
B y thu nh p trung bình:thách th c đ i v iẫ ậ ứ ố ớ
Vi t Nam trên con đ ng phát tri nệ ườ ể
L i m đ u:ờ ở ầ
Trong nh ng năm 60 c a th k XX, nh c đ n châu Á là nh c đ n chi n tranh, nghèoữ ủ ế ỉ ắ ế ắ ế ế
đói và l c h u. Tuy nhiên, ch 20 năm sau, c th gi i ph i tràn tr thán ph c và thayạ ậ ỉ ả ế ớ ả ồ ụ
đ i cách nhìn v châu Á, khi “nh ng con r ng” châu Á n i lên bên c nh Nh t B n, c cổ ề ữ ồ ổ ạ ậ ả ụ
di n đã hoàn toàn thay đ i, Hàn Qu c, Đài Loan, H ng Kông, Singapore đã tr thànhệ ổ ố ồ ở
nh ng n i th nh v ng c a th gi i. Bên c nh đó nh ng n c đang phát tri n nhữ ơ ị ượ ủ ế ớ ạ ữ ướ ể ư
Indonesia, Malaysia, Thái lan đ c ví nh nh ng con h s hóa r ng trong nay mai.ượ ư ữ ổ ẽ ồ
“S th n kỳ Đông Á” hay “Đông Á ph c h ng” là nh ng c m t đ c nh c đ n nhi uự ầ ụ ư ữ ụ ừ ượ ắ ế ề
nh t khi nói v khu v c này. T gi i quan ch c lãnh đ o c p cao c a các “con h ” đ nấ ề ự ừ ớ ứ ạ ấ ủ ổ ế
các chuyên gia trong và ngoài n c, đ n nh ng ng i dân bình th ng nh t c a cácướ ế ữ ườ ườ ấ ủ
qu c gia này đ u có chung m t khát v ng phát tri n, m t khát khao cháy b ng và m tố ề ộ ọ ể ộ ỏ ộ
ni m tin v ng ch c vào s th nh v ng c a đ t n c , ni m tin vào s hóa r ng trongề ữ ắ ự ị ượ ủ ấ ướ ề ự ồ
nay mai. Nh ng đã qua r i 2, 3 th p k thì h v n là h , h v n ch a th “c t cánh” đư ồ ậ ỷ ổ ẫ ổ ổ ẫ ư ể ấ ề
hóa r ng, ng i dân v n ph i s ng trong c nh thu nh p ch m c trung bình mà ch aồ ườ ẫ ả ố ả ậ ỉ ở ứ ư
th v n lên t m các qu c gia phát tri n đ c. Không nh ng ch có Thái Lan, Malayxia,ể ươ ầ ố ể ượ ữ ỉ
… Đông Á mà các n c M Latinh nh Brazil, Peru… cũng có chung m t hoànở ở ướ ỹ ư ộ
c nh nh th .ả ư ế
Các chuyên gia kinh t trên th gi i, báo chí trong và ngoài n c đ u nói đ n c m tế ế ớ ướ ề ế ụ ừ
“B y thu nh p trung bình” (Middle income trap), và cho r ng các n c Đông Á và Mẫ ậ ằ ướ ỹ
Latinh đã không th tránh đ c nó trên con đ ng phát tri n c a mình.ể ượ ườ ể ủ
V y Vi t Nam chúng ta, đ t n c đi sau, m i đây đã gia nh p vào hàng ngũ các qu c giaậ ệ ấ ướ ớ ậ ố
có thu nh p bình quân đ u ng i trung bình li u có r i vào “b y thu nh p trung bình”ậ ầ ườ ệ ơ ẫ ậ
nh các n c láng gi ng hay không ? li u Vi t Nam s v n lên thành qu c gia phátư ướ ề ệ ệ ẽ ươ ố
tri n trong nay mai hay c gi m chân t i ch m c thu nh p trung bình khi mà đi uể ứ ậ ạ ỗ ở ứ ậ ề
ki n n c ta hi n nay đang r t gi ng v i các n c nh Thái Lan, Malayxia,… nh ngệ ướ ệ ấ ố ớ ướ ư ở ữ
th p niên 80, 90 (th k XX) v r t nhi u m t.ậ ế ỷ ề ấ ề ặ
