B y thu nh p trung nh:thách th c đ i v i
Vi t Nam trên con đ ng phát tri n ườ
L i m đ u:
Trong nh ng năm 60 c a th k XX, nh c đ n châu Á nh c đ n chi n tranh, nghèo ế ế ế ế
đói l c h u. Tuy nhiên, ch 20 năm sau, c th gi i ph i tràn tr thán ph c thay ế
đ i cách nhìn v châu Á, khi “nh ng con r ng” châu Á n i lên bên c nh Nh t B n, c c
di n đã hoàn toàn thay đ i, Hàn Qu c, Đài Loan, H ng ng, Singapore đã tr thành
nh ng n i th nh v ng c a th gi i. Bên c nh đó nh ng n c đang phát tri n nh ơ ượ ế ướ ư
Indonesia, Malaysia, Thái lan đ c ví nh nh ng con h s a r ng trong nay mai.ượ ư
“S th n kỳ Đông Á” hay “Đông Á ph c h ng là nh ng c m t đ c nh c đ n nhi u ư ượ ế
nh t khi nói v khu v c này. T gi i quan ch c lãnh đ o c p cao c a các “con h đ n ế
các chuyên gia trong ngoài n c, đ n nh ng ng i dân bình th ng nh t c a cácướ ế ườ ườ
qu c gia y đ u chung m t khát v ng phát tri n, m t khát khao cháy b ng m t
ni m tin v ng ch c o s th nh v ng c a đ t n c , ni m tin vào s a r ng trong ượ ướ
nay mai. Nh ng đã qua r i 2, 3 th p k thì h v n là h , h v n ch a th “c t cánh” đư ư
hóa r ng, ng i n v n ph i s ng trong c nh thu nh p ch m c trung bình mà ch a ườ ư
th v n lên t m các qu c gia phát tri n đ c. Không nh ng ch Thái Lan, Malayxia, ươ ượ
Đông Á c n c M Latinh nh Brazil, Peru cũng chung m t hoàn ướ ư
c nh nh th . ư ế
c chuyên gia kinh t trên th gi i, o chí trong ngoài n c đ u nói đ n c m tế ế ướ ế
“B y thu nh p trung bình” (Middle income trap), cho r ng các n c Đông Á M ướ
Latinh đã không th tránh đ c nó trên con đ ng phát tri n c a nh. ượ ườ
V y Vi t Nam chúng ta, đ t n c đi sau, m i đây đã gia nh p vào hàng ngũ các qu c gia ướ
thu nh p bình quân đ u ng i trung bình li u r i vào “b y thu nh p trung bình ườ ơ
nh các n c láng gi ng hay không ? li u Vi t Nam s v n lên thành qu c gia phátư ướ ươ
tri n trong nay mai hay c gi m chân t i ch m c thu nh p trung bình khi đi u
ki n n c ta hi n nay đang r t gi ng v i các n c nh Thái Lan, Malayxia,… nh ng ướ ướ ư
th p niên 80, 90 (th k XX) v r t nhi u m t. ế
Bài ti u lu n v i t a đ “B y thu nh p trung bình” thách th c đ i v i Vi t Nam
trên con đ ng phát tri n” sườ đi vào phân tích v n đ trên.
Bài vi t cóc n i dung cnh sau:ế
- B y thu nh p trung bình là gì?
- Nguy c m c vào b y thu nh p trung bình đ i v i Vi t Namơ
- c bi n pháp nh m gp Vi t Nam thoát b y và v n lên t m qu c gia pt tri n. ươ
I. B y thu nh p trung bình là gì?
Hi m khi nào thu t ng b y thu nh p trung bình l i đ c nh c đ n r t nhi u ế ượ ế
n c ta nh trong th i gian g n đây, khi mà ngày 23/12/2009, cùng v i gói vi n tr 500ướ ư
tri u $, ngân hàng th gi i (WB) đã chính th c ng b Vi t Nam đã thoát kh i nhóm ế
các n c có m c thu nh p th p, v n lên hàng ngũ các qu c gia có m c thu nh p trungướ ươ
bình khi thu nh p bình quân đ u ng i c a n c ta đ t trên 1000$/năm. ườ ướ
V y b y thu nh p trung bìnhgì?
