1
TRƯỜNG……………
KHOA…………………
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Sinh vật chỉ thị môi trường nước (trai, ốc, hến…), sống tại các
mương nước, ao, hồ, gần các bãi thu gom và tái chế rác thải điện,
điện tử thuộc khu vực Triều Khúc –Thanh Trì- Hà Nội
2
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………….
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN…………………………………………………….
6
1.1 Tng quan về rác thải điện,điện tử ……………………………. …..
6
1.1.1 nhnh rác thải điện, điện tử trên thế giới……………………..
6
1.1.2 Đặc điểm rác thải điện, điện tử……………………………………
7
1.1.3 Tình hình thu gom, tái chế và xử lý rác thải điện tửViệt Nam 10
1.2 Chỉ thị sinh học…………………………………………………………...
12
1.3 Đc tính kim loại nặng…………………………………………………... 16
1.4 Các phương pháp phân tích kim loại nặng……………………………. 19
1.4.1 Phương pháp quang phổ khối plasma cảm ứng (ICP- MS)…………
19
1.4.2 Các phương pháp khác xác định kim loại nặng……………………. 23
1.5 Các phương pháp xử lý mẫu trầm tích và sinh vật ……………………… 26
1.5.1 Nguyên tắc xử lý mẫu ……………………………………………... 26
1.5.2 Một s phương pháp xử lý mẫu động vật nhuyễn thxác định hàm
ợng kim loại nng……………………………………………………….
28
1.5.3 Một số phương pháp xử mẫu đất, trm tích c định hàm lượng
kim loại nặng…………………………………………………………
29
1.5.4 Một số phương pháp xử mẫu thực vật xác định hàm lượng kim
loại nặng…………………………………………………………………..
30
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM…………………………………………… 31
2.1 Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu………………………….. 31
3
2.2 Hóa chất và dụng cụ ……………………………………………………... 31
2.3 Lấy mu, xử lý mẫu, bảo quản mẫu……………………………………….
33
2.3.1 Ly mẫu ……………………………………………………………
33
2.3.2 Xử lý mẫu sơ bộ và bảo quản mu…………………………………
38
2.4 Phương pháp xử lý mẫu động vật nhuyễn thể ……………………………. 40
2.5 Xử lý mẫu trầm tích ………….………………………………………… 41
2.6 Xử lý mẫu thực vật………………………………………………………... 41
2.7 Xử lý thống kê số liệu phân tích ………………………………………… 42
2.7.1 Phân tích thành phần chính (PCA)…………………………………
42
2.7.2 Phân tích nhóm (CA)……………………………………………….
43
2.7.3 Phn mềm máy tính……………………………………………..
43
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN………………………………….. 44
3.1 Tối ưu hóa điều kiện phânch bằng ICP – MS……………………………
44
3.1.1 Chọn đồng vị phân tích …………………………………………… 44
3.1.2 Độ sâu mẫu ( Sample Depth SDe)………………………………. 45
3.1.3 Công suất cao tần ( Radio Frequency Power RFP)………………
45
3.1.4 Lưu lượng khí mang ( Carier Gas Flow Rate – CGFR)…………… 45
3.1.5 Tóm tắt các thông số tối ưu ca thiết bị phân tích………………….
46
3.2 Đánh gphương pháp phân tích…………………………………………..
47
3.2.1 Khoảng tuyến tính…………………………………………………. 47
3.2.2 Đường chuẩn……………………………………………………….. 48
3.2.3 Gii hạn phát hiện và giới hạn định lượng …………………………
50
3.2.4 Đánh giá đđúng của phép đo…………………………………... 52
4
3.3 Lựa chọnđánh giá các quy trình x lý mẫu động vật nhuyễn thể……... 53
3.3.1 Đánh giá hiệu suất thu hồi các quy trình x mẫu động vật nhuyn
th………………………………………………………………………….
53
3.3.2 Đánh giá độ chụm ( qua độ lặp lại) quy trình xmẫu động vật
nhuyễn thể………………………………………………………………...
