐ-UBND về Hướng dẫn thu thập, tính toán chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2020. Như vậy: thải lượng bụi phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng án là khá lớn. Nguồn bụi phát sinh có thể gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường không khí tại dự án và khu vực xung quanh dự án như nếu không có các biện pháp giảm thiểu. Tuy nhiên, nguồn ô nhiễm này chỉ mang tính tạm thời trong thời gian thi công xây dựng dự án.

Ô nhiễm bụi do vật liệu xây dựng tập kết tại công trường

Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu tại công trường xây dựng sẽ gây phát tán bụi ra môi trường xung quanh. Bụi chủ yếu phát tán ra từ các nguồn vật liệu như cát, đá, xi măng và một phần từ sắt thép. Theo tính toán sơ bộ của chúng tôi thì tổng khối lượng nguyên vật liệu cần sử dụng cho công trình là 35.086 tấn (xi măng, cát, đá, sắt thép, …). Nếu quy ước hệ số phát thải tối đa của bụi phát sinh từ nguyên vật liệu xây dựng trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ và tập kết tương đương với hệ số phát thải của vật liệu san lấp (4,53.10-3 kg/tấn) thì tổng lượng bụi phát sinh từ quá trình này là 158,2 kg bụi (trong 24 tháng xây dựng). Như vậy, lượng bụi trung bình phát sinh từ vật liệu trong giai đoạn xây dựng là 0,29 kg/ngày.

25

Đánh giá tác động đến môi trường không khí do bụi và các chất ô nhiễm trong không khí. Tùy thuộc vào thành phần, tính chất và nồng độ có trong môi trường không khí mà mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ động thực vật, năng suất cây trồng… ở mức độ nặng nhẹ khác nhau. Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí được thể hiện qua bảng sau đây: Bảng 2. 9 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí

Stt Chỉ tiêu Tác động chính

1 Bụi

- Tắc nghẽn cuống phổi làm giảm quá trình phân phối khí; - Gây tổn thương da, giác mạc, bệnh ở đường tiêu hóa; - Gây hư hại các mô phổi dẫn tới ung thư phổi.

(SO2, 2 Khí axít NOx)

- Gây ảnh hưởng hệ hô hấp; gây nhiễm độc qua da; - Làm giảm khả năng vận chuyển ôxy trong máu làm mô phổi bị xơ hóa và chai cứng gây ung thư phổi; - Tăng cường quá trình ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu; - Ảnh hưởng xấu đến khí hậu, hệ sinh thái và tầng ôzon.

cacbon 3 Oxyt (CO) - Giảm khả năng vận chuyển ôxy của máu đến các tổ chức, làm suy yếu các chức năng của chúng, có thể dẫn đến tử vong.

4 - Gây rối loạn hô hấp phổi; gây hiệu ứng nhà kính. Cacbonic (CO2)

5 Hydrocarbons

- Gây ra các triệu chứng nhiễm độc mãn tính như suy nhược, chóng mặt, say, co giật, ngạt, viêm phổi, áp xe phổi…

Bụi và khí thải phát sinh trong các công đoạn thi công xây dựng sẽ có

Đối với người lao động trên công trường: bụi và khí thải tác động trực

những tác động khác nhau đối với con người và môi trường. tiếp đến những người công nhân xây dựng trên công trường. Đối với môi trường xung quanh: quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng sẽ phát sinh bụi, rơi vãi nguyên vật liệu nếu các xe chở không được che phủ tốt, gây ảnh hưởng trực tiếp đến người tham gia lưu thông trên đường và khu vực xung quanh dọc theo các tuyến đường vận chuyển. Bụi do giao thông gây ra trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu là không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, nếu áp dụng các biện pháp thích hợp thì lượng bụi phát sinh

26

sẽ được hạn chế và giảm thiểu tác động đến môi trường. Mặt khác, các quá trình đổ, bốc xúc nguyên vật liệu xây dựng, đào móng… không những phát sinh bụi ngay tại công trường mà còn gây bụi cho khu vực xung quanh dưới tác động của gió. Các ảnh hưởng của bụi và khí thải tới sức khỏe con người tuy lớn, nhưng trên thực tế giai đoạn thi công xây dựng chỉ diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn (6 tháng) nên mức độ tác động đến môi trường xung quanh chỉ mang tính chất tạm thời và các ảnh hưởng này sẽ chấm dứt khi dự án hoàn thành. b) Đánh tác động đến môi trường nước

Lượng nước mưa chảy tràn được xác định dựa theo TCXDVN 51-

Nước chảy tràn * Tính toán lượng nước mưa: Nước mưa chảy tràn có thể cuốn trôi vật liệu san nền, rác thải, dầu mỡ thải và các chất thải khác trên mặt đất nơi chúng chảy qua gây tắt nghẽn hệ thống thoát nước và gây ô nhiễm môi trường nước mặt, đất, nước ngầm và hệ thủy sinh. 2008:

Q= q x C x F (1)

Trong đó: q: cường độ mưa tính toán (l/s.ha) C: Hệ số dòng chảy Hệ số dòng chảy C phụ thuộc vào loại mặt phủ và chu kỳ lặp lại trận

mưa tính toán P. P: chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán được xác định theo bảng 3-2 của TCXDVN 51-2008→chọn P = 5 năm → theo bảng 3-4 của TCXDVN 51- 2008 chọn C = 0,32 (bề mặt dự án chủ yếu là cây cỏ bụi, độ dốc 1-2%). F: Diện tích lưu vực, F = 23.508,5 m2 = 2,35085ha Cường độ mưa được tính toán như sau:

q = A(1+C .lgP)/(t+b)n

t: thời gian dòng chảy mưa tính toán (phút). Khu vực Bình Dương, thời

A, C, b, n- Tham số xác định theo điều kiện mưa của địa phương theo bảng PL2-1 của TCXDVN 51-2008, (đối với khu vực tỉnh Bình Dương, chọn A=11650; C=0,58; b=32; n=0,95 tương ứng với hệ số của thành phố Hồ Chí Minh); gian mưa lớn nhất t = 120 phút (trong khu vực có hệ thống thoát nước mưa) Thay vào ta có: q= 11650(1+0,58*lg5)/(120+32)0,95 = 138,48 l/s.ha; Thay số liệu vào công thức (1)

27

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn được trình bày

Chúng tôi tính được: Q = 104,17 (l/s) Về cơ bản thì nước mưa có chứa thành phần các chất ô nhiễm khá thấp, do vậy có thể coi nước mưa là một dạng nước sạch. Tuy nhiên, nếu khu vực đang thi công của dự án không được quản lý tốt thì nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công sẽ cuốn theo các tạp chất đất đá, cặn bẩn, dầu nhớt,…làm gia tăng mức độ ô nhiễm trong nước mưa, ảnh hưởng đến chất lượng đất, nước ngầm, thực vật xung quanh và mỹ quan của khu vực dự án. trong bảng sau: Bảng 2. 10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa

Stt Thông số ô nhiễm Nồng độ (mg/L)

1 Tổng Nitơ 0,5 - 1,5

2 Tổng Phospho 0,004 - 0,03

3 COD 10 – 20

4 Tổng chất rắn lơ lửng 30 - 50

Nguồn: Giáo trình cấp thoát nước, Hoàng Huệ, 1993 Với thành phần như trên, nước mưa được xem là nước thải sạch được phép xả trực tiếp vào các nguồn tiếp nhận. Tuy nhiên, sự cộng hưởng của nước mưa chảy tràn và quá trình san ủi mặt bằng sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến nguồn tiếp nhận. Khi mặt bằng dự án bị san ủi tạo ra khoảng đất trống, bề mặt đất có nhiều hạt mịn dễ bị hoà tan và cuốn trôi theo nước mưa, là tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước. Tuy nhiên đánh giá một cách khách quan thì tác động này diễn ra trong thời gian ngắn, và ảnh hưởng của nước thải xây dựng không lớn, chỉ tác động khi thời tiết có mưa lớn, hơn nữa nguồn tiếp nhận có tốc độ dòng chảy và lưu lượng tương đối lớn, nên các tác động có thể chấp nhận được.

Nước thải xây dựng Nước thải xây dựng phát sinh từ các hoạt động tưới công trình, nước mưa chảy tràn qua các khu vực chứa nguyên vật liệu xây dựng, nước tràn do trộn bê tông, đổ sàn, rửa các thiết bị xây dựng, xe chở nguyên vật liệu. Trong đó, hoạt động rửa thiết bị, phương tiện vận tải được thực hiện không thường xuyên, chỉ tiến hành trong trường hợp thiết bị, phương tiện bị dính quá nhiều đất cát, có khả năng làm rơi vãi đất cát ra các đường giao thông khu vực xung quanh và phát sinh bụi. Phương pháp khoan cọc nhồi làm cho kết cấu móng chắc hơn, giảm thiểu tiếng ồn nhiều hơn nhưng lại phát sinh một lượng lớn nước thải. Trong quá trình khoan cọc nhồi, máy khoan sẽ được cung cấp một lượng nước để giữa thành hố khỏi bị lỡ và bôi trơn đầu mũi khoan. Lượng nước này sẽ lẫn vào đất tạo thành bùn khi đưa lên mặt đất. Nếu không được xử lý đúng thì

28

nước thải này sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt khi có mưa, gây mất mỹ quan, ảnh hưởng đến công tác xây dựng và gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, tuy phương pháp này có thể giảm thiểu tiếng ồn nhưng nếu không bố trí thời gian thi công hợp lý thì vẫn gây ảnh hưởng đến các đối tượng trong khu vực. Nước cấp cần cho hoạt động xây dựng trong ngày khoảng 7,5 m3/ngày. Lượng nước phát sinh từ tùy thuộc vào từng giai đoạn xây dựng dự án. Lưu lượng nước phát sinh lấy bằng 100% lượng nước cấp và phụ thuộc vào tính chất của ngày thi công nên có thể thấp hơn hoặc lớn hơn mức ước tính khoảng 7,5 m3/ngày. Bảng 2. 11 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng

Stt Thông số Đơn vị Giá trị QCVN 40:2011/BTNMT, cột A

1 pH mg/l 6,5 6 – 9

2 COD mg/l 50,0 75

3 BOD mg/l 20,0 30

4 SS mg/l 155,0 50

Nguồn: Tham khảo số liệu của Công ty TNHH Bê Tông Hùng Vương Thành phần ô nhiễm chủ yếu của loại nước thải này là cặn lơ lửng có khả năng tự lắng cao, một phần sẽ tự ngấm xuống bề mặt, một phần chảy tràn, dẫn về hệ thống xử lý nước thải xây dựng được bố trí tại khu vực công trường trước khi thoát ra cống thải của khu vực. Nước thải phát sinh có thể tạo gây ảnh hưởng đến hoạt động thi công như tạo vũng, ảnh hưởng đến sự di chuyển, vận chuyển nguyên vật liệu của công nhân. Để đảm bảo việc thi công được tiến hành an toàn, đơn vị thi công sẽ bố trí máy bơm hút nước phát sinh ra các hố ga. Bên cạnh đó, ảnh hưởng của nước thải xây dựng chỉ xảy ra trong giai đoạn thi công xây dựng.

Nước thải sinh hoạt Nước thải phát sinh chủ yếu trong quá trình thi công là nước thải sinh hoạt của công nhân tại công trường. Dự báo số lượng công nhân tham gia trong giai đoạn thi công lúc cao điểm khoảng 100 người. Dựa theo tiêu chuẩn cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt mục 5, phần III của quyết định Ban hành hướng dẫn thu thập, tính toán chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh bình dương giai đoạn 2013 -2020 tiêu chuẩn 100 lít/người.ngày. Khi đó, lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 10 m3/ngày.đêm. Nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ sinh học dễ phân hủy, các hợp chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn… theo quyết định Quyết định số 88/QĐ-UBND về ban hành hướng dẫn thu thập, tính toán chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương, hệ số

29

ô nhiễm do mỗi người đưa vào môi trường hàng ngày (nếu không qua xử lý) được trình bày trong bảng như sau: Bảng 2. 12 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hằng ngày đưa vào môi trường

số ô nhiễm Stt Thông số Hệ (g/người.ngày)

49,5 1 BOD5

93,5 2 COD

3,3 3 Tổng Nitơ

0,93 4 Tổng Photpho

Nguồn: Quyết định số 88/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 về ban hành hướng dẫn thu thập, tính toán chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013-2020. Căn cứ vào các hệ số ô nhiễm nêu trên, có thể dự báo tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công xây dựng dự án như được trình bày trong bảng sau: Bảng 2. 13 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn

Stt Thông số Tải lượng (g/ngày)

49.500 1 BOD5

93.500 COD 2

3.300 Tổng Nitơ 3

930 Tổng Photpho 4

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt không qua xử lý,

kết quả được trình bày trong bảng sau: Bảng 2. 14 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn thi công xây dựng

Nồng độ các thông số (mg/l)

Stt Thông số 40:2011/BTNMT

Không qua xử lý QCVN (A)

495 30 1 BOD5

COD 935 75 2

Tổng Nitơ 33 20 3

Tổng Photpho 9,3 4 4

30

 Nhận xét: So sánh với QCVN 40:2008/BTNMT (A) có thể thấy rằng, khi nước thải chưa qua xử lý thì các chỉ tiêu ô nhiễm vượt rất nhiều lần so với quy chuẩn cho phép. c) Đánh giá tác động do chất thải Chất thải rắn xây dựng Thành phần: Chất thải rắn chủ yếu trong giai đoạn này là các loại phế thải vật liệu xây dựng rơi vãi trong quá trình xây dựng như: các loại bao bì, gạch vỡ, sắt thép vụn, nhựa (ống nhựa, dây điện,..),… Các loại chất thải rắn này không chứa các thành phần nguy hại gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động và thường được tái sử dụng. Do vậy mức độ ảnh hưởng là không lớn. Tuy nhiên, nếu không được thu gom hợp lý, các chất thải này sẽ cản trở quá trình thi công xây dựng, gây mất mỹ quan khu vực công trường và có thể dẫn đến tai nạn lao động cho công nhân (trượt chân, té ngã,...). Khối lượng: Căn cứ theo Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 của Bộ Xây Dựng về việc công bố định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng, ta tính toán được lượng chất thải rắn phát sinh trong quá trình xây dựng như sau: Bảng 2. 15 Khối lượng chất thải rắn xây dựng