WB phân lo i thu nh p c ac qu c gia trên th gi i theo 3 m c: ế
- N c có thu nh p th p: thu nh pnh quân đ u ng i d i m c 1000$/năm.ướ ườ ướ
- N c có m c thu nh p trung bình: thu nh p bình quân đ u ng i đ t t 1000$ đ nướ ườ ế
10000$/năm.
- N c có m c thu nh p cao: thu nh p bình quân đ u ng i đ t trên 10000$/năm.ướ ườ
B y thu nh p trung bình hi u m t cách đ n gi n nh t đó là khi m t qu c gia thoát kh i ơ
m c thu nh p th p b c vào nhóm các n c m c thu nh p trung bình, nh ng trong ướ ướ ư
m t th i gian dài th 30 năm, 50 năm ho c th mãi mãi n c đó v n không ướ
th v n lên hàng các qu c gia có m c thu nh p cao, nghĩa là n c đó đã m c o b y ươ ướ
thu nh p trung bình.
Theo quan ni m c a c a Kenichi Ohno, Vi n Nghiên c u chính sách Qu c gia Tokyo
c a Homi Kharas, chuyên gia kinh t tr ng c a Ngân hàng th gi i, s ng nh n v ế ưở ế
kh năng đáp ng yêu c u cao r t cao v trình đ chuyên môn hóa c a n n kinh t , ế
trình đ ngu n nhân l c b n đ a trình đ qu n chính b y thu nh p trung
bình ngăn c n s hóa r ng c a n n kinh t : t ng đã đáp ng đ c các nhu c u đ ế ưở ượ
ti p t c phát tri n, nh ng hóa ra th v n ch a đ đ “c t cánh”; không còn quá nghèoế ư ế ư
đ ph i d n m i ngu n l c cho tăng tr ng, song l i ch a đ giàu v h t ng kinh t - ưở ư ế
h i, v c ngu n l c n i sinh cho “b c nh y sinh m nh” c a đ t n c. ướ ướ
Cái chính c a b y thu nh p đây chính là ch t l ng phát tri n, trình đ phát tri n c a ượ
m t đ t n c không th v t qua đ c cái ng ng do chínhnh t o ra. ướ ượ ượ ưỡ
Cũng theo giáo s Kenichi Ohno, b y thu nh p trung bình đ c nh m t cái “tr nư ư ư
th y tinh vô hình” ngăn c n s phát tri n c a các qu c gia t giai đo n 2 lên giai đo n 3
trong quá trình phát tri n 4 giai đo n:
- Giai đo n 1: Do s gia tăng FDI t, các lĩnh v c c a n n kinh t nh thi t k , công ế ư ế ế
ngh , s n xu t và marketing đ u đ c ch đ o b i ng i n c ngoài. giai đo n này, ượ ườ ướ
các nguyên li u và các tnh ph n quan tr ng c a s n xu t đ u ph i nh p kh u, ngu n
l c trong n c ch cung c p đ t công nghi p lao đ ng k năng th p. Đi u đó t o ướ
vi c làm cho ng i nghèo, nh ng giá tr n i t i th p và giá tr đ c t o ra ch y u b i ườ ư ượ ế
ng i n c ngoài. Vi t Nam đang giai đo ny. ườ ướ
- Giai đo n 2: Khi FDI tích lũy và s n xu t m r ng, cung n i đ a cho n n kinh t b t ế
đ u phát tri n. giai đo n y, công nghi p l p ráp tr nên c nh tranh vòng tu n
hoàn gi a nhà l p ráp nhà cung c p đ c thi t l p. Ngu n l c trong n c đã t o ra ượ ế ướ
s phát tri n cho n n công nghi p.ng t o giá tr n i t i tăng, nh ng s n xu t c b n ư ơ
v n d i s qu n h ng d n n c ngi. Thailand Malaysia đã đ t đ n giai ướ ướ ướ ế
đo n này.
