TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
60
NGHIÊN CỨU THAY ĐỔI KIN THC CA CÁC BÁC S QUÂN Y
SAU TP HUN V ĐÁP NG Y T TRONG THM HA
VÀ MT S YU T LIÊN QUAN
Nguyn Tiến Dũng1, Nguyễn Như Lâm1, Trần Đình Hùng1
Ngô Minh Đức1, Nguyn Đi2, Lương Trung Hiếu2,3*
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá thay đổi kiến thc ca bác s quân y v đáp ứng y tế trong
thm ha so sánh, phân tích mt s yếu t liên quan sau tp hun t ngày
24 - 27/7/2024 ti Bnh vin Bng Quc gia Hu Trác, Hc vin Quân y.
Phương pháp nghiên cu: So sánh, đánh giá kết qu trưc và sau tp hun bng
b câu hi trc nghiệm được thiết kế sn trên 70 bác s quân y các tuyến tham gia
lp tp hun v đáp ng y tế trong thm ha. Kết qu: Phn ln các bác s chưa
được tp hun v y hc thm ha (88,57%). Kiến thc tng hp ca các hc viên
tăng đáng kể sau tp hun (70,71 ± 8,71% so vi 86,28 ± 8,56%; p < 0,01).
Tuy nhiên, kiến thc v đội cp cu phân loi nn nhân thm ha vn mc
thấp (21,43% 24,29%). Thay đổi kiến thc được ghi nhn nhiều hơn nhóm
bác s tr < 40 tui (88,33% so vi 82,36%; p < 0,05). Kết lun: Kiến thc v đáp
ng y tế trong thm ho ca học viên tăng đáng k sau tp hun; t l tr lời đúng
kiến thc v đáp ng y tế trong thm họa đu ci thin nhiu nhóm ni dung.
Không có s khác bit v kiến thc ca các nhóm hc viên v v trí công tác, trình
độ hc vấn và đã được tp hun hay chưa tập hun. Tuy nhiên, thay đi kiến thc
được ghi nhn nhiều hơn đáng kể nhóm bác s tr.
T khoá: Thm ho t nhiên; Kiến thc; Bác s quân y.
1Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác, Hc vin Quân y
2Cc Quân y
3Hc vin Quân y
*Tác gi liên hệ: Lương Trung Hiếu (Hieuk35hvqy@gmail.com)
Ngày nhn bài: 08/3/2025
Ngày được chp nhận đăng: 05/5/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i5.1247
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
61
RESEARCH ON CHANGES IN THE KNOWLEDGE OF MILITARY
DOCTORS AFTER TRAINING ON DISASTER MEDICAL RESPONSE
AND SOME RELATED FACTORS
Abstract
Objectives: To evaluate changes in the knowledge of military doctors on disaster
medical response and compare and analyze some related factors after training from
July 24 to July 27, 2024, at Le Huu Trac National Burn Hospital, Vietnam Military
Medical University. Methods: Comparing and assessing knowledge before and
after training of 70 military doctors at all levels participating in the training course
on disaster medical response using a set of multiple-choice questions. Results:
Most doctors were not trained in disaster medicine (88.57%). The overall
knowledge of the trainees increased significantly after training (70.71 ± 8.71%
compared to 86.28 ± 8.56%; p < 0.01). However, knowledge about emergency
teams and classification of disaster victims remained low (21.43% and 24.29%).
Knowledge changes were more pronounced in young doctors under 40 years old
(88.33% vs. 82.36%; p < 0.05). Conclusion: Knowledge of disaster medical
response among trainees increased significantly after training; the rate of correct
answers to knowledge of disaster medical response improved in many content
groups. There was no difference in knowledge of trainee groups in terms of work
position, education level, and whether or not they had received training. However,
knowledge changes were significantly more pronounced among young doctors.
Keywords: Natural disaster; Knowledge; Military doctor.
ĐẶT VN Đ
Thm họa luôn đi cùng vi s phát
trin kinh tế, hi. Công tác đáp ng
y tế trong thm ha khó khăn hơn nhiều
so với các trường hp tai nạn đơn lẻ xy
ra bt ng, s ng ln nn nhân cùng
một lúc, cấu thương tật phc tp
ngay lp tc phải huy động s ng ln
v nhân lực, phương tiện, sở vt cht.