Stt Đơn vị Tên nguyên vật liệu Khối lượng Khối lượng CTR xây dựng

Mức độ hao hụt theo QĐ 1329/QĐ-BXD (%)

3.5 1 Cát Tấn 4.800 168

2 Đá Tấn 7.750 2 155

3 Xi măng Tấn 10.000 1 100

4 Sắt thép Tấn 2.000 2 40

6.028 5 Gạch các loại Tấn 2 120,56

6 Sơn nước Tấn 0,5 0 0

7 Dàn giáo Tấn 20 0 0

8 Coffa Tấn 14,5 0 0

9 Dây diện Tấn 85 1 0,85

thoát 10 Tấn 1050,6 0 0 Cống nước

11 Tấn 0,027 1 0,0117 Đường ống cấp nước

31

Stt Đơn vị Tên nguyên vật liệu Khối lượng Khối lượng CTR xây dựng

Mức độ hao hụt theo QĐ 1329/QĐ-BXD (%)

12 Tấn 1,17 1 0,0117 Phụ kiện cho cấp nước

13 Que hàn Tấn 0,03 0 0

Tổng cộng Tấn 48644,75 - 584

Nguồn: Trung Tâm Quan Trắc và Kỹ Thuật Môi Trường Bình Dương tổng hợp và tính toán, năm 2019 Như vậy, tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn xây dựng là 584 tấn. Chất thải rắn xây dựng hầu hết là có thể tái sử dụng và tái chế được. Một số chất thải không tái sử dụng được công ty sẽ có biện pháp thu gom và xử lý đúng quy định. Đây là nguồn phát sinh chất thải rắn lớn nên chủ công trình sẽ hợp đồng với các đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý đúng quy định. Ngoài các loại chất thải rắn xây dựng nêu trên, trong quá trình khoan cọc nhồi tại khu thương mại kết hợp hành chính, khu xử lý nước thải và trường học còn phát sinh một lượng đất đào từ quá trình khoan. Theo số liệu được cung cấp từ chủ đầu tư, dự kiến dự án sẽ dụng khoảng 400 cọc nhồi, đường kính 1 m, với chiều sâu khoan khoảng 30m. Khối lượng đất đào được dự tính là: 3,14 ×0,52 × 30 × 400 = 9.420 m3 đất. Đất khoan đào được đưa lên có trạng thái ướt, được tận dụng để san nền hoặc gia cố tuyến đường lưu thông của các phương tiện vận tải ngay tại trong công trường nên mức độ tác động được thu hẹp lại trong phạm vi công trường xây dựng.

Chất thải rắn sinh hoạt Nguồn phát sinh: Do sinh hoạt của công nhân tham gia xây dựng trên

Thành phần: chủ yếu là các hợp chất hữu cơ (như thức ăn thừa, vỏ trái

công trường. cây, đồ hộp, bao bì, giấy,…) ít độc hại và dễ xử lý. Khối lượng: Hệ số phát thải: 0,65 kg/người.ngày (Theo quyết định số 88/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 về hướng dẫn thu thập, tính toán chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2020). Số lượng công nhân tập trung tại công trường trong giai đoạn xây dựng cao điểm là khoảng 100 công nhân. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tối đa tại công trường được tính toán: 100 người x 0,65 kg/người/ngày = 65 kg/ngày.

32

- Số lượng phương tiện vận chuyển và thi công cơ giới trên công

Bên cạnh đó, lượng CTNH còn phát sinh chủ yếu là giẻ lau dính dầu,

Chất thải nguy hại Thành phần: Trong quá trình xây dựng sẽ phát sinh một lượng chất thải rắn nguy hại như: dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu mỡ, các thùng chứa dầu, thùng chứa sơn… phục vụ cho công tác thi công xây dựng. Đây cũng là một nguồn ô nhiễm cần được thu gom và xử lý triệt để, nếu không sẽ gây tác động đến môi trường, đặc biệt là đất và nước ngầm. Dầu nhớt thải từ quá trình bảo dưỡng, sữa chữa các phương tiện vận chuyển và thi công trong khu vực dự án là không thể tránh khỏi. Lượng lớn dẫu, mở thải phát sinh tại khu vực dự án tùy thuộc vào các yếu tố sau: trường. - Chu kỳ thay nhớt và bảo dưỡng máy móc. - Lượng nhớt thải ra trong một lần thay nhớt/bảo dưỡng. Ước tính sơ bộ, 1 phương tiện thi công sẽ phát sinh khoảng 1-2 lít dầu thải/tháng. Số lượng xe cơ giới thi công trên công trường vào thời điểm lớn nhất là 20 xe, vậy lượng nhớt phát sinh khoảng 20-40 lít dầu thải/tháng. bóng đèn huỳnh quang,… Ước tính khoảng 3-5 kg/tháng. CTNH có thể gây ra các tác hại ngay lập tức hoặc từ từ đối với môi trường, thông qua tích luỹ sinh học và/hoặc tác hại đến các hệ sinh vật. Ngoài ra CTNH có thể gây tử vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc có hại cho sức khoẻ của đối tượng bị phơi nhiễm thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da. Chủ đầu tư sẽ có biện pháp thu gom, và xử lý theo đúng quy định. 2) Nguồn tác động không liên quan đến chất thải a) Ô nhiễm nhiệt Ô nhiễm nhiệt từ các quá trình thi công phát sinh nhiệt lượng cao (như cắt thép, hàn thép), từ bức xạ mặt trời, từ các phương tiện vận tải và máy móc thi công, nhất là quá trình thi công trong giai đoạn thời tiết khô, nắng nóng kéo dài. Ở các nước nhiệt đới như nước ta, điều kiện nóng ẩm kèm theo nhiệt độ làm việc cao dễ xuất hiện những tai biến nguy hiểm cho người lao động như: rối loạn điều hòa nhiệt, say nắng, say nóng, mất nước, mất muối. Lượng muối mất có thể lên rất cao, tới 15 gram – 20 gram trong 24 giờ, nếu không được điều trị, bù đắp kịp thời sẽ gây nên các tai biến, do giảm calo như: nhức đầu, mệt mỏi, nôn và đặc biệt là co rút cơ ngoài ý muốn (chuột rút) hoặc gây kích thích não. b) Ô nhiễm tiếng ồn - Sự di chuyển của phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng, đất đào. - Hoạt động của các thiết bị máy móc thi công cơ giới.

33

Dự báo mức độ gây ồn của các loại thiết bị thi công trên công trường tới môi trường xung quanh ở khoảng cách 1,5m; 20m; 50m được thể hiện trong bảng sau đây: Bảng 2. 16 Dự báo mức ồn gây do ra các phương tiện thi công

Mức ồn cách nguồn 1,5m (dBA)

Thiết bị, máy móc thi công Tài liệu (1) Tài liệu (2)

Máy đầm nén 72,0 – 74,0 -

Máy kéo 77,0 – 96,0 -

Máy máy san 80,0 – 93,0 -

Xe tải 82,0 – 94,0 -

Bơm bê tông 80,0 – 83,0 -

Máy đầm bê tông - 85,0

Cần trục di động 76,0 – 87,0 -

Máy nén 75,0 – 87,0 80,0

TCVSLĐ 3733/2002/QĐ – BYT 85

QCVN 26:2010/BTNMT 70

Ghi chú: - TCVSLĐ 3733/2002/QĐ – BYT: tiêu chuẩn đối với khu vực sản xuất QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn (đối

Đối với nguồn ồn có mức âm như nhau: L1 = L2 = L3 = … = Ln

Nguồn: Tài liệu (1): Nguyễn Đình Tuấn và cộng sự, 2002; Tài liệu (2): Mackernize, năm 1985. với khu vực thông - thường).  Nhận xét: Ở khoảng cách 1,5 m so với nguồn phát sinh, tiếng ồn của một số thiết bị vượt quy chuẩn cho phép (TCVSLĐ – 3733/2002/QĐ – BYT). Độ ồn phát sinh này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân trong công trường xây dựng. Trong quá trình thi công, một số thiết bị hoạt động cùng lúc, lúc đó sẽ xảy ra hiện tượng cộng hưởng tiếng ồn và tạo ra tiếng ồn lớn hơn so với tiếng ồn sinh ra khi hoạt động riêng lẽ từng thiết bị. Theo PGS.TS. Phạm Đức Nguyên – Âm học kiến trúc – Âm học đô thị – Nhà xuất bản Xây dựng, 2000 thì độ gia tăng do quá trình cộng hưởng tiếng ồn được tính toán theo công thức sau: L∑ = L1 + 10lgn

34

Đối với nguồn ồn có mức âm khác nhau:

L2 = L1 + ∆L với ∆L = 10lg(1+ɑ), L1 – L2 = -10lgɑ

Như vậy, trong tường hợp tại công trường có nhiều máy móc thiết bị hoạt động cùng lúc, thì mức ồn do quá trình cộng hưởng được tính toán theo Bảng 2.17 Bảng 2. 17 Mức ồn cộng hưởng tối đa cách nguồn 1,5m của một số thiết bị, máy móc khi thi công đồng thời

ồn

Stt Thiết bị phát sinh Ký hiệu ở cách 1,5m Mức ồn cao nhất cách máy 1,5m (dBA) Mức điểm máy (dBA)

1 Máy kéo 77,0 – 96,0 96,0 L1

2 Xe tải 82,0 – 94,0 94,0 L2

3 Máy cạp đất 80,0 – 93,0 93,0 L3

88,0 4 Máy trộn bê tông 75,0 – 88,0 L4

5 Máy nén khí 75,0 – 87,0 87,0 L5

6 Xe lu 72,0 – 74,0 74,0 L6

Nguồn: Trung Tâm Nghiên Cứu & Ứng Dụng Môi Trường Hoa Lư tổng hợp, năm 2018 Cộng hưởng tiếng ồn các thiết bị thi công, tính theo công thức như sau:

∆L = 10lg(1+α) là mức âm gia tăng, L1 – L2 = -10lga (dBA). Ta có : - L1 – L2 = 96 – 94 = 2  ∆L12 = 2,1  L12 = 96 + 2,1 = 98,1 dBA. - L12 – L3 = 98,1 – 93 = 5,1  ∆L123 = 1,2  L123 = 98,1 + 1,2 = 99,3 dBA. - L123 – L4 = 99,3 – 88 = 11,3  ∆L1234 = 0,3  L1234 = 99,3 + 0,3 = 99,6 dBA. - L1234 – L5 = 99,6 – 87 = 12,6  ∆L12345 = 0,2

35

+ Đối với hệ tim mạch: làm rối loạn nhịp tim, ảnh hưởng tới sự hoạt

Tuy nhiên mức ồn sẽ giảm dần theo chiều cao và khoảng cách ảnh

 L12345 = 99,6 + 0,2 = 99,8 dBA. - L12345 – L6 = 99,8 – 74 = 25,8  ∆L123456 = 0,01  L123456 = 99,8 + 0,01 = 99,81 dBA. Trong trường hợp này mức ồn tổng cộng khoản 99,81 dBA sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến công nhân làm việc trên công trường. Nếu công nhân phải làm việc thường xuyên trong môi trường có mức ồn này sẽ bị tổn thương về thính giác. Tiếng ồn tác động đến tai, sau đó tác động đến hệ thần kinh trung ương, rồi đến hệ tim mạch, dạ dày và các cơ quan khác, sau đó mới đến cơ quan thích giác. + Đối với hệ thần kinh trung ương: Tiếng ồn gây kích thích hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng đến bộ não gây đau đầu, chóng mặt, sợ hãi, giận dữ vô cớ. động bình thường của tuần hoàn máu, làm tăng huyết áp. hưởng và có thể tính toán như sau:

Li = Lp – Δ Ld - ΔLc (dBA)

Trong đó: Li: Mức ồn tại điểm tính toán các nguồn gây ồn khoảng cách d, bỏ qua

ΔLd = 20 lg [(r2/r1)1+a] (dBA)

Lp: Mức ồn đo được tại nguồn gây ồn (cách 1,5m) ΔLc: Độ giảm mức ồn qua vật cản (giả sử bỏ qua vật cản ΔLc = 0) ΔLd: Mức ồn giảm theo khoảng cách d ở tần số i Với:

độ giảm mức ồn qua vật cản (m) r1: khoảng cách tới nguồn gây ồn ứng với Lp (m) r2: khoảng cách tính toán độ giảm mức ồn theo khoảng cách ứng với Li (m) a: hệ số kể đến ảnh hưởng hấp thụ tiếng ồn của địa hình mặt đất (giả sử a= 0)

36

Từ công thức trên có thể tính toán mức độ gây ồn của các thiết bị, máy móc thi công trên công trường tới môi trường xung quanh ở khoảng cách 20m, 50m, 100m. Kết quả tính toán được trình bày ở bảng sau: Bảng 2. 18 Mức độ ồn tối đa từ hoạt động của các thiết bị thi công

Thiết bị

Mức ồn cách nguồn 1,5 m (dBA) Mức ồn cách nguồn 20m (dBA) Mức ồn cách nguồn 50m (dBA) Mức ồn cách nguồn 100m (dBA)

Máy đầm nén 72,0 – 74,0 49,5 – 51,5 41,5 - 43,5 35,5 - 37,5

Máy cạp đất, 80,0 – 93,0 57,5 - 70,5 49,5 - 62,5 43,5 - 56,5 máy san

Xe tải 82,0 – 94,0 59,5 - 71,5 51,5 - 63,5 45,5 - 57,5

Bơm bê tông 80,0 – 83,0 57,5 - 60,5 49,5 - 52,5 43,5 - 46,5

85,0 62,5 54,5 48,5 - 48,5 Máy đầm bêtông

76,0 – 87,0 53,5 - 64,5 45,5 - 56,5 39,5 - 50,5 Cần trục di động

Máy phát điện 72,0 – 82,5 49,5 - 60 41,5 - 52 35,5 - 46

Máy nén 75,0 – 87,0 52,5 - 64,5 44,5 - 56,5 38,5 - 50,5

70 dBA

(6 giờ 18 giờ) QCVN 26:2010/ BTNMT

Từ kết quả tính toán cho thấy ở khoảng cách 20m, 50m, 100m trở đi thì mức ồn của tất cả các phương tiện máy móc khi hoạt động đều đạt tiêu chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT. Tại vị trí cách nguồn ồn 20 m, mức ồn của hầu hết các thiết bị máy móc từ 49,5 – 73,5 dBA, đều thấp hơn 85 dBA theo Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ – BYT và nằm trong giới hạn cho phép trong khoảng thời gian từ 6h – 21h của QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, với mức độ ồn này không gây tác động lớn đến khu vực dân cư lân cận. Việc phát sinh tiếng ồn trong quá trình xây dựng là điều không thể tránh khỏi, nhưng nguồn ô nhiễm này chỉ có tính tạm thời và chỉ gây ảnh hưởng cục bộ trong thời gian thi công xây dựng. Do đó, trong thời gian thi công này cần phải có biện pháp quy hoạch thời gian hoạt động của các thiết bị máy móc một cách hợp lý.