56
3.4 Đánh giá quy trình xử lý mẫu trầm tích…………………………………. 58
3.4.1 Đánh giá hiệu suất thu quy trình xử lý mẫu trầm tích ……..……
58
3.4.2 Đánh giá đ chụm (qua độ lặp lại) quy trình x mẫu trầm tích 60
3.5 Đánh giá quy trình xử lý mẫu thực vật …………………………………... 61
3.5.1 Đánh giá hiệu suất thu quy trình xử lý mẫu thực vật …. …..…… 61
3.5.2 Đánh giá đ chụm (qua độ lặp lại) quy trình x mẫu thực vật 62
3.6 Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng trong mu ốc bươu vàng…. 63
3.7 Kết qu phân tích hàm lượng kim loại nặng trong mu trầm tích ……….. 66
3.8 Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng trong mu nước bề mặt…….. 67
3.9 Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng trong mu thực vật…………. 69
3.10 Phân tích thống đa biến xác định nguồn gốc và phân bô nhiễm kim
loi nng………………………………………………………………………
70
3.10.1 Mẫu trầm tích…………………………………………………….. 70
3.10.2 Mẫu ốc ………………………………………………………….. 75
3.10.3 Mẫu thực vật( cây rau rệu)……………………………………… 79
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN……………………………………………………... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………….. 85
5
MỞ ĐẦU
Ngành điện tử ngày mt phát triển, rác thải từ ngành này ngày một nhiều; làm
tăng nguy cơ ô nhiễm và đc hại tới i trường. Chính vậy, c thải điện tử là vấn đ
“nóng’đang được cthế giới quan tâm, bởi số lượng rác thải điện tử ngày càng nhiều,
trong khi việc xử rác thải đin tử đòi hỏi chi phí khá tốn kém. Ngay các quc gia
phát triển, chỉ một phần nhỏ rác thải điện tử được xử lý, còn lại sẽ được thu gom và xuất
sang các nước khác. Tại Việt Nam hiện nay đang một lượng rất lớn rác thải điện, điện
tvừa trong nước thải ra, vừa là nhập khẩu từ nước ngoài v. ợng rác thải “đặc
bit” này mt phần được x lý rất thô sơ tại các nhà máy điện tử trong nước, phần ln
còn lại được thu gom, i chế tại các làng nghđồng nát như khu vực Dị Sử- M Hào-
Hưng Yên hay khu Triều Khúc –Thanh Trì- Nội, và còn nhiều rác thải điện, điện
tcòn lẫn trong rác thải sinh hoạt.
Tại các ng nghthu gom i chế thì rác thải đin, điện tử được i chế một ch
rất thô thủ công, ớc thải của quá trình i chế được thải trc tiếp xuống mương
ớc, ao, hồ ở xung quanh khu vực gần nơi tái chế gây ô nhiễm môi trường.
Để đánh giá sô nhiễm i trường tại khu vực ô nhiễm, người ta thể lựa chọn
các đối tượng mẫu khác nhau để tiến hành phân tích như mẫu nước, mu đất, mẫu trầm
tích, mẫu sinh vật …Song việc sử dụng các chỉ th sinh họci trường sống tại c khu
vc nghiên cứu để đánh giá mc độ ô nhiễm tỏ ra ưu việt hơn hẳn. Bởi thông qua
chúng thnhận diện được sự có mặt ca các chất và đánh giá chất lượng i trường
nhm phục v cho việc giám sát và quan trc với ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn.
Chính vy trong bản luận văn này, chúng tôi đã lựa chọn đối ợng phân tích là các
sinh vật chthị môi trường nước (trai, ốc, hến…), sng tại các mương nước, ao, hồ, gần
các bãi thu gom i chế rác thải điện, điện tử thuộc khu vực Triều Khúc Thanh Trì-
Hà Ni, tiến hành nghiên cứu các quy trình xlý mu sinh vật chỉ thị, tìm ra quy trình x
mẫu tốt nhất ứng dụng cho việc phân tích xác định tổng hàm lượng c kim loại nặng.
Đồng thời chúng tôi cũng tiến hành xác đnh tổng hàm lượng kim loại nng trong mẫu
trầm tích, mẫu nước, thực vật. Bên cnh đó ng dụng phương pháp phân tích đa biến