- Giai đo n 3: N i đ a hóa k năng ki n th c b ng cách phát tri n ngu n nhân l c ế
trong n c đ thay th lao đ ng n c ngoài m i khâu c a s n xu t bao g m qu n lý,ướ ế ướ
ng ngh , thi t k , v n nh nghi p, h u c n, qu n ch t l ng, marketing là ế ế ượ
thách th c ti p theo c a n n kinh t . Khi m c đ ph thu c n c ngoài gi m, giá tr ế ế ướ
n i t i tăng đáng k . N n kinh t n i lên nh m t nhà xu t kh u năng đ ng c a c ế ư
s n ph m ch t l ng cao, thách th c nh ng đ i th c nh tranh trình đ cao h n ượ ơ
thi t l p l i b c tranh công nghi p toàn c u. n Qu c Đài Loan đang trong giaiế
đo n này.
- Giai đo n 4: Giai đo n cu i cùng, n n kinh t t o đ c kh năng t o ra s n ph m ế ượ
m i và xu h ng th tr ng toàn c u. Nh t B n, M m t s n c EU hi n đang ướ ườ ướ
nh ng n sáng t o công nghi p.
S đ c a ông Kenichi Ohno v b y thu nh p trung bìnhơ
Chi c tr n th y tinh hình gi a giai đo n 2 giai đo n 3 chính “b y thu nh pế
trung bình”. V t qua đ c s ngăn c n c a chi c tr n th y tinh y, n n kinh t sượ ượ ế ế
chuy n t giai đo n ph thu c m t ph n vào ngo i l c sang hoàn toàn d a o n i l c.
c đó, ngu n nhân l c trong n c đ trình đ thay th hoàn toàn lao đ ng n c ngoài, ướ ế ướ
n n kinh t đ trình đ nhà xu t kh u năng đ ng v i các s n ph m ch t l ng cao ế ượ
đáp ng và c nh tranh v i n n kinh t th gi i. ế ế
Thái Lan, Malayxia đã thành công v i giai đo n đ u quá trình công nghi p hóa nh ng h
cũng ch qu n quanh mãi m c thu nh p bình quân đ u ng i 5000$/năm trong su t 30 ườ
năm nay. Các n c M Latinh đã t ng tăng tr ng n t ng liên t c 50-60 năm đ cướ ưở ượ
bi t là Brazil v i m c tăng tr ng bình quân 6%/năm su t 100 năm, nh ng đ n nay khu ưở ư ế
v c này v n đang gi m chân t i ch . Ch n Qu c, Đài Loan, H ng Kông,
Singapore và m i đây nh t Chile m i thoát kh i b y thu nh p trung bình và v n lên ươ
ng ngũ các qu c gia thu nh p cao. V y Vi t Nam thì sao? N i dung ti p theo c a ế
i vi t s phân ch nh ng nguy c làm cho chúng ta th m c k t vào b y thuế ơ
nh p trung bình.
II. Vi t Nam tr c nguy c m c b y thu nh p trung bình. ướ ơ
Thái Lan Malaysia đã khá thành công khi đ a đ t n c phát tri n n m c thu nh pư ướ
trung nh trong nh ng th p niên 70-80 (c a th k XX) v i vi c ng nghi p hóa ế
tăng tr ng n t ng nh FDI chính ch h p lý. Tuy nhiên các n c đó v n đangưở ượ ướ
gi m chân t i ch khi năng l c c a khu v c t nhân trong n c v n n y u sau ư ướ ế
nhi u th p k tăng tr ng: s n xu t trong n c v n ph thu c vào các chuyên gia ưở ướ
n c ngoài, h không th đ c nhà qu n lý n c ngoài v n c đ c, không n i l cướ ướ ướ ượ
hóa đ c giá tr năng l c trình đ phát tri n c a ng i lao đ ng ch a cao; khiượ ườ ư
tăng tr ng d a quá nhi u vào FDI thì m t th c t đã di n ra đó chính là r i ro v vi cưở ế
FDI chuy n sang Trung Qu c, n Đ , Vi t Nam – nh ng n n kinh t đang co chính sách ế
thu hút FDI khá t t. Ngay c khi Malaysia co m c thu nh p nh quân đ u ng i ườ
7.750$/năm (năm 2009) thì h v n b m c k t t i đây khi mà tăng tr ng ph thu c qua ưở
nhi u vào tích lu v n.