37

c) Độ rung Hoạt động xây dựng thường tạo ra các mức rung ở mặt đất rất khác nhau tùy theo thiết bị và phương pháp được sử dụng. Rung sẽ phát sinh từ máy móc thiết bị đang vận hành lan truyền theo nền đất và giảm dần theo sự tăng dần khoảng cách. Rung động trong quá trình thi công chủ yếu là do hoạt động của các loại máy móc thi công như khoan cọc nhồi, thiết bị dầm nén, ... và các xe tải vận chuyển nguyên vật liệu. Tác động này sẽ ảnh hưởng đến nền đất không chỉ tại công trường mà còn ảnh hưởng đến các công trình lân cận. d) Tác động đến giao thông trong khu vực Trật tự giao thông: Khi dự án được triển khai, số lượng xe của công nhân thi công và phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu ra vào dự án tăng lên đáng kể, có thể gây cản trở giao thông và hoạt động buôn bán của người dân khu vực và khu dân cư lân cận. Tuyến đường Nguyễn Thị Minh Khai là tuyến đường lưu thông chính của các phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án. Khi triển khai thực hiện dự án, nhưng mật độ hộ dân sinh sống ven tuyến đường Nguyễn Thị Minh Khai khá thưa thớt nên mức độ tác động đến trật tự an toàn giao thông trên tuyến đường Nguyễn Thị Minh Khai cũng được hạn chế phần nào, mức độ tác động được đánh giá ở mức trung bình cao. e) Tác động đến kinh tế - xã hội  Tác động tiêu cực - Góp phần tăng quỹ nhà, giải quyết lao động và tăng thu nhập tạm thời cho người lao động. - Kích thích phát triển một số loại hình diwchj vụ như: Cho thuê nhà, kinh doanh ăn uống, các dịch vụ giải trí khác nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân tại khu vực dự án.

38

Các tác động chính có liên quan đến chất thải ảnh hưởng đến môi

Tác động tiêu cực - Việc tập trung công nhân tại khu vực dự án trong thời gian xây dựng (khoảng 100 công nhân) sẽ gây nhất an ninh trật tự và làm tăng các tệ nạn xã hội trong khu vực nếu ý thức của công nhân thấp và không được quản lý tốt. Tuy nhiên đây là những tác động hoàn toàn có thể kiểm soát được. - Tăng nguy cơ dịch bệnh khi đưa lao động từ ngoài vào: Lao động từ bên ngoài đến có thể gây nên những bệnh dịch lây qua đường tình dục cũng như các loại bệnh khác (tiêu chảy, lỵ, ...) vào vùng dự án. Điều này có tác động xấu lên sức khoẻ cư dân vùng dự án. Hiện tượng này còn tương đối phổ biến ở các nước đang phát triển do vậy phòng chống các bệnh lây nhiễm là rất cần thiết ở khu vực công trường thi công dự án. 2.2.1.3 Giai đoạn hoạt động trường trong quá trình hoạt động của Dự án được thể hiện cụ thể như sau: Bảng 2. 19 Các vấn đề ô nhiễm chính và nguồn gốc phát sinh giai đoạn hoạt động

Hoạt động phát sinh Tác nhân tác động Dạng chất thải

Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

Hoạt động của các phương tiện giao thông Bụi từ lớp mặt của đất, bụi và khí thải từ đốt nhiên liệu (NOx, SO2, CO, bụi).

CO, NOx, SO2, bụi, VOC Nấu ăn trong các căn hộ, cửa hàng dịch vụ.

Bụi và khí thải

Mùi hôi từ khu lưu giữ chất thải rắn, hố ga nước thải. H2S, NH3, Mercaptan, các chất hữu cơ phân hủy không hoàn toàn khác.

Thuốc bảo vệ thực vật Chăm sóc cây xanh, thảm cỏ

Nước thải BOD, COD, SS và vi sinh vật

Nước thải sinh hoạt từ các căn hộ nhà ở liên kế, chung cư thương mại, chung cư xã hội, khu trung tâm thương mại – dịch vụ

39

Hoạt động phát sinh Tác nhân tác động Dạng chất thải

Nước thải phun rửa hệ thống thu gom rác. BOD, COD, SS và vi sinh vật

Nhiều thành phần, chủ yếu là chất hữu cơ Chất thải rắn sinh hoạt

Các hoạt động sử dụng thực phẩm, đun nấu thực phẩm của các căn hộ nhà ở liên kế, chung cư thương mại, chung cư xã hội, khu trung tâm thương mại – dịch vụ.

Chất thải nguy hại

Nhựa tổng hợp, kim loại, kính, chất dính cũng như các chất thải nguy hại như kim loại nặng, thủy ngân và chì. Pin, ắc quy, bình xịt muỗi, chất thải bôi trơn của xe máy, bóng đèn quỳnh quang bể, các mẫu chất thải điện, hộp mực in của máy in và máy photocopy.

Nguồn gây tác động không có liên quan đến chất thải

Gây ra ngập úng cục bộ, ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của các hộ gia đình, cây mất mỹ quan Nước mưa chảy tràn

Tập trung đông dân, mật độ giao thông tăng lên, gây ra mất trật tự và an ninh địa phương An toàn giao thông và an ninh trật tự

Sử dụng nhiên liệu dễ cháy Sự cố cháy nổ, sự cố điện giật

1) Các tác động có liên quan đến chất thải a) Đánh giá tác động đến môi trường không khí

Hệ số các chất ô nhiễm phát sinh khi đốt cháy LPG được USEPA đưa

Khí thải từ hoạt động đun nấu của hộ gia đình, cửa hàng dịch vụ Khí thải từ nhiên lieeuh sử dụng trong hoạt động đun nấu cũng là một nguồn phát thải có thể gây ô nhiễm. Hầu hết các hộ gia đình trong dự án sử dụng gas – khí hóa lỏng (LPG) để nấu nướng. LPG là sản phẩm thu được từ quá trình chế biến dầu mỏ, thành phần của nó bao gồm hỗn hợp của nhiều Hydrocacbon parafin mà chủ yếu là propan và butan. Do đó, khi đốt cháy LPG sẽ tạo ra các chất ô nhiễm như CO, CO2, NOx. ra như bảng sau.

40

Bảng 2. 20 Hệ số chất ô nhiễm từ việc đốt cháy LPG

Stt Chất ô nhiễm LPG butan (kg/1000 l) LPG propan (kg/1000 l)

1 NOx 1,8 1,7

2 CO 0,25 0,22

3 CO2 1.760 1.500

4 TOC 0,07 0,06

Nguồn: EPA, Compilation of air pollutant emission factors, 5th edition, năm 1998 Bảng 2. 21 Thông số kỹ thuật của LPG

Stt Thành phần Tỷ trọng (lb/gal) Tỷ trọng (kg/l)

1 LPG propan 4,24 0,51

2 LPG butan 4,84 0,576

Nguồn: EPA, Compilation of air pollutant emission factors, 5th edition, năm 1998 Ghi chú: 1lb = 0,45 kg; 1gal = 3,78 lít. Theo tiêu chuẩn TCXDVN 377:2006 – Hệ thống cấp khí đốt trung tâm nhà ở - Tiêu chuẩn thiết kế, hiện nay tại Việt Nam chưa có định mức tiêu thụ khí hoá lỏng cho một hộ gia đình nên tạm thời sử dụng định mức 15kg/hộ. tháng (là định mức đã được thiết kế tại một số chung cư của Việt Nam hiện nay). Tổng số dân dự kiến của dự án là: 1.829 dân, với tổng cộng 846 căn hộ, tương đương 846 hộ gia đình. Vậy tổng khối lượng LPG tiêu thụ của các căn hộ trong dự án là: 12.690 kg/tháng = 24.882 lít/tháng (LPG propan) = 22.031 lít/tháng (LPG butan).

41

Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ việc đun nấu của các hộ gia đình trong

dự án trong một tháng được trình bày trong bảng sau. Bảng 2. 22 Tải lượng lượng các chất ô nhiễm từ việc đun nấu của các hộ gia đình

Tải lượng ô nhiễm (kg/tháng) Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày)

Chất ô nhiễm LPG butan LPG propan LPG butan LPG propan

44.79 37.45 1.49 1.25 NOx

6.22 4.85 0.21 0.16 CO

43.79 33.05 1.46 1.10 CO2

1.74 1.32 0.06 0.04 TOC

Ghi chú: Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày) = Hệ số ô nhiễm (kg/1000l) x lượng gas sử dụng (lít/tháng). Nhận xét: CO2 là chất ô nhiễm được tạo thành với tải lượng lớn nhất khi LPG bị đốt cháy. Tải lượng các chất ô nhiễm còn lại như NOx, CO và TOC thấp. Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ việc đốt cháy LPG vẫn thấp hơn nhiều so với đốt các nhiên liệu truyền thống trong nấu nướng như củi, than, dầu. Do đó, LPG được xem là nhiên liệu sạch trong hoạt động nấu nướng hiện nay.

42

Tác động do bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện giao thông Hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào khu chung cư và từ giao thông ngoài đường vào cũng phát sinh một lượng khí thải gây ô nhiễm đáng kể. Khi các phương tiện này hoạt động sẽ sinh ra khí thải có chứa các thành phần ô nhiễm như CO, VOC, NOx, N2O. Mức độ phát thải và thành phần ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện này được trình bày trong bảng sau. Bảng 2. 23 Hệ số tải lượng phát sinh của phương tiện giao thông

Loại xe CO (g/km) Bụi (g/km) NOx (g/km) N2O (g/km) Tiêu chuẩn kỹ thuật VOC (THC- CH4) (g/km)

Xe gắn máy 3,03 0,5 0,465 0,194 0,002 Mot–Euro III

1,96 0,45 0,193 0,098 0,005 Ô tô chạy bằng xăng 1,4 – 2 l PC Euro 3 – 98/69/EC - 1

0,097 0,6 0,020 0,780 0,010 Ô tô chạy bằng dầu < 2l PC Euro 3 – 98/69/EC - 1

5,5 - - 0,3 - QCVN 04:2009/BGTVT Xe máy 02 bánh

Xăng 2,2 - - 0,5 -

QCVN 05:2009/BGTVT Xe ô tô Dầu 1,0 - - 0,7 -

Nguồn: Giáo trình kỳ thuật xử lý ô nhiễm không khí (2012) – PGS. TS Đinh Xuân Thắng Các phương tiện giao thông ra vào dự án không chỉ gây ra sự xáo trộn, lôi cuốn bụi mặt đất mà quá trình sử dụng nhiên liệu để vận hành xe cũng phát sinh ra các nguồn ô nhiễm. Các phương tiện này thường sử dụng nhiên liệu là xăng và dầu Diezel, quá trình vận hành các phương tiện này sẽ thải vào môi trường không khí một lượng khói thải có chứa các chất ô nhiễm như: bụi, NOx, SO2, CO.

43

Số lượng phương tiện giao thông ra vào khu đô thị - dịch vụ ước tính

Xe tải dưới 3,5 tấn: trung bình mỗi ngày có khoảng 5 lượt xe tải ra vào

như sau: Phương tiện giao thông từ các hộ gia đình sống trong khu nhà ở với dân số khoảng 1.829 người thì khi dự án đi vào hoạt động ổn định có khoảng 366 lượt xe ô tô và 1.463 lượt xe máy của người dân. Phương tiện giao thông của khách vãng lai và người làm việc: Tổng số lượng khách vãng lai và nhân viên làm việc là dự báo có khoảng 200 người nên ước tính có khoảng 60 lượt xe ô tô và 140 lượt xe máy. để cung cấp nguyên vật liệu cho hoạt động thương mại dịch vụ. Như vậy, tổng số lượng phương tiện giao thông ra vào dự án khoảng 426 lượt xe ô tô, 1.603 lượt xe máy và 5 lượt xe tải loại dưới 3,5 tấn. Quãng đường di chuyển trung bình của các phương tiện ra và vào khu đô thị - dịch vụ là 500 m cho mỗi khu. Theo báo cáo “Nghiên cứu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí giao thông đường bộ” do Sở Khoa Học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện cho thấy lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình tính cho các loại xe gắn máy là 0,03 lit/km, cho các loại ôtô và xe tải chạy xăng là 0,25 lít/km. Số lượng của mỗi loại phương tiện giao thông, lượng nhiên liệu sử dụng được thể hiện trong bảng sau: Bảng 2. 24 Tổng hợp số lượng phương tiện và khối lượng xăng dầu sử dụng

Lượng nhiên liệu tiêu thụ Loại phương tiện Số lượng (chiếc) lít kg

Xe máy (> 50 cc) 1.603 24,045 21,15

Xe ô tô 426 106,5 93,72

Xe tải < 3,5 tấn 5 1,3 1

Tổng 2034 131,845 115,87

44

Theo tài liệu “Emission inventory manual” của UNEP (2013), hệ số tải lượng các chất ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển, phương tiện giao thông trong giai đoạn vận hành như bảng sau: Bảng 2. 25 Hệ số tải lượng ô nhiễm của các phương tiện giao thông

Loại phương tiện SO2 (g/km) NOx (g/km) CO (g/km) VOC (g/km) NH3 (g/km) Bụi (PM2,5), (g/km)

Xe máy (> 50 cc) 0,05 0,037 0,3 2,2 0,7 0,002

Xe ô tô 0,07 1,187 1,28 5,1 0,14 0,001

Xe tải < 3,5 tấn 0,15 2,13 9,15 3,6 0,87 0,003

Nguồn: UNEP, Emission inventory manual, 2013 Theo tính toán như bảng trên cho thấy tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông tương đối lớn. Tuy nhiên, lượng phương tiện vận chuyển ra vào dự án không không liên tục và không đồng thời nên ảnh hưởng của khí thải từ phương tiện giao thông được giảm thiểu đáng kể.