Bài ti u lu n v i t a đ “ “B y thu nh p trung bình” và thách th c đ i v i Vi t Namể ậ ớ ự ề ẫ ậ ứ ố ớ ệ
trên con đ ng phát tri n” sườ ể ẽ đi vào phân tích v n đ trên. ấ ề
Bài vi t có các n i dung chính sau:ế ộ
- B y thu nh p trung bình là gì?ẫ ậ
- Nguy c m c vào b y thu nh p trung bình đ i v i Vi t Namơ ắ ẫ ậ ố ớ ệ
- Các bi n pháp nh m giúp Vi t Nam thoát b y và v n lên t m qu c gia phát tri n.ệ ằ ệ ẫ ươ ầ ố ể
I. B y thu nh p trung bình là gì?ẫ ậ
Hi m có khi nào thu t ng b y thu nh p trung bình l i đ c nh c đ n r t nhi u ế ậ ữ ẫ ậ ạ ượ ắ ế ấ ề ở
n c ta nh trong th i gian g n đây, khi mà ngày 23/12/2009, cùng v i gói vi n tr 500ướ ư ờ ầ ớ ệ ợ
tri u $, ngân hàng th gi i (WB) đã chính th c công b Vi t Nam đã thoát kh i nhómệ ế ớ ứ ố ệ ỏ
các n c có m c thu nh p th p, v n lên hàng ngũ các qu c gia có m c thu nh p trungướ ứ ậ ấ ươ ố ứ ậ
bình khi thu nh p bình quân đ u ng i c a n c ta đ t trên 1000$/năm.ậ ầ ườ ủ ướ ạ

V y b y thu nh p trung bình là gì?ậ ẫ ậ
WB phân lo i thu nh p c a các qu c gia trên th gi i theo 3 m c:ạ ậ ủ ố ế ớ ứ
- N c có thu nh p th p: thu nh p bình quân đ u ng i d i m c 1000$/năm.ướ ậ ấ ậ ầ ườ ướ ứ
- N c có m c thu nh p trung bình: thu nh p bình quân đ u ng i đ t t 1000$ đ nướ ứ ậ ậ ầ ườ ạ ừ ế
10000$/năm.
- N c có m c thu nh p cao: thu nh p bình quân đ u ng i đ t trên 10000$/năm.ướ ứ ậ ậ ầ ườ ạ
B y thu nh p trung bình hi u m t cách đ n gi n nh t đó là khi m t qu c gia thoát kh iẫ ậ ể ộ ơ ả ấ ộ ố ỏ
m c thu nh p th p b c vào nhóm các n c có m c thu nh p trung bình, nh ng trongứ ậ ấ ướ ướ ứ ậ ư
m t th i gian dài có th là 30 năm, 50 năm ho c có th là mãi mãi n c đó v n khôngộ ờ ể ặ ể ướ ẫ
th v n lên hàng các qu c gia có m c thu nh p cao, nghĩa là n c đó đã m c vào b yể ươ ố ứ ậ ướ ắ ẫ
thu nh p trung bình.ậ
Theo quan ni m c a c a Kenichi Ohno, Vi n Nghiên c u chính sách Qu c gia Tokyo vàệ ủ ủ ệ ứ ố
c a Homi Kharas, chuyên gia kinh t tr ng c a Ngân hàng th gi i, s ng nh n vủ ế ưở ủ ế ớ ự ộ ậ ề
kh năng đáp ng yêu c u cao và r t cao v trình đ chuyên môn hóa c a n n kinh t ,ả ứ ầ ấ ề ộ ủ ề ế
trình đ ngu n nhân l c b n đ a và trình đ qu n lý vĩ mô chính là b y thu nh p trungộ ồ ự ả ị ộ ả ẫ ậ
bình ngăn c n s hóa r ng c a n n kinh t : t ng là đã đáp ng đ c các nhu c u đả ự ồ ủ ề ế ưở ứ ượ ầ ể
ti p t c phát tri n, nh ng hóa ra th v n ch a đ đ “c t cánh”; không còn quá nghèoế ụ ể ư ế ẫ ư ủ ể ấ
đ ph i d n m i ngu n l c cho tăng tr ng, song l i ch a đ giàu v h t ng kinh t -ể ả ồ ọ ồ ự ưở ạ ư ủ ề ạ ầ ế
