Vai trò ca Labo xét nghim ký sinh trùng ti Bnh vin 103
Trn Minh Đức*; Nguyn T Đệ*; Nguyn Khc Lc**;
Lê Trn Anh**; Đỗ Như Bình**
Tãm t¾t
T tháng 12 - 2008 đến 31 - 8 - 2010, Labo xét nghim Ký sinh trùng (KST) ti Bnh vin 103 đã
xét nghim cho 5.005 lượt bnh nhân (BN), nam chiếm 55,56%, 61,44% là BN dân, còn li là quân
và bo him (t l gn tương đương nhau). Đã thc hin 5.114 ln xét nghim, ch yếu là xét
nghim trc tiếp (69,85%), xét nghim phân (12,81%), ELISA (10,17%), xét nghim máu tìm KST st
rét, u trùng giun ch 4,07%, cy nm 3,11%. Mm bnh phát hin được cao nht là nm (71,55%),
sau đó là giun sán (21,82%), đơn bào (3,91%), động vt chân đốt (2,71%). S kết hp cht ch gia
lâm sàng, xét nghim đã giúp chn đoán được trường hp viêm màng não - não rt hiếm gp do
Angiostrongylus cantonensis, tuy nhiên đôi khi s kết hp này chưa hiu qu như mong mun dn
đến chn đoán mun, không đáp ng được yêu cu điu tr.
* T khóa: Ký sinh trùng; Xét nghim.
The role of parasitical Labo at 103 Hospital
Summary
From December, 2008 to August, 2010, the Parasitical Laboratory at the 103 Hospital has done
diagnostical tests for 5,005 patients in turn, among them 55.56% are men, 61.44% are citizen, the
rest are army and patients with medical insurance. 5,114 tests have been done, mostly direct
examinations (69.85%), followed by faecal tests (12.81%), ELISA (10.17%), tests for malaria and
filarial larva (4.07%) and cultures (3.11%). 71.55% of tests are positive for fungi, 21.82% helminthes,
3.91% protozoa and 2.71% arthropods. The good coordination between clinical and laboratorial
doctors helps to diagnose a patient with rare encephalitis, meningitis caused by Angiostrongylus
cantonensis. Sometimes this combination is not as good as needed to make diagnosis early, the first
essential component of treatment.
* Key words: Parasitemia; Laboratory.
ĐẶT VÊN ĐÒ
Chn đoán sm và chính xác là khâu
đầu tiên, quyết định kết qu điu tr bnh
nói chung và bnh do KST nói riêng. Chn
đoán bnh KST là s kết hp các
yếu t lâm sàng, dch t và xét nghim.
Triu chng bnh do KST thường không
đặc hiu, mt s bnh rt ít gp nên định
hướng làm xét nghim chn đoán gp rt
nhiu khó khăn. Trước kia, vic xét nghim
* BÖnh viÖn 103
** Häc viÖn Qu©n y
Ph¶n biÖn khoa häc: GS. TS. Lª B¸ch Quang
chn đoán ti Bnh vin 103 do nhiu labo
khác nhau thc hin, t tháng 12 - 2008 đã
thành lp Labo xét nghim chn đoán các
mm bnh KST. Chúng tôi tiến hành thng
kê, phân tích s liu thu thp được đến hết
tháng 8 - 2010 nh»m đánh giá kết qu hot
động rút kinh nghim để nâng cao kh
năng chn đoán các mm bnh KST nhm
phc v công tác điu tr ti bnh vin tt
hơn.
®èi TƯỢNG, VT LIU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIªN CU
1. Đối tượng nghiên cu.
Nhng BN được ch định xét nghim ti
Labo xét nghim KST.
2. Vt liu nghiên cu.
- Hóa cht: b sinh phm chn đoán
ELISA ca công ty Nam Khoa (TP. H Chí
Minh), Trung tâm Y dược TP. H Chí Minh,
b kit chn đoán nhanh KST st rét
Paracheck Pf (Orchid Biomedical System,
n Độ), SD BIOLINE Malaria Ag Pg/Pan
(Standard Diagnostic, Hàn Quc), môi
trường Sabouraud (Sanofi, Pháp), thuc
nhum giemsa, dung dch nước mui sinh
lý, dung dch nước mui bão hòa, dung dch
lugol, dung dch hydroxit kali 10 - 20%,
dung dch xanh methylen 3%...