Khi thải phát sinh khi khi sử dụng máy phát điện dự phòng Máy phát điện dự phòng chỉ hoạt động khi mạng lưới điện của khu vực gặp sự cố mất điện. Nhiên liệu được sử dụng cho máy phát điện là dầu DO. Để tính toán mức độ ô nhiễm của máy phát điện, có thể sử dụng hệ số ô nhiễm như sau: - Số lượng: 2 máy - Đặc tính sử dụng của máy phát điện: + Công suất: 1.800 KVA/máy + Nhiên liệu sử dụng: DO + Định mức tiêu thụ dầu: 470 lít/h (tải 100%) + Hàm lượng lưu huỳnh: S = 0,05%

+ Tỷ trọng dầu:  = 0,85 kg/lít. + Tính toán tải lượng và nồng độ các chất khí ô nhiễm phát sinh khi đốt

Lượng dầu Diezel sử dụng trung bình 1giờ cho bốn máy phát điện hoạt

dầu Diezel. động cùng lúc là:

470 lít/giờ x 0,85 kg/lít x 2 máy = 799kg/giờ

1 kg dầu Diezel khi đốt cháy trong điều kiện bình thường sẽ tạo ra 22m3 khí thải. Như vậy, lưu lượng khí thải ra trong 1 giờ khi vận hành máy phát điện là:

Q = 799 kg/h x 22 m3/kg = 1.778 m3/h

45

Theo Đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới WHO 2013, hệ số tải lượng ô nhiễm khi đốt dầu Diezel cho máy phát điện được thể hiện ở bảng sau: Bảng 2. 26 Hệ số tải lượng ô nhiễm của máy phát điện khi sử dụng dầu DO

Stt Chất ô nhiễm Hệ số tải lượng ô nhiễm dầu DO kg/tấn nhiên liệu

1 Bụi 0,71

2 20S SO2

3 9,62 NOx

4 CO 2,19

Tải lượng và nồng độ các chất khí phát sinh do đốt dầu Diezel thể hiện

Nguồn: Đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới WHO 1993 ở bảng sau: Bảng 2. 27 Tải lượng và nồng độ các chất khí ô nhiễm khi đốt dầu DO

Stt Chất ô nhiễm Tải lượng (kg/giờ) Nồng độ (mg/m3) QCVN 19:2009/BTNMT, Cột B; Kp=1; Kv=0,6 (mg/Nm3)

1 Bụi 0,565 16,07 120

2 0,8 22,755 300 SO2

3 7,685 218,6 510 NOx

4 CO 1,75 49,78 600

 Nhận xét: Dựa vào nồng độ tính toán được cho thấy: các chỉ tiêu khí như bụi, SO2, NOx, CO từ quá trình vận hành máy phát điện có sử dụng dầu Diezel đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật về khí thải công nghiệp QCVN 19:2009/BTNMT, cột B.

Mùi phát sinh từ khu lưu trữ chất thải rắn Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của dự án chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động của khu nhà ở (chung cư xã hội và chung cư thương mại) và khu thương mại dịch vụ. Rác thải sinh hoạt chứa chủ yếu là các chất hữu cơ, dễ bị phân hủy sinh học gây nên các mùi hôi thối, là môi trường cho ruồi nhặng phát triển. Do đó quá trình lưu trữ (chờ thu gom) sẽ phát sinh các khí gây mùi khó chịu từ việc lên men phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ. Thông thường, chất thải rắn sẽ bắt đầu phân hủy sau một ngày lưu trữ, thành phần các chất khí gây mùi sinh ra bao gồm bao gồm NH3, H2S, Mercaptan,…

46

Tác động của nước thải Nguồn phát sinh: nước thải sinh hoạt của các hộ dân và hoạt động của nhân viên làm việc và khách vãng lai tại khu trung tâm thương mại dịch vụ,… Lưu lượng nước thải được tính toán dựa vào lưu lượng nước cấp cho các nhu cầu sử dụng nước của dự án. Lưu lượng nước thải chảy vào hệ thống thoát nước được tính bằng 100% lưu lượng nước cấp (Áp dụng theo điều 39 của nghị định 80/2014/NĐ-CP). Bảng 2. 28 Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của dự án

Stt Đối tượng thải nước Tiêu chuẩn Nước cấp (m3/ngày) Lưu lượng (m3/ngày)

1 Nước sinh hoạt 274,4 274,4

2 Khu thương mại dịch vụ 18,5 18,5

100% Q nước cấp

3 14,8 14,8 Nước phục vụ khách vãng lai khu TMDV

307,7 307,7 Tổng lưu lượng nước thải

Nguồn: Công ty TNHH Thương mại và Tư vấn Ngọc Điền, năm 2019. Tổng lưu lượng nước thải của khu dự án là 307,7 m³/ngày đêm. Nước thải sinh hoạt chủ yếu bị ô nhiễm về mặt hữu cơ, các chất dinh dưỡng (N, P), vi sinh, cặn lơ lửng...được thể hiện qua các chỉ tiêu: pH, TSS, BOD5, Amoni, Nitrat, Photphat, Coliforms. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải được tham khảo trong bảng sau. Bảng 2. 29 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hằng ngày đưa vào môi trường

Stt Thông số Hệ số ô nhiễm (g/người.ngày)

1 49,5 BOD5

2 COD 93,5

3 Tổng Nitơ 3,3

4 Tổng Photpho 0,93

Nguồn: Quyết định số 88/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 về ban hành hướng dẫn thu thập, tính toán chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013-2020.

47

Căn cứ vào các hệ số ô nhiễm nêu trên, có thể dự báo tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt trong giai đoạn hoạt động của dự án như được trình bày trong bảng sau: Bảng 2. 30 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn hoạt động

Stt Thông số Tải lượng (kg/ngày)

90,535 1 BOD5

COD 171,011 2

Tổng Nitơ 6,035 3

Tổng Photpho 1,701 4

Nồng độ nước thải sinh hoạt được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2. 31 Thành phần và nồng độ nước thải sinh hoạt

Stt Thông số QCVN 40:2011/BTNMT, (cột A) Đơn vị Nồng độ chưa qua xử lý

- 30 1 495 BOD5

mg/l COD 75 2 935

mg/l Tổng Nitơ 20 3 33

Tổng Photpho mg/l 4 4 9

 Nhận xét: So sánh với QCVN 40:2008/BTNMT (A) có thể thấy rằng, khi nước thải chưa qua xử lý thì các chỉ tiêu ô nhiễm vượt rất nhiều lần so với quy chuẩn cho phép. Đây là nguồn phát sinh liên tục trong suốt quá trình hoạt động của dự án. Do đó, chủ đầu tư sẽ có biện pháp xử lý thích hợp. c) Chất thải rắn thông thường và nguy hại

Chất thải rắn thông thường Rác thải phát sinh từ các hộ gia đình và các khu chức năng như khu thương mại dịch vụ: thực phẩm thừa, giấy, carton, plastics, gỗ, lá cây, cành que, thủy tinh, can thiếc, nhôm, các kim loại khác, tro, đồ điện tử gia dụng,… Chất thải nguy hại Hoạt động của các hộ dân và hoạt động của nhân viên làm việc và khách vãng lai tại khu trung tâm thương mại dịch vụ cũng tạo ra một số các chất thải nguy hại như: các loại bao bì, chai lọ đựng thuốc diệt muỗi, thuốc xịt

48

tóc, đựng chất tẩy rửa, đồ điện tử hư hỏng, ắc quy, pin hết hạn sử dụng, hộp sơn, keo, hộp mực in, … Với quy mô dân số 1.829 người với 846 căn hộ thì lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình dự án đi vào hoạt động khoảng 253,8 kg/tháng tương đương 3.045,6 kg/năm (Theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2011, mỗi hộ gia đình trung bình phát sinh 0,3 kg CTNH/tháng). Bảng 2. 32 Bảng dự báo thành phần, khối lượng CTNH phát sinh tại dự án

Tên chất thải Stt Trạng thái Mã CTNH

Khối lượng trung bình (kg/năm) 82,6 16 01 06 1 Rắn

2 Rắn 475 18 01 02

3 Rắn 1725 16 01 13

4 Rắn 685 18 01 03

5 Rắn 34 18 01 01

Rắn 31 18 02 04 6

7 Rắn 13 18 02 01 Bóng đèn huỳnh quang thải. Bao bì cứng thải bằng kim loại (Bình xịt côn trùng, bình xịt phòng, ….). Pin thải, ắc quy, các thiết bị, linh kiện điện tử hư. Bao bì nhựa dính thành phần CTNH. Bao bì mềm dính thành phần CTNH. Hộp mực in thải. Giẻ lau dính dầu nhớt, dính thành phần CTNH.

- Tổng 3.045,6

Trên đây là khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án dựa trên khối lượng của một số dự án tương tự đã hoạt động, trên thực tế khối lượng chất thải nguy hại phát sinh có thể thấp hoặc cao hơn khối lượng dự kiến. Các loại chất thải nguy hại phát sinh nếu không có biện pháp thu gom và xử lý sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường đất, nước và không khí xung quanh. 2) Các tác động không liên quan đến chất thải a) Nước mưa chảy tràn Lượng nước mưa chảy tràn có lưu lượng phụ thuộc chế độ khí hậu của khu vực. Nếu không được quản lý tốt, nước mưa có thể bị nhiễm dầu do chảy qua những khu vực chứa nhiên liệu, qua khu vực đậu xe… Nước mưa chảy tràn cuốn theo các tạp chất đất đá, cặn bẩn, dầu nhớt nhiên liệu sẽ gây ra tình trạng tắc nghẽn hệ thống thoát nước hiện hữu của khu vực, gây nên các vấn đề về an toàn vệ sinh và mỹ quan khu vực.

49

Lưu lượng nước mưa chảy tràn lớn nhất theo ngày chảy tràn qua mặt

bằng dự án có thể ước tính dựa vào công thức sau:

Q = C*I*A/1000

Trong đó: Q: Lưu lượng nước mưa chảy tràn cực đại (m3/ngày) C: Hệ số chảy tràn I: Lượng mưa lớn nhất theo ngày (mm/ngày) A: Diện tích thoát nước (m2). Đối với khu vực có độ dốc < 2%, hệ số chảy tràn C = 0,25. Dự án nằm trên địa bàn tỉnh Bình Dương có lượng mưa trung bình khoảng 1.800 – 2.400 mm/năm (số liệu năm 2017), số ngày mưa trung bình trong năm khoảng 150 - 200 ngày. Giả xử, với lượng mưa trung bình năm là lớn nhất 2.400mm và số ngày mưa là nhỏ nhất 150 ngày thì lượng mưa trung bình lớn nhất khoảng 16 mm/ngày. Lượng nước mưa chảy tràn trung bình lớn nhất ước tính trên toàn bộ diện tích của khu vực dự án được ước tính như sau:

Q = 0,25 * 16 * 23.508,5/1000 = 94,034 m3/ngày

Như vậy cho thấy, lưu lượng thoát nước mưa sau khi dự án đi vào hoạt

động sẽ thấp hơn khi dự án chưa đi vào hoạt động. Tuy nhiên, khi đi vào hoạt động, nước mưa chảy tràn sẽ được thu gom bằng hệ thống đường ống riêng tách biệt với hệ thống thu gom nước thải chạy song song hệ thống đường giao thông nội bộ.

- Về hạ tầng kỹ thuật: Kết nối hạ tầng đồng bộ trong phạm vi dự án và

b) Tác động đến giao thông kinh tế - xã hội Tác động tích cực - Về khu dự án: Dự án đủ tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu nhà ở, sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi của người dân, phù hợp với kiến trúc cảnh quang trong cơ cấu toàn khu vực. các khu lân cận ngoài khu nhà. - Phục vụ tốt công tác quản lý đô thị. - Sự phân bố các khu chức năng phù hợp với tính chất hoạt động, đồng thời đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các khu vực trong hoạt động tổng thể.