xã h i, v các ngu n l c n i sinh cho “b c nh y sinh m nh” c a đ t n c.ộ ề ồ ự ộ ướ ả ệ ủ ấ ướ
Cái chính c a b y thu nh p đây chính là ch t l ng phát tri n, trình đ phát tri n c aủ ẫ ậ ở ấ ượ ể ộ ể ủ
m t đ t n c không th v t qua đ c cái ng ng do chính mình t o ra.ộ ấ ướ ể ượ ượ ưỡ ạ
Cũng theo giáo s Kenichi Ohno, b y thu nh p trung bình đ c ví nh m t cái “tr nư ẫ ậ ượ ư ộ ầ
th y tinh vô hình” ngăn c n s phát tri n c a các qu c gia t giai đo n 2 lên giai đo n 3ủ ả ự ể ủ ố ừ ạ ạ
trong quá trình phát tri n 4 giai đo n:ề ạ
- Giai đo n 1:ạ Do s gia tăng FDI t, các lĩnh v c c a n n kinh t nh thi t k , côngự ồ ạ ự ủ ề ế ư ế ế
ngh , s n xu t và marketing đ u đ c ch đ o b i ng i n c ngoài. giai đo n này,ệ ả ấ ề ượ ỉ ạ ở ườ ướ Ở ạ
các nguyên li u và các thành ph n quan tr ng c a s n xu t đ u ph i nh p kh u, ngu nệ ầ ọ ủ ả ấ ề ả ậ ẩ ồ
l c trong n c ch cung c p đ t công nghi p và lao đ ng k năng th p. Đi u đó t oự ướ ỉ ấ ấ ệ ộ ỹ ấ ề ạ
vi c làm cho ng i nghèo, nh ng giá tr n i t i th p và giá tr đ c t o ra ch y u b iệ ườ ư ị ộ ạ ấ ị ượ ạ ủ ế ở
ng i n c ngoài. Vi t Nam đang giai đo n này. ườ ướ ệ ở ạ
- Giai đo n 2:ạ Khi FDI tích lũy và s n xu t m r ng, cung n i đ a cho n n kinh t b tả ấ ở ộ ộ ị ề ế ắ
đ u phát tri n. giai đo n này, công nghi p l p ráp tr nên c nh tranh và vòng tu nầ ể Ở ạ ệ ắ ở ạ ầ
hoàn gi a nhà l p ráp và nhà cung c p đ c thi t l p. Ngu n l c trong n c đã t o raữ ắ ấ ượ ế ậ ồ ự ướ ạ
s phát tri n cho n n công nghi p. Sáng t o giá tr n i t i tăng, nh ng s n xu t c b nự ể ề ệ ạ ị ộ ạ ư ả ấ ơ ả
v n d i s qu n lý và h ng d n n c ngoài. Thailand và Malaysia đã đ t đ n giaiẫ ướ ự ả ướ ẫ ướ ạ ế
đo n này. ạ
- Giai đo n 3:ạ N i đ a hóa k năng và ki n th c b ng cách phát tri n ngu n nhân l cộ ị ỹ ế ứ ằ ể ồ ự
trong n c đ thay th lao đ ng n c ngoài m i khâu c a s n xu t bao g m qu n lý,ướ ể ế ộ ướ ở ọ ủ ả ấ ồ ả
công ngh , thi t k , v n hành xí nghi p, h u c n, qu n lý ch t l ng, và marketing làệ ế ế ậ ệ ậ ầ ả ấ ượ
thách th c ti p theo c a n n kinh t . Khi m c đ ph thu c n c ngoài gi m, giá trứ ế ủ ề ế ứ ộ ụ ộ ướ ả ị
n i t i tăng đáng k . N n kinh t n i lên nh m t nhà xu t kh u năng đ ng c a cácộ ạ ể ề ế ổ ư ộ ấ ẩ ộ ủ
s n ph m ch t l ng cao, thách th c nh ng đ i th c nh tranh trình đ cao h n vàả ẩ ấ ượ ứ ữ ố ủ ạ ở ộ ơ

thi t l p l i b c tranh công nghi p toàn c u. Hàn Qu c và Đài Loan đang trong giaiế ậ ạ ứ ệ ầ ố
đo n này. ạ