Đồng thi, đòi hỏi phi nhân viên y
tếkinh nghim, nm vng kiến thc
k năng chuyên ngành khi tham gia
đáp ứng y tế trong thm ha [1].
Quân y lực lượng nòng ct trong
h thng cu cha khi tình hung
khn cp thm ho. Đặc bit khi
thm ho xy ra ti các vùng biên gii,
hi đo, vùng sâu vùng xa, khó tiếp cn
[2]. Trên sở kết qu kho sát thc
trng kiến thc thành viên các phân đội
quân y và từng bước xây dng mô hình
đội quân y cu tr thm hoạ, chương
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
62
trình hun luyện đã đưc xây dng
trin khai tp hun cho bác s ti các
tuyến quân y. Nghiên cu này được
thc hin nhm: Đánh giá thay đổi
kiến thc ca bác s quân y ti các
tuyến sau khi được tp hun v đáp ng
y tế trong thm ho đội quân y cu
tr thm ho.
ĐỐI TƯNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tưng nghiên cu
Gm 70 hc viên bác s đến t các
đơn vị quân y trong toàn quân. Lp tp
huấn được t chc 4 ngày t 24 -
27/7/2024 ti Bnh vin Bng Quc gia
Lê Hu Trác, Hc vin Quân y.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: So sánh, đánh
giá kết qu trưc sau tp hun
bng b câu hi trc nghiệm được thiết
kế sn.
Hn chế yếu t nhiu: T chc kim
tra, đánh giá tp trung, b câu hi thiết
kế sẵn được xáo trn câu hi gia các
nhóm ni dung.
* Ni dung, ch tiêu: B câu hi gm
9 nhóm, bao gm thm ho qun
thm ho; t chc h thng cu cha
trong thm ho, đội cp cu trong thm
ho, đánh giá nhanh nhu cu y tế, trung
tâm điều phối các đi cp cu trong
thm ho, phân loi nn nhân thm ho,
vn chuyn nn nhân trong thm ho,
x mt s cp cứu thường gp trong
thm ho, các vấn đề y tế công cng
trong thm ho. Các câu hỏi đều được
thiết kế có mt câu tr li đúng và được
tính toán t l tr lời đúng các nhóm nội
dung (đúng = đúng toàn b s câu hi
thuc nhóm ni dung, sai = sai 1 trong
s các câu hi thuc nhóm ni dung),
kiến thc ca các bác s quân y trung
bình t l tr lời đúng các nhóm ni
dung trước và sau tp hun.
B câu hi Pre-test Post-test
tương đối cân bng v s ng, mức đ
khó được xáo trn các câu hi gia
các nhóm ni dung; sau tp hun, b câu
hi Post-test cp nht thêm kiến thc
mi ca lp tp hun (đội quân y cu
tr thm ha) và b sung câu tr li y
nhiễu, đồng thi tng hp kiến thc, rút
gn li mt s nhóm ni dung.
* X s liu: S liu nghiên cu
được x trên phn mm Stata 16.0.
Giá tr p < 0,05 được coi ý nghĩa
thng kê.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thc hin theo
đúng quy định ca Bnh vin Bng
Quc gia Hu Trác. S liu nghiên
cu đưc Bnh vin Bng Quc gia Lê
Hu Trác cho phép s dng và công b.
Nhóm tác gi cam kết không xung
đột li ích trong nghiên cu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
63
KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc đim ca đối tưng nghiên cu.