Tác động tiêu cực - Khi dự án đi vào hoạt động làm gia tăng số lượng phương tiện giao thông. Các phương tiền này sẽ là nguyên nhân gây ách tác giao thông trong những giờ cao điểm. Ngoài ra, tăng số lượng xe vận chuyển đồng nghĩa với việc tăng xác xuất xẩy ra tai nạn giao thông nhiều hơn. Chính vì vậy, những người trực tiếp lưu thông trên trên các tuyến đường giao thông nội bộ trong

50

- Các loại chất thải (nước, khí thải, CTR) có thể ảnh hưởng tiêu cực đến

ngoài khu vực phải có kiến thức giao thông đường bộ để hạn chế khả năng gây kẹt xe và tai nạ giao thông. - Làm mật độ dân số tại khu vực gia tăng với nhiều thành phần từ đó dẫn đến các tệ nạn xã hội cũng gia tăng không có biện pháp quản lý tốt an ninh trật tự. chất lượng sống con người. 2.2.2 Đánh giá tác động môi trường bởi các rủi ro, sự cố của dự án 2.2.2.1 Rủi ro, sự cố của giai đoạn thi công xây dựng dự án

- Công việc thi công, sử dụng máy móc và quá trình vận chuyển

- Tai nạn do tính bất cẩn trong lao động, thiếu trang bị bảo hộ lao động,

- Tại nạn té, ngã do công nhân việc trên các giàn giáo xây dựng. - Tai nạn lao động do chủ đầu tư hay nhà thầu chưa phổ biến kỹ các kỹ

Tai nạn lao động Tai nạn lao động có thể xảy ra tại bất kỳ một công đoạn thi công xây dựng nào của dự án. Nguyên nhân của các trường hợp xảy ra tai nạn lao động trên công trường: - Làm việc trên công trường bị ô nhiễm, trời nắng gắt hoặc mưa thất thường, không có mái che có khả năng gây mệt mỏi, choáng váng hay ngất cho công nhân. nguyên vật liệu có thể gây ra các tai nạn lao động, tai nạn giao thông, ... hoặc do không tuân thủ nội quy an toàn lao động của công nhân thi công. - Tại nạn lao động từ các công tác tiếp cận với điện như thi công hệ thống cấp điện, tiếp xú trực tiếp với nguồn điện hở, va chạm vào các đường dây dẫn điện cao thế. năng và quy định khi làm việc cho công nhân. - Do đó, khi tiến hành xây dựng, chủ đầu tư sẽ lựa chọn nhà thầu kỹ càng, nhà thầu phải là đơn vị có uy tín trong lĩnh vực thi công xây dựng về chất lượng thi công và an toàn lao động, đồng thời, chủ dự án thường xuyên cùng với nhà thầu giám sát thi công để đảm bảo quá trình thi công đúng kỹ thuật và ngăn ngừa các sự cố đáng tiếc xảy ra.

51

Sự cố cháy nổ Sự cố cháy nổ có thể xảy ra gây nên các thiệt hại về người và của trong

quá trình thi công. Có thể xác định các nguyên nhân cụ thể như sau: - Hệ thống cấp điện tạm thời cho các máy móc, thiết bị thi công có thể gây ra sự cố điện giật, chập, cháy nổ… gây thiệt hại về kinh tế hay tai nạn lao động cho công nhân; - Việc sử dụng các thiết bị gia nhiệt trong thi công (đun, rải nhựa đường, hàn xì ...) có thể gây ra cháy, bỏng hay tai nạn lao động nếu như không có các biện pháp phòng ngừa; - Quá trình lưu trữ, bảo quản nguồn nhiên liệu như xăng, dầu DO không tốt có thể xảy ra các sự cố rò rỉ, dễ dẫn đến những tác hại lớn, như hơi xăng dầu gây độc cho con người, động thực vật, gây cháy nổ. Sự cố cháy do bất cẩn của công nhân lao động: vì khu vực dự án rất rộng nên sẽ có một số công nhân ở lại công trường, việc nấu nướng sinh hoạt của công nhân cũng sẽ là một trong những nguyên nhân tiềm ẩn dẫn đến cháy nổ. Do các trường hợp sự cố này có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, nên cần áp dụng các biện pháp phòng chống, khống chế hiệu quả nhằm hạn chế tối đa các tác động tiêu cực này.

Sự cố sụp lún trong quá trình thi công xây dựng Các sai sót trong hoạt động khảo sát xây dựng dẫn tới sụt lún thường

bắt nguồn từ các nguyên nhân sau: - Khảo sát địa chất. + Bố trí các lỗ khoan thăm rò không hợp lý, không biết hết các lớp đất chịu lực dưới đáy móng, không phát hiện được hoặc phát hiện không đầy đủ quy luật phân bố không gian (theo chiều rộng và theo chiều sâu) các phân vị địa tầng, đặc biệt các đất yếu hoặc các đới yếu trong khu vực xây dựng và khu vực liên quan khác. + Đánh giá sai các thành phần địa chất, không đánh giá chính xác các đặc trưng tính chất xây dựng của các phân vị địa tầng có mặt trong khu vực xây dựng và thiếu sự hiểu biết về nền đất hay do công tác khảo sát địa kỹ thuật sơ sài. Đánh giá sai về các chỉ tiêu cơ lý của nền đất. + Không phát hiện những chỗ đất yếu cục bộ và nguy hiểm như túi bùn, hồ ao giếng, hang hốc cũ. Sự phát sinh và chiều hướng phát triển của các quá trình địa kỹ thuật có thể dẫn tới sự mất ổn định của công trình xây dựng. + Không điều tra, khảo sát công trình lân cận và các tác động ăn mòn của môi trường, …

52

+ Những sai sót trên làm nền móng lún không đều, tạo trong móng những ứng suất kéo, ứng suất cắt vượt quá giới hạn tính toán dẫn đến phá hoại móng và các bộ phận khác của công trình. - Thiết kế kết cấu công trình không chính xác + Sai sót về kích thước: Nguyên nhân của sai sót này là do sự phối hợp giữa các nhóm thiết kế không chặt chẽ, khâu kiểm bản vẽ không được gây nên nhầm lẫn đáng tiếc xẩy ra trong việc tính toán thiết kế kết cấu công trình. Cùng với sai sót đó là thiếu sự quan sát tổng thể của người thiết kế trong việc kiểm soát chất lượng công trình. + Sai sót sơ đồ tính toán: Trong tính toán kết cấu, do khả năng ứng dụng mạnh mẽ của các phần mềm phân tích kết cấu, về cơ bản, sơ đồ tính toán kết cấu thường được người thiết kế lập giống công trình thực cả về hình dáng, kích thước và vật liệu sử dụng cho kết cấu. Tuy nhiên, việc quá phụ thuộc vào phần mềm kết cấu cũng có thể gây ra những sai lầm đáng tiếc trong tính toán thiết kế. + Bỏ qua kiểm tra điều kiện ổn định của kết cấu: Khi tính toán thiết kế, đối với những thiết kế thông thường, các kỹ sư thiết kế thường tính toán kiểm tra kết cấu theo trạng thái giới hạn thứ nhất. Tuy nhiên, trong trạng thái giới hạn thứ nhất, chỉ tính toán kiểm tra đối với điều kiện đảm bảo khả năng chịu lực, bỏ qua kiểm tra điều kiện ổn định của kết cấu. Đối với những công trình có quy mô nhỏ, kích thước cấu kiện kết cấu không lớn, thì việc kiểm tra theo điều kiện ổn định có thể bỏ qua. Tuy nhiên, đối với các các công trình có quy mô không nhỏ, kích thước cấu kiện lớn thì việc kiểm tra theo điều kiện ổn định là rất cần thiết. 2.2.2.2 Rủi ro, sự cố giai đoạn dự án đi vào hoạt động

Sự cố về cháy nổ * Sự cố cháy Tại khu ẩm thực, nhà hàng, cửa hàng kiot,… khả năng gây ra cháy là

- Cháy do bất cẩn trong quá trình nấu nướng của khu nhà hàng và ẩm

rất cao, do một số nguyên nhân sau: thực; - Cháy do chập mạch điện; - Cháy do bén lửa từ nhang: tại khu ẩm thực, nhà hàng, cửa hàng kiot thường thắp nhang, thờ cúng. Do đó, khả năng gây cháy từ nguồn này rất lớn; - Cháy do sơ ý từ những mẩu thuốc lá chưa dập hết lửa; - Cháy do sét đánh.

53

* Sự cố nổ Tương tự như sự cố về cháy, khả năng gây ra sự cố về nổ chủ yếu do nổ bình gas, chập điện… Khả năng cháy nổ bình gas tại các nhà hàng là rất cao. Nhìn chung sự cố cháy nổ, hỏa hoạn là dạng sự cố không dự báo trước được. Sự cố gây cháy nổ khi xảy ra có thể dẫn tới các thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội và làm ô nhiễm cả 3 hệ thống sinh thái nước, đất, không khí một cách nghiêm trọng. Hơn nữa còn ảnh hưởng tới tính mạng con người, tài sản và tác động về mặt tinh thần.

Sự cố rò rỉ đường ống thoát nước Sự cố thường gặp ở hệ thống thoát nước của khu nhà ở (nhà ở xã hội và nhà ở liền kề) và các khu chức năng như trường học, khu thương mại dịch vụ, phòng khám đa khoa là sự cố rò rỉ nước thải từ hệ thống thoát nước. Sự cố trên xảy ra nếu không có hướng khắc phục kịp thời thì xem như toàn bộ các chất ô nhiễm và vi sinh vật trong nước thải phát thải vào môi trường với nồng độ chưa đạt giới hạn tiêu chuẩn cho phép. Theo đó, chất lượng môi trường sẽ bị tác động bởi sự cố này.

54

Các tác động môi trường do các hoạt động trong giai đoạn xây dựng

2.2.3 Đánh giá tổng hợp tác động môi trường 2.2.3.1 Đánh giá tổng hợp tác động do các hoạt dộng trong quá trình xây dựng được trình bày trong bảng sau đây. Bảng 2. 33 Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của hoạt động xây dựng

Tác động

Stt Hoạt động Nước Không khí TN sinh học Sức khoẻ

+++ + + ++ 1

Vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ dự án (xi măng, đá, đất, gỗ, sắt thép, nhiên liệu, máy móc, thiết bị...)

+++ ++ + +++ 2 Xây dựng các công trình đơn vị

Sinh hoạt của công nhân ++ +++ + +++ 3

+++ ++ + ++ 4

Hoạt động dự trữ, bảo quản nhiên liệu, nguyên vật liệu phục vụ công trình

: Ít tác động. : Tác động trung bình.

Ghi chú: + ++ +++ : Tác động mạnh. Nhìn chung, giai đoạn xây dựng của dự án hỉ diễn ra trong thời gian ngắn nên các tác động đến các đối tượng trên chỉ mang tính chất cục bộ và tạm thời, không gây ảnh hưởng nghiêm trọng.

55

Các tác động môi trường do các hoạt động trong giai đoạn đi vào hoạt

2.2.1.2 Đánh giá tổng hợp tác động do các hoạt động trong quá trình dự án đi vào hoạt động động xây dựng được trình bày trong bảng sau đây. Bảng 2. 34 Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của hoạt động giai đoạn vận hành

Tác động

Stt Hoạt động Nước Đất Không khí Kinh tế- Xã hội

1 Khí thải + + + +

2 Nước thải + ++ + +

3 Chất thải rắn ++ ++ + ++

: Ít tác động. : Tác động trung bình.

- Định kì tưới nước lên đoạn đường khu vực ra vào công trường tần

- Thực hiện rửa đường, làm sạch đất cát rơi vãi trước giờ đi làm và sinh

- Các xe vận chuyển nguyên vật liệu phải được che chắn cẩn thận bằng

- Áp dụng các biện pháp thi công phù hợp, cơ giới hoá các thao tác

Ghi chú: + ++ +++ : Tác động mạnh. 2.3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án 2.3.1.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí - Thường xuyên phun nước chống bụi tại những khu vực phát sinh ra nhiều bụi, đặc biệt vào các ngày nắng nóng hoặc có gió mạnh, tần suất 2-3 lần/ngày vào buổi sáng và buổi trưa. suất 2-3 lần/ngày vào bưổi sáng và buổi trưa. hoạt của dân cư (trước 6h sáng) bạt để tránh rơi rớt vật liệu trên đường gây ô nhiễm môi trường không khí. - Để giảm thiểu ô nhiễm bụi, vật liệu xây dựng rơi vãi, tiếng ồn ảnh hưởng đến các công trình lân cận, khu vực thi công được xây tôn xung quanh để che chắn, cách ly công trình xây dựng với khu vực xung quanh. trong quá trình thi công;

56

- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động khi lập đồ án tổ chức thi công như các biện pháp thi công đất; vấn đề bố trí máy móc thiết bị; biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động. Công nhân làm việc tại công trường được sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động như mũ, khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ lao động, kính hàn, giày, ủng và được khám sức khoẻ định kỳ. 2.3.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước của nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt của công nhân có lưu lượng không lớn nhưng sẽ được thuê 1 nhà vệ sinh di động sử dụng trong quá trình chuẩn bị và sẽ thuê thêm 03 nhà vệ sinh di động để sử dụng trong thi công xây dựng. Bùn thải từ nhà vệ sinh định kì 1 tháng/lần hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý đúng quy định. 2.3.1.3 Biện pháp giảm thiểu chất thải Chủ đầu tư cùng nhà thầu thi công sẽ thực hiện quản lý chất thải phát sinh theo quy định của Nghị định 38/2018/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu, Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại, Thông tư 08/2017/TT-BXD về quản lý chất thải rắn xây dựng.

Chất thải rắn sinh hoạt - Bố trí 2 thùng rác 240L để thu gom chất thải rắn sinh hoạt của công

- Xây dựng nội quy cấm phóng uế, vứt rác sinh hoạt, đổ nước thải bừa

- Luôn nhắc nhở công nhân tuân thủ nội quy lao động và giáo dục nâng

- Thu gom rác thải và hợp đồng với đội thu gom rác địa phương thực

nhân. bãi gây ô nhiễm môi trường. cao ý thức bảo vệ môi trường cộng đồng. hiện thu gom theo định kỳ. 2.3.2 Giai đoạn thi công xây dựng dự án 2.3.2.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi từ các công đoạn thi công Như được đánh giá ở phần trước. Để giảm thiểu ô nhiễmbụi từ các nguồn này, chủ dự án sẽ yêu cầu các đơn vị thi công thực hiện các biện pháp sau: - Bố trí công trình che chắn, hàng rào bao quanh toàn bộ khu vực quy hoạch và xây dựng dự án với độ cao 5m để cách ly công trường xây dựng với khu dân cư lân cận. - Đối với các công trình đang xây dựng thì chủ đầu tư sẽ sử dụng lưới nhựa để che chắn nhằm hạn chế bụi phát tán ra ngoài làm ảnh hưởng đến môi trường và người dân xung quanh.