S phát tri n c a n c ta có r t nhi u t t ng đ ng v i hai n c trên. Chính vì v y, ướ ươ ướ
b y thu nh p trung bình đang giăng s n trên con đ ng phát tri n c a n c ta, n u ườ ướ ế
không c n tr ng, vi c n c ta mãi mãi là n c có m c thu nh p trung bình s tr thành ướ ướ
s th t.
B c vào nhóm các qu c gia có m c thu nh p trung bình đó là m t thành t u đáng nhânướ
đ c l i khen cho nh ng c g ng c a Đ ng và toàn dân ta. Tuy nhiên hãy nhìn vào m tượ
th c t ràng r ng, v i thu nh p bình quân đ u ng i 1000$/năm, ế ườ n c ta v n đ ngướ
o nhóm nh ng n c m c thu nh p th p nh t châu Á (d i 2000$) cùng v i ư ướ
Bangladesh, Campuchia, Lào, ng C , Sri lanka, Papua New Guinea, Nepal. Hãy nn ra
th gi i xung quanh, chúng ta còn t t l i quá xa, ngay c v i nh ng n c láng gi ng cóế ướ
m c thu nh p trung bình.
Đ gia nh p nhóm các qu c gia có m c thu nh p trung bình, ngoài nh ng lý do tích c c
nh : chính sách đ i m i hi u qu , t do hóa đúng th i đi m, chúng ta đã chuy n ra kinhư
t th tr ng, phát huy đ c tinh th n kinh doanh, s năng đ ng c a ng i dân thì đi mế ườ ượ ườ
m u ch t đ Vi t Nam đ t đ c m c tăng tr ng đó chúng ta d a quá nhi u vào ượ ưở
khai tc và xu t kh u tài nguyên, ngu n nhân công d io, giá r ; ph thu c qnhi u
o ngu n v n đ u t n c ngoài (FDI, FPI, ODA,...) ch a y d ng đ c giá tr ư ướ ư ượ
n i t i c a riêng mình. Nói cách khác ngu n l c l n nh t c a đ t n c ta là con ng i ướ ườ
l i không t n d ng đ c. ượ
Li u chúng ta có đang b ru ng b i nh ng l i ngon ng t “tính năng đ ng”, “ tri n v ng
t t đ p o n n kinh t ”, “Vi t Nam s hóa r ng trong nay mai”... đ r i không th y ế
hay gi v không th y nh ng th c tr ng đau lòng c a n n kinh t n c ta hi n nay, mà ế ướ
n u không thay đ i s th nh v ng c a đ t n c s i ch gi c m mà thôi. ượ ướ ơ
Thu nh p c a n c ta hi n nay ph thu c vào t i h n 70% t tài nguyên. Ai cũng bi t ướ ơ ế
khoáng s n là m t tài nguyên không th tái t o, vì th tài nguyên khoáng s n ph i đ c ế ượ
quy ho ch, b o v , s d ng m t ch h p lý, t i u ph c v cho s phát tri n kinh t ư ế
đ t n c và ph i đ m b o cho các th h mai sau còn s d ng. Nh ng th c t l i khác ướ ế ư ế
xa, tài nguyên khoáng s n l i đ c khai thác m t cách b a i. T d u thô, đ n qu ng ượ ế
s t, qu ng magnetit, mangan, k m,... t t c đ u đ c khai thác t i đa th . Nh ng ượ ư
n u khai thác đ ph c v cho s n xu t trong n c còn đ , đ ng này khái thác đ r iế ướ
đem đi bán d i d ng thô, ho c n u h n thì ch s ch thôi. Chính v y giá trướ ế ơ ơ ế
nó mang l i c c kì th p. T nh, thành nào có tài nguyên khoáng s n là ra s c khai thác
t i đa, đ ch y theo thành ch, chay theo m c tiêu tăng tr ng GDP đã đ c đ ra. T t ưở ư
c ch nhìn th y đ c cái l i tr c m t mà không th y đ c h u qu dài h n mà nó đ ượ ướ ượ
l i cho th h sau. C đà khai thác nh th y ch vài năm n a tài nguyên s c n ki t. ế ư ế
Đã th , ếcu i năm 2009, B Tài chính có quy t đ nh gi m m c thu su t thu xu t kh u ế ế ế
c a m t ng qu ng apatít t m c 10% xu ng 7%. B ng Th ng đã có văn b n đ ươ
ngh Th t ng cho xu t kh u 400.000 t n tinh qu ng s t, 84.000 t n magnetit, 18.000 ướ
t n mangan, 44.000 t n k m... M t ngh ch lý khác là t p đoàn Than và Khoáng s n Vi t
Nam đã báo đ ng r ng t năm 2013, Vi t Nam s ph i nh p than đá nh ng cũng chính ư
t p đoàn này trong năm 2009 đã xu t kh u 29 tri u t n than đá và năm 2010 l i đ ngh
xu t kh u ti p 18 tri u t n.ph i vì l i ích c c b c a cnh t p đoàny?! ế
y so sánh ta v i Trung Qu c nh n ra m t s th t chua chát, ph n l n tài nguyên
khoáng s n c a n c ta đ c nh p vào Trung Qu c,n v i Trung Qu c thì sao ướ ượ “Trung
Qu c mua khoáng s n thô không ph i đ ph c v s n xu t ngay, mà h đ a vào nh ng ư
m nhân t o. D báo ngu n i nguyên trên toàn c u đang d n c n ki t, nên ph i sau
năm 2050 Trung Qu c m i khai thác nh ng m nhân t o này đ ph c v s n xu t”.