- Giai đo n 4:ạ Giai đo n cu i cùng, n n kinh t t o đ c kh năng t o ra s n ph mạ ố ề ế ạ ượ ả ạ ả ẩ
m i và xu h ng th tr ng toàn c u. Nh t B n, M và m t s n c EU hi n đang làớ ướ ị ườ ầ ậ ả ỹ ộ ố ướ ệ
nh ng nhà sáng t o công nghi p.ữ ạ ệ
S đ c a ông Kenichi Ohno v b y thu nh p trung bìnhơ ồ ủ ề ẫ ậ
Chi c tr n th y tinh vô hình gi a giai đo n 2 và giai đo n 3 chính là “b y thu nh pế ầ ủ ữ ạ ạ ẫ ậ
trung bình”. V t qua đ c s ngăn c n c a chi c tr n th y tinh này, n n kinh t sượ ượ ự ả ủ ế ầ ủ ề ế ẽ
chuy n t giai đo n ph thu c m t ph n vào ngo i l c sang hoàn toàn d a vào n i l c.ể ừ ạ ụ ộ ộ ầ ạ ự ự ộ ự
Lúc đó, ngu n nhân l c trong n c đ trình đ thay th hoàn toàn lao đ ng n c ngoài,ồ ự ướ ủ ộ ế ộ ướ
n n kinh t đ trình đ là nhà xu t kh u năng đ ng v i các s n ph m ch t l ng caoề ế ủ ộ ấ ẩ ộ ớ ả ẩ ấ ượ
đáp ng và c nh tranh v i n n kinh t th gi i. ứ ạ ớ ề ế ế ớ
Thái Lan, Malayxia đã thành công v i giai đo n đ u quá trình công nghi p hóa nh ng hớ ạ ầ ệ ữ ọ
cũng ch qu n quanh mãi m c thu nh p bình quân đ u ng i 5000$/năm trong su t 30ỉ ẩ ở ứ ậ ầ ườ ố
năm nay. Các n c M Latinh đã t ng tăng tr ng n t ng liên t c 50-60 năm đ cướ ỹ ừ ưở ấ ượ ụ ặ
bi t là Brazil v i m c tăng tr ng bình quân 6%/năm su t 100 năm, nh ng đ n nay khuệ ớ ứ ưở ố ư ế
v c này v n đang gi m chân t i ch . Ch có ự ẫ ậ ạ ỗ ỉ Hàn Qu c, Đài Loan, H ng Kông,ố ồ
Singapore và m i đây nh t là Chile m i thoát kh i b y thu nh p trung bình và v n lênớ ấ ớ ỏ ẫ ậ ươ
hàng ngũ các qu c gia có thu nh p cao. ố ậ V y Vi t Nam thì sao? N i dung ti p theo c aậ ệ ộ ế ủ
bài vi t s phân tích rõ nh ng nguy c làm cho chúng ta có th m c k t vào b y thuế ẽ ữ ơ ể ắ ẹ ẫ
nh p trung bình.ậ
II. Vi t Nam tr c nguy c m c b y thu nh p trung bình.ệ ướ ơ ắ ẫ ậ
Thái Lan và Malaysia đã khá thành công khi đ a đ t n c phát tri n lên m c thu nh pư ấ ướ ể ứ ậ
trung bình trong nh ng th p niên 70-80 (c a th k XX) v i vi c công nghi p hóa vàữ ậ ủ ế ỷ ớ ệ ệ
tăng tr ng n t ng nh FDI và chính sách h p lý. Tuy nhiên các n c đó v n đangưở ấ ượ ờ ợ ướ ẫ
gi m chân t i ch khi mà năng l c c a khu v c t nhân trong n c v n còn y u sauậ ạ ỗ ự ủ ự ư ướ ẫ ế
nhi u th p k tăng tr ng: s n xu t trong n c v n ph thu c vào các chuyên giaề ậ ỷ ưở ả ấ ướ ẫ ụ ộ

n c ngoài, h không th đ các nhà qu n lý n c ngoài v n c đ c, không n i l cướ ọ ể ể ả ướ ề ướ ượ ộ ự
hóa đ c giá tr và năng l c – trình đ phát tri n c a ng i lao đ ng ch a cao; và khiượ ị ự ộ ể ủ ườ ộ ư