57

- Tưới nước lên những khu vực bãi đậu xe, bốc dỡ nguyên vật liệu xây

- Các xe vận chuyển vật liệu xây dựng khi chạy trong khu vực có công

- Tưới nước trên mặt đất ở những khu vực phối trộn nguyên liệu. - Thực hiện che chắn công trình bằng các tấm bạt lưới chuyên dụng khi

- Dùng bạt che khu vực tập kết nguyên vật liệu để giảm sự phát tán bụi trong mùa nắng đồng thời hạn chế việc nước mưa chảy tràn qua khu vực này và cuốn theo các chất ô nhiễm từ xà bần. - Trong quá trình thi công, thường xuyên tưới nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đầm đất đồng thời chống bụi, hạn chế bụi phát tán, ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân xây dựng. Tần xuất tưới dự kiến 2 lần/ngày gồm 1 lần vào buổi sáng và 1 lần vào buổi trưa (trước khi bắt đầu thi công). dựng bằng các vòi phun phân tán. - Xe chở nguyên vật liệu xây dựng vào cho công trường, các phương tiện ra khỏi công trường phải kín khít, được che chắn, rửa sạch gầm và bánh xe trước khi lăn bánh ra đường công cộng để tránh không bị rơi vãi đất cát, phát tán bụi trên đường phố. - Không sử dụng các phương tiện vận tải quá cũ (trên 20 năm) và không chở vật liệu rời quá đầy, đảm bảo an toàn không để rò rỉ khi vận chuyển. - Lái xe vận chuyển nguyên vật liệu cần quân thủ các nguyên tắc và luật an toàn giao thông để tránh các tai nạn có thể xảy ra, giảm thiểu ùn tắc trên tuyến đường vận chuyển. trình đi vào vận hành phải chạy với vận tốc nhỏ quy định. - Che phủ kín mặt dàn giáo ngoài công trình bằng lưới đủ kín và chắc chắn để đảm bảo không rơi rác xây dựng ra khỏi khu vực thi công. Rác xây dựng từ trên các tầng cao đưa xuống bằng thùng kín do cần cẩu chuyển xuống hoặc qua ống dẫn kín mà đầu dưới phải có vải bạt chùm sát đất để giảm tối đa lượng bụi gây trên công trường. - Trước khi tiến hành xây dựng, các đơn vị thi công sẽ khảo sát mặt bằng thi công để bố trí bãi tập kết vật liệu xây dựng như đất đá, cát, gạch được bố trí ở cuối hướng gió, gần các phương tiện vận chuyển lên cao (thăng tải, cần trục tháp..), gần các máy trộn vữa, máy trộn bê tông để hạn chế vận chuyển nguyên vật liệu đi xa, hạn chế phát tán bụi trên quãng đường vận chuyển. tiến hành xây tô. - Tận dụng triệt để các phế liệu, xà bần cho công đoạn nâng nền để hạn chế vận chuyển ra ngoài công trường, phát tán bụi gây ảnh hưởng chất lượng môi trường trong thành phố. - Ngoài ra, đối với các công nhân làm nhiệm vụ bốc xếp nguyên liệu, vận chuyển nguyên vật liệu và công nhân xây dựng (như phối trộn nguyên

58

liệu, trét bột, sơn tường,…) sẽ được trang bị khẩu trang và mắt kính chống bụi. - Trong suốt quá trình xây dựng, chủ dự án sẽ thường xuyên giám sát để đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị thầu xây dựng thực hiện các biện pháp khống chế bụi đảm bảo nồng độ bụi trong không khí đạt Quy chuẩn chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT.

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải từ các phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công

- Tắt máy các thiết bị thi công khi không cần thiết để tiết kiệm nhiên

Khí thải từ các phương tiện giao thông và các máy thi công cơ giới hoạt động trong khu vực dự án là nguồn ô nhiễm phân tán và rất khó kiểm soát. Để hạn chế ảnh hưởng bụi và khí thải từ các phương tiện giao thông đến môi trường, chủ dự án yêu cầu các đơn vị thi công trong khu vực quy hoạch thực hiện đồng loạt các biện pháp khống chế tổng hợp như sau: liệu và giảm lượng khí thải phát sinh. - Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng các máy móc thi công và phương tiện vận chuyển để các phương tiện luôn hoạt động trong tình trạng tốt, hạn chế phát sinh khí thải. - Các phương tiện giao thông khi vào dự án, phải đậu đúng vị trí quy định và phải tắt máy xe, sau khi bốc dỡ các loại nguyên vật liệu xây dựng xong mới được nổ máy ra khỏi khu vực. - Các phương tiện giao thông vận tải và các máy thi công cơ giới phải được sử dụng đúng với thiết kế của động cơ, không hoạt động quá công suất thiết kế; chỉ sử dụng các phương tiện đã được đăng kiểm, kiểm định đúng quy định. - Các phương tiện giao thông vận tải và các máy thi công cơ giới phải được sử dụng đúng với thiết kế của động cơ, không hoạt động quá công suất thiết kế; chỉ sử dụng các phương tiện đã được đăng kiểm, kiểm định đúng quy định.

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động cơ khí

Hoạt động cơ khí chủ yếu thực hiện ở ngoài trời, không gian thoáng, ngoài ra, công nhân sẽ được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động: mắt kính, mặt nạ bảo hộ, khẩu trang… 2.3.2.2 Các biện pháp giảm thiểu các tác động do nước thải

Đối với nước thải sinh hoạt Thuê 04 nhà vệ sinh di động để XLNT sinh hoạt tạm thời của công nhân trong thời xây dựng Dự án. Hệ thống bể chứa của nhà vệ sinh sẽ chứa đựng nước thải trong một thời gian nhất định (tùy theo số lượng người sử dụng nhà vệ sinh) và khi bể chứa nước thải đầy sẽ có đường ống báo đầy ở phía mặt sau của nhà vệ sinh, định kỳ hợp đồng với đơn vị chuyên bơm hút bể

59

phốt dùng xe hút chất thải từ bể chứa vận chuyển và đem đi xử lý cho đến khi hoàn thành giai đoạn xây dựng.

Nước thải gồm cặn lắng sẽ đượng thu gom và xử lý qua đường ống

Đối với nước thải từ quá trình thi công Nước thải từ quá trình thi công bao gồm nước thải từ việc vệ sinh các thiết bị, dụng cụ thi công, nước vệ sinh các phương tiện vận chuyển, phương tiện giao thông trước khi ra khỏi công trường với thành phần chủ yếu là các chất rắn lơ lửng. Đơn vị thi công sẽ bố trí các khu vực tạm để xây dựng khu rửa xe, vệ sinh các dụng cụ và bể thu nước. Nước thải từ việc rửa, vệ sinh các phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công sẽ được thu về bể lắng cát. Tại bể lắng cát, các cặn rắn trong nước thải sẽ lắng xuống đáy. Sau đó, sẽ tận dụng lại cho quá trình tưới ẩm công trường xây dựng. được đấu nối. Phí xử lý nước thải áp dụng theo mức giá quy định của tỉnh. 2.3.2.3 Kiểm soát chất thải rắn và chất thải nguy hại

Chất thải rắn sinh hoạt và phế liệu từ quá trình xây dựng Các loại CTR phát sinh được chứa trong kho chứa tạm thời. Kho được quây bằng tôn có mái che được đặt bên cạnh kho vật tư trong khu lán trại công nhân, diện tích 3m x 4m = 12 m2, để tránh tình trạng bị cuốn theo nước mưa gây tắc nghẽn dòng chảy và gây ô nhiễm môi trường: - Các loại CTR như đất, cát, đá được thu gom liên tục trong quá trình xây dựng và tận dụng để san lấp mặt bằng. Phần không sử dụng sẽ được đơn vị thi công cho lại các công trình khác hoặc hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom và xử lý. - Các loại coffa, sắt, thép được tái sử dụng hoàn toàn. - Các loại bao bì chứa VLXD: được thu gom tập trung và bán cho các cơ sở có nhu cầu tái chế. Đối với các loại bao bì không có khả năng tái chế, nhà thầu xây dựng sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom và vận chuyển đem đi nơi khác xử lý theo quy định. - Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được thu gom và chứa trong những thùng bằng nhựa hoặc bằng kim loại có nắp đậy được đặt đúng nơi quy định. Công ty sẽ hợp đồng với các dịch vụ thu gom rác công cộng của khu vực hàng ngày tới thu gom và chuyên chở tới bãi rác xử lý. Đơn vị thi công sẽ trang bị 2 thùng rác loại 120 lít, có nắp đậy kín tại khu nhà nghỉ trưa tạm của công nhân. Tuyên truyền và hướng dẫn công nhân bỏ rác đúng nơi quy định, hạn chế ăn uống trong khu vực công trường xây dựng, tập trung ăn tại khu nhà nghỉ để đảm bảo vệ sinh, đảm bảo an toàn và không gây mất mỹ quan của khu xây dựng.

60

- Dán nhãn, dấu hiệu cảnh báo, biểu tượng nguy hại trên các thùng

- Liên hệ với đơn vị chức năng trên địa bàn để thu gom và xử lý khi

Chất thải nguy hại Chất thải nguy hại Chất thải nguy hại từ quá trình xây dựng như sơn, dầu mỡ thải, thùng đựng sơn, cọ dính sơn, bóng đèn, các loại giẻ lau dính dầu nhớt,… sẽ được quản lý như sau: - Trang bị thùng chứa riêng cho từng loại chất thải. Mỗi loại chất thải được chứa trong các thùng chứa khác nhau. Đối với các loại dung môi, sơn, cặn sơn; dầu nhớt thải sẽ được tận dụng các thùng chứa của chúng để lưu trữ chúng. Đối với giẻ lau, cọ dính sơn, bóng đèn huỳnh quang (loại chữ U), bóng đèn sợi tóc sẽ được chứa trong thùng chứa loại 50 lít có nắp đậy. - Lưu trữ các thùng chứa chất thải này tại một khu vực riêng trong kho chứa nguyên vật liệu. Chất thải nguy hại được chứa chung với nhà kho chứa phế liệu và sử dụng vách ngăn để cách ly hai nhóm chất thải này để chất thải thông thường không bị nhiễm chất thải nguy hại. chứa chất thải để công nhân dễ dàng nhận biết khi phân loại và lưu chứa. khối lượng đủ lớn. Quá trình quản lý và thu gom chất thải rắn đảm bảo quy định của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 về quản lý chất thải rắn và phế liệu và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Công ty sẽ thực hiện đúng việc quản lý chất thải nguy hại theo quy chế quản lý chất thải nguy hại theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2.3.2.4 Khống chế các tác động xấu không liên quan đến chất thải

Các máy móc thiết bị hoạt động gián đoạn trong quá trình thi công sẽ

Các biện pháp khống chế tiếng ồn và độ rung Trong quá trình thi công: sử dụng các thiết bị giảm rung cho động cơ để chống ồn hoặc dùng các máy móc có mức độ ồn và rung động thấp. Ngoài ra có thể dùng biện pháp xây dựng tường chắn cách ly giữa khu vực gây ồn với khu dân cư xung quanh để giảm tiếng ồn đến khoảng 15 dBA. Các loại xe chở hàng đến và đi khỏi công trường phải bảo đảm tuân thủ các quy định hiện hành về tình trạng kỹ thuật xe, chở đúng tải trọng thiết kế để hạn chế tối đa mức độ ồn và rung do việc vận chuyển gây ra. Các máy móc thiết bị thi công thường xuyên được bảo trì, tra dầu mỡ và thay thế kịp thời các bộ phận bị mòn để máy luôn ở tình trạng tốt khi hoạt động. Bố trí các hoạt động của các phương tiện thi công một cách phù hợp: các thiết bị thi công gây tiếng ồn lớn như máy khoan, máy đào, máy cắt … không hoạt động trong khoảng thời gian từ 18h đến 6h sáng hôm sau, giờ ăn và nghỉ trưa. được tắt máy hoàn toàn trong giai đoạn nghỉ hoạt động.

61

Điều phối các hoạt động xây dựng để giảm mức tập trung của các hoạt

động gây ồn. Đối với máy móc, thiết bị thi công gây ra tiếng ồn vượt mức cho phép thì phải được bố trí sử dụng trong những giờ làm việc mà có ít người hay những giờ mà không ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt và làm việc của con người tại khu vực Dự án và khu dân cư lân cận. Đặc biệt hạn chế và không sử dụng các thiết bị đó vào những giờ mà tiếng ồn có thể tác động đến nhiều người (ban đêm và vào lúc nghỉ trưa). Quy định chế độ vận hành của xe vận chuyển và chế độ bốc dỡ nguyên vật liệu hợp lý, tránh vận chuyển vào các giờ cao điểm (không hoạt động từ 18h đến 6h sáng hôm sau, giờ ăn và nghỉ trưa) để tránh ảnh hưởng về giao thông cũng như chế độ nghỉ ngơi, sinh hoạt của công nhân và người dân lân cận. Cần cải tiến và hiện đại hoá thiết bị thi công nhằm giảm mức ồn phát sinh. Luôn luôn kiểm tra, cân chỉnh bảo dưỡng thiết bị thi công đúng quy định của nhà sản xuất để hạn chế tiếng ồn phát sinh. Lập hàng rào cách ly (bằng tôn) trong suốt quá trình thi công Dự án để giảm tiếng ồn thi công phát tán làm ảnh hưởng đến các nhà máy xung quanh. Chiều cao của hàng rào cách ly là 2m. Khi tiến hành đào hố móng để thi công các công trình cần có biện pháp chặn nước ngầm từ bên ngoài xâm nhập để tránh làm mất cân bằng áp lực, dẫn đến những sự cố trong xây dựng.