Ti p theo hãy xem ch giáo d c c a ta v i Nh t b n khác nhau nh th o nhé. Tế ư ế
nh sách v đã d y cho ta r ng n c ta n c giàu tài nguyên thiên nhiên, r ng ướ ướ
ng bi n b c, ph i bi t s d ng l i th đó đ phát tri n, còn v i Nh t B n, h d y ế ế
con cháu h r ng, n c ta còn nghèo l m, ch ng c , mu n làm giàu các em ph i ướ
t thân v n lên, làm giàu b ng chính kh năng c a mình. ươ
Ngay t th p niên 60 c a th k tr c, các nhà khoa h c trên th gi i đã t ng ch ra ế ướ ế
c nh báo v các h u qu nghiêm tr ng v kinh t , chính tr , xã h i mà các n c giàu tài ế ướ
nguyên thiên nhiên có th đ i m t. H g i đó là “căn b nh Hà Lan(Dutch Disease) đ
ch s s p đ c a c m t ngành công nghi p do tác đ ng x u t nh ng ngu n thu l n
có đ c nh xu t kh u t ngu n tài nguyên thiên nhiên kh ng l nh ng không tái t oượ ư
đ c. Chính vi c bán đi các ngu n nguyên, nhiên li u thô m t cách d dãi đã khi n cượ ế
n c này ki t qu tài nguyên, ng i n s ng trong nghèo đói n đ t n c thì y u đi.ướ ườ ướ ế
N u di n ra tình tr ng khai thác i nguyên nh hi n nay, Vi t Nam s ch ng khác ế ư
Lan năm x a.ư
M t th c t khác đó là trình đ pt tri n c a ng i lao đ ng Vi t Nam còn quá th p so ế ườ
v i m c trung bình c a th gi i. Chúng ta đã luôn t m kh mình khi mà s phát tri n ế
c a n c ta trong nh ng năm g n đây ph thu c quá nhi u vào ngu n v n FDI ướ ch
y u đ u t vào các nghành m l ng công ngh th p. Nh ng đ th i c a ngànhế ư ượ
ng nghi p th gi i đ u đ vào n c ta, còn nh ng ngành yêu c u thu t cao thì ế ướ
ch ng th y đâu. Đi u này đã làm cho ng i lao đ ng Vi t Nam mãi chìm trong nh ng ườ
ki n th c s khai c a ngành ng nghi p th gi i, ngu n l c l n nh t con ng i đãế ơ ế ườ
không đ c t n d ng. Nguy c n c ta tr thành m t bãi rác thãi ng nghi p c a thượ ơ ướ ế
gi i r t l n. Tác gi Nguy n Trung c a bài vi t ế "L i nguy n tài nguyên" nguy
c c a m t n c làm thuê” đã nhân đ nh r ng ơ ướ “Tn th c t n c ta đang đ ng tr c ế ướ ướ
nguy c tr thành ơ m t n c đi làm th ướ đ t n c cho th ướ v i c nghĩa đen và nghĩa
ng”.