tăng tr ng d a quá nhi u vào FDI thì m t th c t đã di n ra đó chính là r i ro v vi cưở ự ề ộ ự ế ễ ủ ề ệ
FDI chuy n sang Trung Qu c, n Đ , Vi t Nam – nh ng n n kinh t đang co chính sáchể ố Ấ ộ ệ ữ ề ế
thu hút FDI khá t t. Ngay c khi Malaysia co m c thu nh p bình quân đ u ng iố ả ứ ậ ầ ườ
7.750$/năm (năm 2009) thì h v n b m c k t t i đây khi mà tăng tr ng ph thu c quaọ ẫ ị ắ ẹ ạ ưở ụ ộ
nhi u vào tích lu v n.ề ỹ ố
S phát tri n c a n c ta có r t nhi u nét t ng đ ng v i hai n c trên. Chính vì v y,ự ể ủ ướ ấ ề ươ ồ ớ ướ ậ
b y thu nh p trung bình đang giăng s n trên con đ ng phát tri n c a n c ta, n uẫ ậ ẵ ườ ể ủ ướ ế
không c n tr ng, vi c n c ta mãi mãi là n c có m c thu nh p trung bình s tr thànhẩ ọ ệ ướ ướ ứ ậ ẽ ở
s th t.ự ậ
B c vào nhóm các qu c gia có m c thu nh p trung bình đó là m t thành t u đáng nhânướ ố ứ ậ ộ ự
đ c l i khen cho nh ng c g ng c a Đ ng và toàn dân ta. Tuy nhiên hãy nhìn vào m tượ ờ ữ ố ắ ủ ả ộ
th c t rõ ràng r ng, v i thu nh p bình quân đ u ng i 1000$/năm,ự ế ằ ớ ậ ầ ườ n c ta v n đ ngướ ẫ ứ
vào nhóm nh ng n c có m c thu nh p th p nh t châu Á (d i 2000$) cùng v iữ ướ ứ ậ ấ ấ ướ ớ
Bangladesh, Campuchia, Lào, Mông C , Sri lanka, Papua New Guinea, Nepal. Hãy nhìn raổ
th gi i xung quanh, chúng ta còn t t l i quá xa, ngay c v i nh ng n c láng gi ng cóế ớ ụ ạ ả ớ ữ ướ ề
m c thu nh p trung bình.ứ ậ
Đ gia nh p nhóm các qu c gia có m c thu nh p trung bình, ngoài nh ng lý do tích c cể ậ ố ứ ậ ữ ự
nh : chính sách đ i m i hi u qu , t do hóa đúng th i đi m, chúng ta đã chuy n ra kinhư ổ ớ ệ ả ự ờ ể ể
t th tr ng, phát huy đ c tinh th n kinh doanh, s năng đ ng c a ng i dân thì đi mế ị ườ ượ ầ ự ộ ủ ườ ể
m u ch t đ Vi t Nam đ t đ c m c tăng tr ng đó là chúng ta d a quá nhi u vàoấ ố ể ệ ạ ượ ứ ưở ự ề
khai thác và xu t kh u tài nguyên, ngu n nhân công d i dào, giá r ; ph thu c quá nhi uấ ẩ ồ ồ ẻ ụ ộ ề
vào ngu n v n đ u t n c ngoài (FDI, FPI, ODA,...) mà ch a xây d ng đ c giá trồ ố ầ ư ướ ư ự ượ ị
n i t i c a riêng mình. Nói cách khác ngu n l c l n nh t c a đ t n c ta là con ng iộ ạ ủ ồ ự ớ ấ ủ ấ ướ ườ
l i không t n d ng đ c.ạ ậ ụ ượ
Li u chúng ta có đang b ru ng b i nh ng l i ngon ng t “tính năng đ ng”, “ tri n v ngệ ị ủ ở ữ ờ ọ ộ ể ọ
t t đ p vào n n kinh t ”, “Vi t Nam s hóa r ng trong nay mai”... đ r i không th yố ẹ ề ế ệ ẽ ồ ể ồ ấ
hay gi v không th y nh ng th c tr ng đau lòng c a n n kinh t n c ta hi n nay, màả ờ ấ ữ ự ạ ủ ề ế ướ ệ
n u không thay đ i nó s th nh v ng c a đ t n c s mãi ch là gi c m mà thôi.ề ổ ự ị ượ ủ ấ ướ ẽ ỉ ấ ơ