Thu gom rác thải sinh hoạt, không đổ rác vào hệ thống thoát nước tại

Nước mưa chảy tràn Trong giai đoạn xây dựng vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằng thi công sẽ cuốn theo đất, cát, rác thải và đặc biệt là dầu nhớt rơi vãi... xuống hệ thống cống thoát nước của khu vực. Các biện pháp đề xuất nhằm hạn chế tác động tới chất lượng hệ thống cống thoát nước như sau: khu vực Dự án. Trong quá trình sửa chữa máy móc thiết bị, dầu nhớt sẽ được thu gom triệt để, không để rơi vãi hoặc đổ tùy tiện trên mặt bằng khu vực. Lượng chất thải này sẽ được xử lý như chất thải nguy hại. Chủ đầu tư ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa trước tiên để thu gom nước mưa chảy tràn và thoát ra hệ thống thu gom nước mưa trên đường Nguyễn Thị Minh Khai.

Giải pháp giảm thiểu các vấn đề an ninh trật tự Để giảm thiểu các vấn đề xã hội do mâu thuẫn giữa công nhân xây dựng và người dân sống trong khu đô thị - dịch vụ, người dân địa phương, chủ dự án sẽ phối hợp với đơn vị xây dựng thực hiện các biện pháp sau: - Tận dụng tối đa nguồn lao động tại địa phương.

62

- Xây dựng nội quy công trường, trong đó đặc biệt quan tâm đến vấn đề

- Hạn chế công nhân xây dựng ở lại qua đêm trong khu vực dự án. - Kết hợp với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng tổ chức

+ Tuyên truyền, giáo dục ý thức công dân; các quy định của địa phương

vệ sinh môi trường. các chương trình như: đối với công nhân xây dựng, đặc biệt là các công nhân nhập cư. + Giới thiệu với lao động nhập cư về phong tục tập quán của người dân địa phương để tránh những trường hợp hiểu lầm đáng tiếc giữa công nhân xây dựng và người dân địa phương.

- Không chở nguyên vật liệu vượt quá tải trọng cho phép của phương

- Sử dụng các phương tiện được đăng kiểm, kiểm định đúng quy định.

Giảm thiểu vấn đề giao thông Để giảm thiểu các vấn đề về an toàn giao thông tại khu dự án và khu vực xung quanh dự án trong giai đoạn xây dựng dự án, chủ đầu tư cùng đơn vị thi công sẽ cùng thực hiện các biện pháp như sau: - Đơn vị thi công tuyên truyền, phổ biến luật an toàn giao thông cho công nhân xây dựng và các tài xế của các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng để không vi phạm luật giao thông trong quá trình di chuyển. tiện. 2.3.3 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 2.3.3.1 Các tác động liên quan đến chất thải

Đối với bụi và khí thải từ các phương tiện giao thông Toàn bộ đường giao thông nội bộ, khuôn viên của dự án sẽ được trải

Phương tiện giao thông ra vào khu dự án sẽ được yêu cầu giảm tốc độ,

nhựa nóng, đổ bê tông nên sẽ giảm thiểu được việc lôi cuốn bụi từ mặt đất. Tiến hành trồng các loại cây xanh thích hợp dọc các tuyến đường nội bộ, khu công viên, khuôn viên của khu dự án nhằm tạo cảnh quan khu vực đồng thời cải thiện môi trường không khí xung quanh. Cây xanh sẽ được chăm sóc và tưới định kỳ mỗi ngày. tắt máy tại các vị trí cần thiết.

Đối với bụi và khí thải từ hoạt động nấu nướng Nhiên liệu sử dụng cho hoạt động nấu nướng chủ yếu là gas và điện. Đây là 2 loại nhiên liệu và nguồn năng lượng sạch, phát sinh ít các chất ô nhiễm không khí Diện tích cây xanh được trồng trong khu dự án sẽ hấp phụ và giảm thiểu một phần các chất ô nhiễm có thể phát sinh từ hoạt động này. Cây xanh sẽ điều hòa vi khí hậu, làm mát không khí trong khu vực.

63

Đối với mùi phát sinh từ khu lưu trữ chất thải rắn, cống thoát nước Có kế hoạch nạo vét hố ga định kỳ, tránh cặn tích lũy lâu ngày phân hủy kị khí gây mùi hôi, ngoài ra còn tránh trường hợp đường ống thoát nước bị nghẹt do cặn tích trữ lâu ngày. Thức ăn thừa và rác thải từ khu nhà ở (nhà ở xã hội và nhà ở liền kề) và các khu chức năng như trường học, khu thương mại dịch vụ, phòng khám đa khoa sẽ được phân loại và lưu chứa, đến cuối ngày sẽ bỏ vào thùng rác được bố trí phía trước từng khu. Thùng chứa rác được trang bị là thùng chứa bằng nhựa có nắp đậy kín, tránh tình trạng để rác vương vãi gây mùi, mất mỹ quan. Sau đó, đội thu gom rác đến thu gom và vận chuyển. Giảm thiểu ô nhiễm từ máy phát điện dự phòng Theo tính toán khi sử dụng dầu DO chạy máy phát điện dự phòng nhận thấy các chỉ tiêu ô nhiễm đều đạt giới hạn cho phép của QCVN 19:2009/BTNMT (cột B). Mặt khác máy phát điện chỉ hoạt động khi cúp điện nên thời gian hoạt động rất ngắn, chủ đầu tư cam kết sẽ sử dụng dầu DO có hàm lượng lưu huỳnh 0,05% trọng lượng để nồng độ SO2 thoát ra ở ống khói đạt QCVN 19:2009/BTNMT (cột B). Công ty đầu tư 02 máy phát điện dự phòng để chủ động nguồn điện khi có sự cố mất điện. Công suất 02 máy phát điện là 1800 KVA (chiều cao ống xả là 13 m, đường kính 120 mm).

1 calorie = 4,1868 Joules;

Năng suất toả nhiệt của dầu DO là 9.600 (Kcal/Kg) ≈ 40.193 (KJ/Kg). Giả sử máy phát điện có hệ số công suất Cosφ = 0,95

Giả sử máy phát điện có Hiệu suất sử dụng là 90 %

 Công suất 02 máy phát điện: P = 1800 x 2 = 3600 × 0,95 = 3420 KW  Năng lượng sử dụng trong 1 giờ (3.600 giây) là: W = P × t = 3420 × 3.600/90% = 13.680.000 KJ  Lượng dầu DO sử dụng trong 1 giờ (3.600 giây) là: m = W/q = 13.680.000/40.193 = 340 (kg)  Dùng hết khoảng 340 kg dầu DO cho 02 máy phát điện Lượng nhiên liệu tiêu thụ tương ứng là: 340 kg/h. Nhiệt độ khói thải 200oC (473oK). Các thông số ô nhiễm chính từ máy phát điện là bụi, SO2, NOx, CO.

64

Theo tài liệu đánh giá nhanh của tổ chức Y tế thế giới WHO thì tải

lượng các chất ô nhiễm từ quá trình sử dụng dầu DO của máy phát như sau; Bảng 2. 35 Tải lượng các chất ô nhiễm từ máy phát điện dự phòng

Stt Chất ô nhiễm HS tải lượng ô nhiễm (kg/tấn dầu) Tải lượng tính toán (g/h)

1 Bụi 0,71 53,96

2 20S 380 SO2

3 9,62 731,12 NOX

4 CO 2,19 166,44

(Hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO dùng cho công nghiệp theo tiêu

18,7232 x (273 + 200)/273 = 32,4398 m3/kg dầu. Như vậy, ta có lưu lượng khí thải từ các máy phát điện như sau: Ở điều kiện chuẩn 1 at, 0oC): 18,7232 x 340 = 6.372 m3/h Ở nhiệt độ 200oC: 32,4398 x 340 = 11.029 m3/h.

Nguồn: Pollution - World Health Organization, Geneva, 1993. Theo tài liệu đánh giá nhanh của tổ chức Y tế thế giới WHO thì tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình sử dụng dầu DO của máy phát như sau: chuẩn TCVN 5689:2005 là 0,25%). Thể tích sản phẩm cháy thu được trong quá trình đốt 1 kg dầu DO ở điều kiện chuẩn, [Trần Ngọc Chấn - Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải - Nxb KHKT, 2001]: V = 0,683.10-2.S + 1,865.10-2.C + 1,853.10-2(1 - )C + 0,111.H + 0,0124.W + 0,0016.d.(1 + 0,0016.d).[0,089.C + 0,264.H - 0,0333(O - S)] + 0,8.10-2.N + 0,79(1 + 0,0016.d). [0,089.C + 0,264.H - 0,0333(O - S)] + 0,21( - 1). (1 + 0,0016.d). [0,089.C + 0,264.H - 0,0333(O - S)] - 0,5.1,723.10-3/NO2 Thể tích sản phẩm cháy nhiên liệu dầu DO ở điều kiện chuẩn V = 18,7232 m3 chuẩn/kg dầu. Nhiệt độ khí thải cao nhất 200oC (473oK), lượng khí thải thực tế là:

65

Nồng độ tính toán các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát như sau:

Bảng 2. 36 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện

ô Stt Nồng độ (mg/Nm3) Chất nhiễm QCVN 19:2009/ BTNMT, Cột B, (Kp = 1, Kv = 0,8)

1 Bụi 21,89 160

2 154,16 400 SO2

3 296,60 680 NOX

4 CO 67,52 800

Khi máy phát điện hoạt động sẽ phát ra tiếng ồn khá lớn. Vì vậy, biện

Ghi chú: QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.  Nhận xét: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện dự phòng đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT, Cột B, (Kp=1, Kv=0,8). Hơn nữa, máy phát điện chỉ hoạt động khi nào điện lưới bị cúp nên tổng thời gian hoạt động trong tháng không nhiều (khoảng 24 giờ/tháng). Vì vậy, mức độ tác động của máy phát điện dự phòng đến môi trường không khí là không đáng kể. pháp giảm thiểu tiếng ồn từ hoạt động của máy phát điện như sau: Hệ thống máy phát điện dự phòng được đặt trong phòng đặt máy phát điện và cách âm với môi trường xung quanh bằng cách trang bị các họng tiêu âm cho miệng cấp và hút gió, tiêu âm cho khu vực phòng máy. Ngoài ra, cần phải lắp đệm chống rung để giảm rung động từ đó cũng sẽ giảm ồn do va chạm.

66

Hệ thống thu gom nước thải Nước thải được thu gom như sơ đồ dưới đây:

Nước thải từ trung tâm thương mại dịch vụ

Nước thải tắm giặt, lavobo khu nhà ở Nước thải nhà vệ sinh khu nhà ở

Bể tự hoại Bể tự hoại

Hệ thống thoát nước thải của dự án

Hệ thống thu gom nước thải trên đường Nguyễn Thị Minh Khai

Nhà máy XLNT đô thị Thành phố Thủ Dầu Một

Sông Sài Gòn

 Sơ đồ hệ thống thoát nước thải của dự án

Hệ thống thoát nước thải của khu quy hoạch được thiết kế tách riêng

Các tuyến cống được bố trí theo nguyên tắc tự chảy và đảm bảo thời

với hệ thống thoát nước mưa. gian nước chảy trong cống là nhanh nhất. Nước thải sinh hoạt trước khi đổ vào hệ thống đường cống gom phải được xử lý cục bộ trong từng công trình. Tất cả các khu vệ sinh đều phải có bể tự hoại 3 ngăn, xây đúng quy cách, để xử lý sơ bộ tránh ô nhiễm môi trường và làm tắc nghẽn hệ thống cống dẫn. Tính toán bể tự hoại - Nhà liền kề Với số lượng dân cư trong khu nhà ở liền kề là 364 người và số lượng nhà ở liền hề thiết kế để đáp ứng cho 364 người là 91 nhà ở. Như vậy, mỗi nhà ở liền kề sẽ có 04 người, với quy chuẩn cấp nước là 180 lít/người/ngày. Lượng nước vào hầm tự hoại chiếm khoảng 1/3 nước cấp. Sẽ có đơn vị tư vấn lấp đặt đạt đúng quy chuẩn chính phủ quy định.

67

 Phương pháp phân loại tại nguồn:  Chất thải rắn thông thường: - Chất thải rắn sinh hoạt phân thành 2 loại: + Chất thải hữu cơ dễ phân hủy như: Rau quả, vỏ trái cây, thức ăn dư

+ Chất thải rắn còn lại: giấy, báo, carton, nhựa, túi nylon, chai lọ thủy

- Bùn thải từ các hố ga lắng cặn trên hệ thống thu gom thoát nước mưa,

 Màu sắc và dung tích thùng chứa Chất thải sau khi phân loại được thải bỏ vào trong thùng chứa phù hợp

- Màu sắc: + Thùng chứa chất thải hữu cơ: màu xanh. Hai bên thân thùng được

+ Thùng chứa chất thải còn lại: màu xám. Hai bên thân thùng được dán

- Logo: + Dán logo chất thải hữu cơ và logo chất thải còn lại cho mỗi loại

+ Vị trí dán: trên nắp và thân thùng (nhìn trực diện). + Các chữ có màu vàng và chiều cao 15cm. Phía trước và sau thùng có

 Đối với chất thải tại các căn hộ - Kết cấu: thùng nhựa, hai thân, có thiết kế chân đạp để mở nắp thùng. - Dung tích: 15-30 lít cho gia đình 04 người và phụ thuộc vào khối

Biện pháp giảm thiểu đối với chất thải rắn Thành phần rác phát sinh tại dự án gồm hai loại rác chính: rác thải sinh hoạt từ các hộ dân và rác thải từ các nguồn khác. Công ty sẽ ký kết hợp đồng với đơn vị thu gom rác tại địa phương và vận chuyển đến nơi xử lý cuối cùng. Tuy nhiên, để thực hiện tốt việc thu gom rác tại nguồn, không gây ảnh hưởng đến mỹ quan và sức khỏe người dân cần phải có biện pháp quản lý phù hợp. Phương thức thu gom, phân loại rác thải phát sinh từ hoạt động của dự án thừa,... tinh, chai lọ kim loại, kim loại các loại,... nước thải và bể tự hoại.  Chất thải nguy hại: bóng đèn, nhớt, pin, ắc quy, chai xịt côn trùng, hộp sơn, cọ sơn. Thiết bị điện tử hư hỏng: tivi, remote, đồ chơi điện tử trẻ em. với từng loại: dán decal hoặc sơn dòng chữ “CHẤT THẢI HỮU CƠ”. decal hoặc sơn dòng chữ “CHẤT THẢI CÒN LẠI”. thùng. dán decal phản quang màu vàng hình tam giác đều. lượng chất thải phát sinh.  Phương án thu gom, lưu trữ và vận chuyển

68

Chủ đầu tư sẽ hướng dẫn cho các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân phát sinh CTR trong khu vực thực hiện việc phân loại chất thải tại nguồn: chất thải hữu cơ, chất thải còn lại, chất thải có thể tái sử dụng và chất thải nguy hại. Đối với chất thải hữu cơ, chất thải còn lại và chất thải nguy hại, chủ đầu tư sẽ bố trí các vị trí tập trung, đối với chất thải có thể tái sử dụng hướng dẫn người dân sau khi phân loại có thể tái sử dụng hoặc bán phế liệu tùy theo nhu cầu. Đồng thời, kết hợp tuyên truyền qua các buổi họp dân nhằm hướng dẫn cho các hộ dân nhận biết và phân loại chất thải sinh hoạt, đặc biệt là CTNH cũng như việc thực hiện các biện pháp thu gom, lưu trữ tạm thời. 2.3.3.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực không liên quan đến chất thải

Nước mưa chảy tràn Toàn bộ nước mưa của khu dự án sau khi được thu gom lại bằng hệ thống hố ga và đường cống nội bộ, sau đó thoát ra tuyết cống hiện hữu ngoài đường Nguyễn Thị Minh Khai.