Đặc điểm
Phân nhóm
S ng (n)
T l (%)
Tui (năm)
≤ 40
46
65,74
> 40
24
34,26
Gii tính
Nam
67
95,71
N
03
4,29
Tui quân (năm)
≤ 15
47
67,14
> 15
23
32,86
Trình độ
Đại hc
23
32,86
Sau đại hc
47
67,14
Đơn vị công tác
Bnh vin quân y
14
20,0
Quân y đơn vị
56
80,0
Đã được tp hun v
y hc thm ho
08
11,43
Chưa
62
88,57
Đối tượng tp hun < 40 tui chiếm t l cao (65,74%), ch yếu nam gii
(95,71%), đa s có tuổi quân ≤ 15 năm (67,14%); trong đó, có 67,14% trình độ sau
đại học, 80% đến t các quân y tuyến đơn vị và phn lớn chưa được tp hun v y
hc thm ho (88,57%).
Bng 2. T l tr lời đúng theo các nhóm nội dung.
Các nội dung đánh giá
Trước tp hun
Sau tp hun
n
n
%
Thm ho và qun lý thm ho
3
49
70
T chc h thng cu cha trong thm ho
25
60
85,71
Đội cp cu trong thm ho
11
15
21,43
Đánh giá nhanh nhu cu y tế
17
70
100
Trung tâm điều phốic đi cp cu trong thm ho
39
69
98,57
Phân loi nn nhân thm ho
6
17
24,29
Vn chuyn nn nhân trong thm ho
28
56
80,00
X lý mt s cp cứu thường gp trong thm ho
27
56
80,00
Các vấn đề y tế công cng trong thm ho
47
68
97,14
Trưc tp hun, t l tr lời đúng kiến thc v đáp ng y tế trong thm ha
hu hết các nhóm nội dung đều mc thp (< 50%), ngoi tr kiến thc v trung
tâm điu phi và các vấn đề y tế công cng trong thm ho (55,71 và 67,14%).
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
64
Sau tp hun, t l tr lời đúng kiến thc v đáp ng y tế trong thm họa đều ci
thiện đáng k nhiu nhóm ni dung (> 50%). Tuy nhiên, kiến thc v đội cp
cu và phân loi nn nhân trong thm ho mặc có tăng nhưng vn mc thp
(21,43% và 24,29% so vi trưc tp hun là 15,71% và 8,57%).
Bng 3. Kết qu tng hp tr lời đúng trước và sau tp hun.
Kết qu tr lời đúng
Trước tp hun
Sau tp hun
p
n
%
n
%
< 50%
8
11,42
0
0
< 0,01
50 - 75%
41
58,58
07
10,0
> 75%
21
30,0
63
90,0
Trung bình (% câu đúng)
70,71 ± 8,71
86,28 ± 8,56
Có s ci thin rõ rt v kết qu tng hợp trước và sau tp hun (70,71 ± 8,71%
so vi 86,28 ± 8,56%; p < 0,01). T l tr lời đúng > 75% số câu hỏi đã tăng t
30% lên đến 90%, khác bit có ý nghĩa vi p < 0,01.
Bng 4. So sánh thay đổi kiến thc trưc và sau tp hun
và mi liên quan giữa các nhóm đối tưng.
Ni dung
Phân nhóm
Trước tp hun
Sau tp hun
p
Tui
≤ 40 (n = 46)
73,16 ± 8,40
88,33 ± 6,54
0,001
> 40 (n = 24)
66,01 ± 7,39
82,36 ± 10,56
0,001
p
0,008
0,005
Tui quân
≤ 15 (n = 47)
72,80 ± 8,66
87,87 ± 7,20
0,001
> 15 (n = 23)
66,44 ± 7,25
83,04 ± 10,24
0,001
p
0,0034
0,0025
Đơn vị
công tác
Bnh vin
(n = 14)
72,54 ± 9,74
87,61 ± 5,90
0,001
Quân y đơn vị
(n = 56)
70,25 ± 8,46
85,95 ± 9,11
0,001
p
0,38
0,51
Trình độ
chuyên môn
Đại hc
(n = 23)
72,14 ± 8,10
87,97 ± 7,08
0,001
Sau đại hc
(n = 47)
70,01 ± 8,99
85,46 ± 9,15
0,001
p
0,33
0,25
Tp hun
Chưa (n = 23)
70,66 ± 8,51
86,12 ± 8,90
0,001
Có (n = 47)
71,09 ± 10,79
83,75 ± 8,45
0,001
p
0,89
0,37