- Dng c, máy móc: máy ly tâm EBA 20
(Đức), kính hin vi quang hc Olympus
2000 (Nht), t m Memmert (Đức), lam
kính, lamen...
3. Phương pháp nghiên cu.
Kết hp hi cu và tiến cu.
- Các k thut s dng trong nghiên
cu:
+ K thut xét nghim máu: nhum
giemsa phát hin KST trong máu, thc hin
phn ng ELISA, test nhanh chn đoán
theo quy trình ca nhà sn xut.
+ Xét nghim phân: thc hin k thut
soi tươi, nhum lugol, Willis.
+ Xét nghim vy da, các loi dch trong
dung dch hydroxit kali, xanh methylen,
nước mui sinh lý.
+ Nuôi cy phân lp nm trong môi
trường Sabouraud khi có ch định.
* X lý s liu: theo phương pháp thng
kê y hc bng phn mm SPSS 13.0.
KT QU nghiªn cøu VÀ BÀN LUN
Bng 1: Cơ cu đối tượng BN.
n
®èi tîng 2008 2009 2010 TæNG
%
Gii:
Nam 69 1.582 1.130 2.781 55,56
N 42 1.276 896 2.214 44,24
Chế độ khám:
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Dân 75 1.931 1.069 3.075 61,44
Quân 25 642 341 1.008 20,14
Bo him 21 285 616 922 18,42
16
Tng 121 2.858 2.026 5.005 100
Nam chiếm t l cao hơn (55,56%). Phn ln BN xét nghim theo chế độ dân, t chi tr
(61,44%), đối tượng quân và bo him gn tương đương nhau.
Bng 2: T l các loi xét nghim.
n
LOI XÉT NGHIM
2008 2009 2010 tæng
%
Xét nghim trc tiếp (vy da, dch âm
đạo, dch khác…) 77 2.057 1.438 3.572 69,85
Xét nghim phân tìm KST đường rut 28 390 237 655 12,81
ELISA 4 260 256 520 10,17
KST st rét + u trùng giun ch 6 116 86 208 4,07
Cy nm 6 113 40 159 3,11
Tng 121 2.936 2.057 5.114 100
Đã thc hin 5.114 ln xét nghim,
trong đó k thut được thc hin nhiu
nht là xét nghim trc tiếp (69,85%), là k
thut đơn gin nhưng rt có giá tr do thi
gian tr li kết qu nhanh, đáp ng yêu
cu chn đoán sm phc v điu tr. Qua
xét nghim trc tiếp có th phát hin được
các loi mm bnh nm (nm da, Candida,
Aspergillus, Malassezia furfur), đơn bào
(Trichomonas vaginalis…) động vt chân
đốt (gh, Demodex…). Xét nghim trc
tiếp thường có độ nhy thp nhưng soi tươi
dch âm đạo trong chn đoán viêm nhim
đường sinh dc do nm độ nhy có th rt
cao (ti 98,7% so vi nuôi cy) [1]. Đáng
chú ý là xét nghim ELISA cũng chiếm t l
khá ln (10,17%), k thut này cho phép
chn đoán được nhng trường hp rt khó
hay không th chn đoán bng các phương
pháp khác, ch yếu là mm bnh giun sán
(Fasciola sp, Paragonimus sp, Toxocara sp…).
Bng k thut ELISA đã chn đoán được 1
trường hp nhim Angiostrongylus cantonensis,
là mt loi giun rt hiếm gp người.
Bng 3: Cơ cu các loi mm bnh.
n
MM
BNH 2008 2009 2010 TNG %
Nm 20 420 219 659 71,55
Giun sán 13 133 55 201 21,82
Đơn bào 11 23 2 36 3,91
Động vt
chân đốt 0 14 11 25 2,71
Tng 44 590 287 921 100
Tng s có 921 trường hp xét nghim dương tính, trong đó phát hin nm chiếm t l
cao nht (71,55%), tương ng vi t l xét nghim trc tiếp tìm nm cũng chiếm đa s. Các
loi nm được phát hin gm nm gây bnh da như nm da, Malassezia furfur gây bnh
lang ben, các trường hp phát hin Candida dch âm đạo, trong phân, mt s trường hp
xét nghim dch tai phát hin Aspergillus.