Giảm thiểu tác đông do tiếng ồn Nhằm giảm thiểu độ ồn phát sinh,Chủ Dự án thực hiện các biện pháp

- Xe gắn máy, xe ô tô không nổ máy trong suốt thời gian đậu tại khu

- Trồng cây xanh xung quanh Dự án vừa tạo cảnh quan vừa giảm tiếng

sau đây: vực giữ xe tập trung. - Sử dụng các máy móc thiết bị hiện đại, ít gây ồn, không hoạt động quá công suất cho phép Định kỳ bảo trì bảo dưỡng, theo hướng dẫn của nhà sản xuất, sửa chữa kịp thời các loại máy móc, thiết bị cũ và hư hỏng. ồn.

Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực do việc trồng và bảo trì công viên cây xanh Để giảm thiểu tác động từ hoạt động trồng và bảo vệ công viên cây

Các loại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật dự án sử dụng phải được

Sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đúng liều lượng theo quy

Có quy định cụ thể về chu kì, thời gian bón phân và phun xịt thuốc bảo

Trang bị dụng cụ bảo hộ lao động như găng tay, khẩu trang, ủng, nón

Bố trí bộ phận chuyên chăm sóc cây cảnh hoặc hợp đồng với đơn vị có

xanh, chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp sau: mua ở đơn vị có uy tín, nguồn gốc rõ ràng; định của nhà sản xuất; vệ thực vật, tránh các khung giờ nghỉ và các thời điểm nắng gắt; cho công nhân chăm sóc cây xanh; chức năng quản lý, chăm sóc công viên cây xanh.

69

Biện pháp giảm thiểu tác động đến giao thông, an ninh trật tự - Hệ thống giao thông nội bộ và ngoài khu vực dự án được quy hoạch

- Thực hiện công tác xây dựng đứng theo giấy phép dược phê duyệt. - Xây dựng các gờ chắn giảm tốc độ trên các tuyết đường nội bộ. - Các dãy cây xanh ven ben các tuyến đường giao thông phải được bố

- Tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân. - Đề ra các nội quy về trật tự an ninh trong khu đô thị, xây dựng nếp

đảm bảo an toàn giao thông trong và ngoài khu vực đảm bảo được thuận lợi. trí tránh che khuất tầm nhìn của cá phương tiện. sống văn hóa mới, bài trừ tội phạm, tệ nạn xã hội,… 2.4 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC, ỨNG PHÓ VỚI RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 2.4.1 Biện pháp giảm thiểu các tác động do các rủi ro, sự cố trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án

Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu sự cố tại nạn lao động Để phòng tránh tai nạn lao động trong khi thi công xây dựng, Chủ đầu

- Thường xuyên kiểm tra máy móc thi công, đảm bảo tình trạng hoạt

- Tập huấn về an toàn lao động cho công nhân theo đúng quy định của

- Chỉ huy trưởng công trình và công nhân xây dựng sẽ được tập huấn

- Chỉ huy trưởng công trình hướng dẫn và giám sát chặt chẽ việc tuân

tư dự án sẽ phối hợp với đơn vị thi công thực hiện các biện pháp sau: - Trang bị thiết bị bảo hộ lao động như mũ cứng, găng tay, quần áo lao động cho công nhân xây dựng theo các qui định hiện hành của Bộ Lao động và Thương binh Xã hội. động tốt của máy móc. pháp luật về an toàn lao động. về an toàn lao động trước khi bắt đầu xây dựng dự án. thủ an toàn lao động của công nhân xây dựng.

- Dầu mỡ thải, các vật dụng dễ bắt cháy khác được tập trung trong các

- Công nhân được tập huấn về phòng cháy, đảm bảo ứng phó khi có

Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó sự cố hỏa hoạn, sét đánh Để phòng tránh hỏa hoạn, các biện pháp sau sẽ được áp dụng: - Các phương tiện máy móc tham gia thi công đã có bình cứu hỏa kèm theo. Ngoài ra, chủ dự án cùng với đơn vị thi công sẽ trang bị các bình cứu hỏa trên khu vực công trường để đề phòng sự cố hỏa hoạn. thùng kín và cách xa máy móc, thiết bị thi công. hoả hoạn. - Đối với sự cố sét đánh dẫn đến hỏa hoạn hoặc nguy hiểm cho tính mạng công nhân, do thời gian tiến hành thi công xây dựng dự án thi công 70

trùng với mùa mưa nên khả năng xảy ra sự cố này là rất thấp. Tuy nhiên, công ty sẽ yêu cầu nhà thầu ngừng thi công ngay khi có nguy cơ xảy ra mưa dông. 2.4.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động do các rủi ro, sự cố trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động

Sự cố cháy Tại khu ẩm thực, nhà hàng, cửa hàng kiot,… khả năng gây ra cháy là

- Cháy do bất cẩn trong quá trình nấu nướng của khu nhà hàng và ẩm

rất cao, do một số nguyên nhân sau: thực; - Cháy do chập mạch điện; - Cháy do bén lửa từ nhang: tại khu ẩm thực, nhà hàng, cửa hàng kiot thường thắp nhang, thờ cúng. Do đó, khả năng gây cháy từ nguồn này rất lớn;

- Cháy do sơ ý từ những mẩu thuốc lá chưa dập hết lửa; - Cháy do sét đánh. Sự cố nổ Tương tự như sự cố về cháy, khả năng gây ra sự cố về nổ chủ yếu do nổ bình gas, chập điện… Khả năng cháy nổ bình gas tại các nhà hàng là rất cao. Nhìn chung sự cố cháy nổ, hỏa hoạn là dạng sự cố không dự báo trước được. Sự cố gây cháy nổ khi xảy ra có thể dẫn tới các thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội và làm ô nhiễm cả 3 hệ thống sinh thái nước, đất, không khí một cách nghiêm trọng. Hơn nữa còn ảnh hưởng tới tính mạng con người, tài sản và tác động về mặt tinh thần. Như vậy, chủ dự án cần áp dụng các biện pháp phòng chống cháy nổ nhằm hạn chế tối thiểu các rủi ro do sự cố cháy nổ gây ra trong suốt quá trình hoạt động.

Sự cố rò rỉ đường ống thoát nước Sự cố thường gặp ở hệ thống thoát nước của khu nhà ở (nhà ở xã hội và nhà ở liền kề) và các khu chức năng như trường học, khu thương mại dịch vụ, phòng khám đa khoa là sự cố rò rỉ nước thải từ hệ thống thoát nước. Sự cố trên xảy ra nếu không có hướng khắc phục kịp thời thì xem như toàn bộ các chất ô nhiễm và vi sinh vật trong nước thải phát thải vào môi trường với nồng độ chưa đạt giới hạn tiêu chuẩn cho phép. Theo đó, chất lượng môi trường sẽ bị tác động bởi sự cố này.

Sự cố vỡ đường ống cấp nước Nguyên nhân gây ra sự cố vỡ này là do đường ống cấp nước được lắp đặt không đúng quy phạm độ sâu lắp đặt hoặc độ bền và độ ổn định của đường ống không đảm bảo tiêu chuẩn. Khi sự cố này xảy ra sẽ ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt của người dân trong khu khu nhà ở (nhà ở xã hội và nhà ở liền kề) và các khu chức năng như trường học, khu thương mại dịch vụ.

71

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1 Kết luận Hiện nay môi trường là vấn đề đang được toàn xã hội quan tâm, việc xây dựng một dự án cũng là gây không ít tác động tiêu cực đến môi trường tại khu vực diễn ra thi công mà còn ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Tại giai đoạn chuẩn bị dự án thì san lắp mặt bằng phát sinh nhiều tiếng ồn từ hoạt động của máy móc và bụi do vận chuyển CTR trong công trình, vận chuyển thiết bị, nguyên vật liệu cần thiết gây ra tác động tiêu cực như ồn và bụi ảnh hưởng đến mọi người, gây bệnh nghề nghiệp cho người thi công, thay đổi quang cảnh tại nơi diễn ra dự án.... Giai đoạn xây dựng thi công dự án đã đánh giá và đề xuất một số biên pháp giảm thiếu tối đa các tác động đến môi trường có liên quan đến dự án như: Không khí, nước thải xây dựng, chất thải xây dựng, chất thải nguy hại, tiếng ồn và một số vấn đề có liên quan. hậu quả nghiệm trọng nhất ở giai đoạn này là thay đổi nền địa chất, phát sinh lượng lớn nước thải xây dựng, nước thải sinh hoạt,... gây ô nhiễm môi trường đất và nước nặng nề,... Trong đề tài này, nghiên cứu được những rủi ro, sự cố được tổng hợp và đánh giá một cách thực tế đảm bảo tính an toàn cho công trình tron quá trình xây dựng, giảm thiểu các sự cố đến mức tối thiểu đển không ảnh hưởng tiến độ thi công và giảm tổn thất không đáng có với cả con người và vật chất. Giai đoạn hoạt động/vận hành dự án đã đề ra các tác động môi trường về các vấn đề đáng quan tâm như: Nước thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại từ đó đề ra các biện pháp giảm thiểu và đề xuất biện pháp có tính khả thi cao. Đánh giá rủi ro, sự cố trong giai đoạn đưa dự án đi vào hoạt động là vấn đề thể thiếu trong việc đánh giá một công có khả năng đáp ứng tính an toàn tính mạng con người trong một dự án nhà ở. Bài báo cáo đã nêu rõ các vấn đề trên một cách cụ thể. Trong quá trình xây dựng dự án cũng gây một số vấn đề bất lợi đến sinh hoạt của những hộ dân xung quanh nhưng chỉ trong một khoảng thời gian nhất định. Đòi hỏi cần có những biện pháp hạn chế sự ảnh hưởng này. Từ những vấn đề trên, dựa trên thực tế các tác động đến môi trường của dự án hình thành cơ sở đánh giá cụ thể và đề ra biện pháp giảm thiểu và hạn chế.

72

Chủ đầu tư cần quản lý chặt chẽ các công tác khác phục ảnh hưởng do

Đảm bảo những chất thải được thu gom từ giai đoạn chuẩn bị đến giai

Chủ đầu tư thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về bảo vệ môi

Chủ đầu tư sẽ đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường

3.2 Kiến nghị quá trình xây dựng gây ra. đoạn hoạt động đều được xử lý đúng quy định được nêu. Đảm bảo hoàn thành các công trình xử lý ô nhiễm đã đề xuất trước khi dự án đi vào hoạt động chính thức và đảm bảo vận hành thường xuyên, có hiệu quả các công trình xử lý chất thải đã lắp đặt. trường trong suốt quá trình triển khai và hoạt động của dự án. hợp các sự cố, rủi ro môi trường xảy ra do các hoạt động của dự án gây ra. Chịu trách nhiệm trước Pháp luật nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam nếu vi phạm các công ước quốc tế, các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và để xảy ra các sự cố môi trường.

73

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO

 Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương, năm 2018. Chi Cục Thống

Kê Bình Dương;

Báo cáo Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng nguồn nước mặt, đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam;

techniques and their use inventory in

 World Health Organization (WHO). Environmental Technology Series. Assessment of sources of air, water, and land pollution. A Guide to rapid source formulating environmental control strategies - Part I and II. 1993;

Đặc trưng, tính chất của nước thải sinh hoạt thành thị và các hộ gia đình tại Hà Nội, PGS.TS Nguyễn Việt Anh và Th.S Phạm Thúy Nga, Trung tâm kỹ thuật Môi trường đô thị và Khu công nghiệp thuộc Đại học Xây dựng;  Nghiên cứu xác lập các thông số kỹ thuật của chất thải rắn tại

Thành phố Hồ Chí Minh 2003 -2005;

 Nguyễn Văn Phước, 2005. Quản lý và xử lý chất thải rắn, Đại

học Bách khoa TP. HCM;

 Trần Ngọc Chấn. Ô nhiễm không khí & xử lý khí thải - Tập 3:

Lý thuyết tính toán và công nghệ xử lý khí độc hại.

 Trần Đức Hạ, 2006. Xử lý nước thải đô thị, Nhà xuất bản khoa

học và kỹ thuật.

74