Thu nh p c a n c ta hi n nay ph thu c vào t i h n 70% t tài nguyên. Ai cũng bi tậ ủ ướ ệ ụ ộ ớ ơ ừ ế
khoáng s n là m t tài nguyên không th tái t o, vì th tài nguyên khoáng s n ph i đ cả ộ ể ạ ế ả ả ượ
quy ho ch, b o v , s d ng m t cách h p lý, t i u ph c v cho s phát tri n kinh tạ ả ệ ử ụ ộ ợ ố ư ụ ụ ự ể ế
đ t n c và ph i đ m b o cho các th h mai sau còn s d ng. Nh ng th c t l i khácấ ướ ả ả ả ế ệ ử ụ ư ự ế ạ
xa, tài nguyên khoáng s n l i đ c khai thác m t cách b a bãi. T d u thô, đ n qu ngả ạ ượ ộ ừ ừ ầ ế ặ
s t, qu ng magnetit, mangan, k m,... t t c đ u đ c khai thác t i đa có th . Nh ngắ ặ ẽ ấ ả ề ượ ố ể ư
n u khai thác mà đ ph c v cho s n xu t trong n c còn đ , đ ng này khái thác đ r iế ể ụ ụ ả ấ ướ ỡ ằ ể ồ
đem đi bán d i d ng thô, ho c n u h n thì ch là s ch mà thôi. Chính vì v y giá trướ ạ ặ ế ơ ỉ ơ ế ậ ị
mà nó mang l i c c kì th p. T nh, thành nào cóạ ự ấ ỉ tài nguyên khoáng s n là ra s c khai thácả ứ
t i đa, đ ch y theo thành tích, chay theo m c tiêu tăng tr ng GDP đã đ c đ ra. T tố ể ạ ụ ưở ượ ề ấ
c ch nhìn th y đ c cái l i tr c m t mà không th y đ c h u qu dài h n mà nó đả ỉ ấ ượ ợ ướ ắ ấ ượ ậ ả ạ ể
l i cho th h sau. C đà khai thác nh th này ch vài năm n a tài nguyên s c n ki t.ạ ế ệ ứ ư ế ỉ ữ ẽ ạ ệ

Đã th , ếcu i năm 2009, B Tài chính có quy t đ nh gi m m c thu su t thu xu t kh uố ộ ế ị ả ứ ế ấ ế ấ ẩ
c a m t hàng qu ng apatít t m c 10% xu ng 7%.ủ ặ ặ ừ ứ ố B Công Th ng đã có văn b n độ ươ ả ề
ngh Th t ng cho xu t kh u 400.000 t n tinh qu ng s t, 84.000 t n magnetit, 18.000ị ủ ướ ấ ẩ ấ ặ ắ ấ
t n mangan, 44.000 t n k m... M t ngh ch lý khác là t p đoàn Than và Khoáng s n Vi tấ ấ ẽ ộ ị ậ ả ệ
Nam đã báo đ ng r ng t năm 2013, Vi t Nam s ph i nh p than đá nh ng cũng chínhộ ằ ừ ệ ẽ ả ậ ư
t p đoàn này trong năm 2009 đã xu t kh u 29 tri u t n than đá và năm 2010 l i đ nghậ ấ ẩ ệ ấ ạ ề ị
xu t kh u ti p 18 tri u t n. Có ph i vì l i ích c c b c a chính t p đoàn này?! ấ ẩ ế ệ ấ ả ợ ụ ộ ủ ậ
Hãy so sánh ta v i Trung Qu c mà nh n ra m t s th t chua chát, ph n l n tài nguyênớ ố ậ ộ ự ậ ầ ớ
khoáng s n c a n c ta đ c nh p vào Trung Qu c, còn v i Trung Qu c thì saoả ủ ướ ượ ậ ố ớ ố “Trung
Qu c mua khoáng s n thô không ph i đ ph c v s n xu t ngay, mà h đ a vào nh ngố ả ả ể ụ ụ ả ấ ọ ư ữ
m nhân t o. D báo ngu n tài nguyên trên toàn c u đang d n c n ki t, nên ph i sauỏ ạ ự ồ ầ ầ ạ ệ ả
năm 2050 Trung Qu c m i khai thác nh ng m nhân t o này đ ph c v s n xu t”.ố ớ ữ ỏ ạ ể ụ ụ ả ấ