Đã phát hin được hu hết các tác nhân giun sán thường gp người như giun đũa,
giun tóc, giun móc, sán dây ln, sán dây bò, sán lá gan ln, sán lá gan nh... Ngoài ra, còn
chn đoán được mt s trường hp nhim giun tròn lc ch Toxocara sp., Angiostrongylus
cantonensis. Toxocara sp. là loi giun tròn ký sinh động vt (T. canis chó, T. cati
mèo), do người không phi là vt ch thích hp nên u trùng không phát trin được đến giai
đon trưởng thành. Bnh do Toxocara sp. ba th lâm sàng chính: th u trùng di chuyn
ni tng (visceral larva migrans), th nhim vào mt (ocular larva migrans) và th khác
(covert toxocariasis), da chúng có th gây ra viêm da, d ng [7]. Tuy nhiên, Bnh vin
103 hu hết BN được chn đoán nhim Toxocara sp. có triu chng da là chính, không
trường hp nào có bnh lý ni tng, mt, có th chưa có BN hay chưa nghĩ đến nguyên
nhân Toxocara sp. để làm xét nghim chn đoán.
T l nhim mm bnh đơn bào rt thp (3,91%), ngoài nhim KST st rét, mt s trường hp
nhim l amíp (Entamoeba histolytica), trùng roi thìa (Lamblia intestinalis), trùng roi âm đạo
(Trichomonas vaginalis), ngoài ra còn gp mt s đơn bào ming (Entamoeba gingivalis,
Trichomonas tenax).
Ngoài nhng tác nhân là động vt chân đốt như gh (Sarcoptes scabiei), rn (Pediculus
humanus) tương đối quen thuc, còn phát hin Demodex - chưa được nghiên cu nhiu.
Demodex có th liên quan đến nhiu loi tn thương da, tuy nhiên thường gp là trng cá
đỏ, sn, sn m da, thường gp da vùng mt, nếu không chn đoán và điu tr kp thi
s dn đến tn thương lâu dài da mt, gây nh hưởng đến thm m [6].
18
minh häa mét sè
trêng hîp ®iÓn h×nh
1. BN Trn Văn Đ, nam, 54 tui, quê quán: TP. Nam Định, tnh Nam Định. BN vào vin
ngày 25 - 8 - 2010 vi lý do đau đầu cp. Sau mt thi gian xut hin các triu chng ri
lon hot động thn kinh cao cp (mt định hướng thi gian, không gian, không nh bnh
s), xét nghim máu có bch cu tăng, bch cu ái toan tăng (ln cao nht 28,2%), xét
nghim dch não ty có nhiu tế bào, trong đó t l bch cu ái toan tăng (33%), xét nghim
ELISA phát hin Angiostrongylus cantonensis, chn đoán viêm màng não - não do A.
cantonensis, là loi giun tròn ký sinh động mch phi ca chut, người nhim u trùng giun
trong c hay rau. Biu hin lâm sàng ch yếu là viêm màng não cp tính vi du hiu ch
đim là bch cu ái toan tăng cao trong máu và dch não ty [2]. Vit Nam, bnh rt hiếm
gp, ch có mt s thông báo nhng trường hp viêm màng não hay giun xâm nhp tin
phòng nhãn cu [3, 4, 5]. Chn đoán được trường hp nhim giun này cho thy hiu qu
ca vic kết hp cht ch gia lâm sàng và xét nghim.
2. BN Vang Văn N, nam, 32 tui, Tương Dương, Ngh An, vào vin ngày 28 - 7 -
2010. Khong 2 năm nay, BN b ho ra máu, s lượng ít, ln đờm, đôi khi đờm màu r st. Đã
được điu tr thuc chng lao 6 tháng (t tháng 11 - 2009) nhưng không hết ho ra máu. BN
được chn đoán ho ra máu do giãn phế qun sau lao, ngày 4 - 8 - 2010 làm tc động mch
phế qun trái nhưng không khi, ngày 8 - 9 - 2010 được phu thut ct thùy trên phi trái
nhưng BN vn ho ra máu.
1
Hình 1: Tn thương phi trái trên phim chp CT.
2
Hình 2: Hình nh mô bnh hc t chc phi hoi t (x 400).
Kết qu gii phu bnh t chc hoi t sau m có hình nh nghi ng trng sán lá phi