Ti p theo hãy xem cách giáo d c c a ta v i Nh t b n khác nhau nh th nào nhé. Tế ụ ủ ớ ậ ả ư ế ừ
nh sách v đã d y cho ta r ng n c ta là n c giàu tài nguyên thiên nhiên, có r ngỏ ở ạ ằ ướ ướ ừ
vàng bi n b c, ph i bi t s d ng l i th đó đ phát tri n, còn v i Nh t B n, h d yể ạ ả ế ử ụ ợ ế ể ể ớ ậ ả ọ ạ
con cháu h r ng, n c ta còn nghèo l m, ch ng có gì c , mu n làm giàu các em ph iọ ằ ướ ắ ẳ ả ố ả
t thân v n lên, làm giàu b ng chính kh năng c a mình.ự ươ ằ ẳ ủ
Ngay t th p niên 60 c a th k tr c, các nhà khoa h c trên th gi i đã t ng ch ra vàừ ậ ủ ế ỷ ướ ọ ế ớ ừ ỉ
c nh báo v các h u qu nghiêm tr ng v kinh t , chính tr , xã h i mà các n c giàu tàiả ề ậ ả ọ ề ế ị ộ ướ
nguyên thiên nhiên có th đ i m t. H g i đó là “căn b nh Hà Lan” (Dutch Disease) để ố ặ ọ ọ ệ ể
ch s s p đ c a c m t ngành công nghi p do tác đ ng x u t nh ng ngu n thu l nỉ ự ụ ổ ủ ả ộ ệ ộ ấ ừ ữ ồ ớ
có đ c nh xu t kh u t ngu n tài nguyên thiên nhiên kh ng l nh ng không tái t oượ ờ ấ ẩ ồ ạ ồ ổ ồ ư ạ
đ c. Chính vi c bán đi các ngu n nguyên, nhiên li u thô m t cách d dãi đã khi n cácượ ệ ồ ệ ộ ễ ế
n c này ki t qu tài nguyên, ng i dân s ng trong nghèo đói còn đ t n c thì y u đi.ướ ệ ệ ườ ố ấ ướ ế
N u di n ra tình tr ng khai thác tài nguyên nh hi n nay, Vi t Nam s ch ng khác Hàế ễ ạ ư ệ ệ ẽ ẳ
Lan năm x a.ư
M t th c t khác đó là trình đ phát tri n c a ng i lao đ ng Vi t Nam còn quá th p soộ ự ế ộ ể ủ ườ ộ ệ ấ
v i m c trung bình c a th gi i. Chúng ta đã luôn t làm kh mình khi mà s phát tri nớ ứ ủ ế ớ ự ổ ự ể
c a n c ta trong nh ng năm g n đây ph thu c quá nhi u vào ngu n v n FDIủ ướ ữ ầ ụ ộ ề ồ ố chủ
y u đ u t vào các nghành có hàm l ng công ngh th p. Nh ng đ th i c a ngànhế ầ ư ượ ệ ấ ữ ồ ả ủ
công nghi p th gi i đ u đ xô vào n c ta, còn nh ng ngành yêu c u kĩ thu t cao thìệ ế ớ ề ổ ướ ữ ầ ậ
ch ng th y đâu. Đi u này đã làm cho ng i lao đ ng Vi t Nam mãi chìm trong nh ngẳ ấ ề ườ ộ ệ ữ
ki n th c s khai c a ngành công nghi p th gi i, ngu n l c l n nh t là con ng i đãế ứ ơ ủ ệ ế ớ ồ ự ớ ấ ườ
không đ c t n d ng. Nguy c n c ta tr thành m t bãi rác thãi công nghi p c a thượ ậ ụ ơ ướ ở ộ ệ ủ ế
gi i là r t l n. ớ ấ ớ Tác gi Nguy n Trung c a bài vi t “ả ễ ủ ế "L i nguy n tài nguyên" và nguyờ ề
c c a m t n c làm thuê” đã nhân đ nh r ng ơ ủ ộ ướ ị ằ “Trên th c t n c ta đang đ ng tr cự ế ướ ứ ướ
nguy c tr thành ơ ở m t n c đi làm thuêộ ướ và đ t n c cho thuêấ ướ v i c nghĩa đen và nghĩaớ ả
bóng”.

