
Nh ng tác đng c a AFTA v i n n kinh t ASEAN và Vi t Nam.ữ ộ ủ ớ ề ế ệ
I) Đi v i các n c ASEANố ớ ướ
M t nghiên c u do nhóm chuyên gia đc y ban th ng tr c ASEAN b nhi m ti nộ ứ ượ ủ ườ ự ổ ệ ế
hành đã ch ra r ng th m chí n u không có AFTA thì 50% s l ng thu u đãi trong n i bỉ ằ ậ ế ố ượ ế ư ộ ộ
ASEAN cũng s làm l i r t nhi u cho t t c các thành viên ASEAN. Nh ng dù sao thì m iẽ ợ ấ ề ấ ả ư ọ
thành qu và các nh h ng tích c c s tăng nhi u h n khi tham gia vào ch đ AFTA-CEPT.ả ả ưở ự ẽ ề ơ ế ộ
Xu t nh p kh u trong n i b ASEAN tăng r t nhanh và s tăng tr ng trong buôn bán sấ ậ ẩ ộ ộ ấ ự ưở ẽ
đc phân ph i đng đu.ượ ố ồ ề
Theo nh nghiên c u này thì m c tăng tr ng nh p kh u trong n i b ASEAN tăngư ứ ứ ưở ậ ẩ ộ ộ
kho ng t 40% (đi v i Malaysia) đn 70% (đi v i Thái Lan). Nh p kh u c a Singaporeả ừ ố ớ ế ố ớ ậ ẩ ủ
tăng m nh b i vì Singapore đã có m c thu ban đu g n nh là 0%. Trong khi đó m t t lạ ở ứ ế ầ ầ ư ộ ỷ ệ
đáng k trong m c tăng tr ng này s là t vi c buôn bán v i các n c không thu c kh iể ứ ưở ẽ ừ ệ ớ ướ ộ ố
ASEAN và m t t l l n h n s xu t phát t vi c buôn bán do AFTA t o ra.ộ ỷ ệ ớ ơ ẽ ấ ừ ệ ạ
T ng s l ng xu t kh u c a ASEAN tăng kho ng t 1,5% (đi v i Singapore) đnổ ố ượ ấ ẩ ủ ả ừ ố ớ ế
5% (đi v i Thái Lan) và tăng ít h n đi v i các n c thành viên khác, do khu v c t do hóaố ớ ơ ố ớ ướ ự ự
m u d ch t o ra. Không gi ng nh tr ng h p nh p kh u, m c tăng xu t kh u s không cóậ ị ạ ố ư ườ ợ ậ ẩ ứ ấ ẩ ẽ
h i cho vi c xu t kh u sang các n c khác trên th gi i. Nói cách khác, các thành viênạ ệ ấ ẩ ướ ế ớ
ASEAN s ti p t c xu t kh u thêm nhi u s n ph m sang EC, M , Nh t và các n c NICs.ẽ ế ụ ấ ẩ ề ả ẩ ỹ ậ ướ
H n n a, m t khu v c th ng m i phát tri n s có nh h ng tích c c t i vi c phânơ ữ ộ ự ươ ạ ể ẽ ả ưở ự ớ ệ
b các ho t đng trong lĩnh v c công nghi p gi a các n c thành viên ASEAN. Nh ng sổ ạ ộ ự ệ ữ ướ ư ẽ
không có m t n c nào bá ch khu v c. B n báo cáo đã ch ra nh ng nh h ng có kh năngộ ướ ủ ự ả ỉ ữ ả ưở ả
x y ra đi v i m i n c thành viên ASEAN nh sau:ả ố ớ ỗ ướ ư
Indonesia : S tăng tr ng s n xu t toàn di n đáng k nh t di n ra trong các ngànhự ưở ả ấ ệ ể ấ ễ
c n nhi u đn s c lao đng và tài nguyên nh ngành d t, các s n ph m g , gi y vàầ ề ế ứ ộ ư ệ ả ẩ ỗ ấ
các s n ph m ch t o khác. Các ngành hàng suy gi m s bao g m: th c ph m, cácả ẩ ế ạ ả ẽ ồ ự ẩ
s n ph m phi kim lo i và các ph ng ti n giao thông.ả ẩ ạ ươ ệ
Malaysia : Các thành t u công nghi p ph n l n t p trung vào các ngành c n nhi u s cự ệ ầ ớ ậ ầ ề ứ
lao đng nh may m c, các s n ph m g và các ngành s n xu t máy móc c n nhi uộ ư ặ ả ẩ ỗ ả ấ ầ ề
v n. Các ngành hàng suy gi m s bao g m : th c ph m, kính và các s n ph m kính vàố ả ẽ ồ ự ẩ ả ẩ
phi kim lo i.ạ
Philippines : M c tăng s n l ng t p trung ch y u các lo i s n ph m c n nhi uứ ả ượ ậ ủ ế ở ạ ả ẩ ầ ề
v n đu t nh các s n ph m ch t o phi kim lo i, các lo i máy đi n và phi đi n. Cácố ầ ư ư ả ẩ ế ạ ạ ạ ệ ệ
s n ph m g , hóa ch t công nghi p và các m t hàng ch t o s có th gi m đi đôiả ẩ ỗ ấ ệ ặ ế ạ ẽ ể ả
chút.
Singapore : S n xu t tăng trong các ngành công nghi p n ng nh công nghi p hóaả ấ ệ ặ ư ệ
ch t, s t, thép, các ph ng ti n v n t i. M t vài ngành công nghi p s d ng nhi uấ ắ ươ ệ ậ ả ộ ệ ử ụ ề
s c lao đng nh d t, may m c s gi m.ứ ộ ư ệ ặ ẽ ả
Thái Lan : Quy mô s n xu t s đc m r ng trong các ngành ch bi n th c ph m,ả ấ ẽ ượ ở ộ ế ế ự ẩ
s n ph m da, các s n ph m kim lo i và phi kim lo i và các lo i máy đi n. Các s nả ẩ ả ẩ ạ ạ ạ ệ ả
ph m g , máy móc và các s n ph m công nghi p cao c p s gi m. Theo ch ng trìnhẩ ỗ ả ẩ ệ ấ ẽ ả ươ
AFTA, m t vài ngành hàng đc d đoán s mang l i l i nhu n, còn các ngành khácộ ượ ự ẽ ạ ợ ậ
s b suy gi m. Đi u này ph thu c r t nhi u vào c c u ngành và tính hi u qu c aẽ ị ả ề ụ ộ ấ ề ơ ấ ệ ả ủ
t ng ngành trong m i qu c gia.ừ ỗ ố

II) Tác đng c a AFTA đi v i n n kinh t Vi t Namộ ủ ố ớ ề ế ệ
Đi chi u n i dung c a AFTA cũng nh nh ng tác đng có th có c a nó đi v i cácố ế ộ ủ ư ữ ộ ể ủ ố ớ
n c thành viên nói chung, đi chi u v i tình hình c th và ti n trình th c hi n AFTA c aướ ố ế ớ ụ ể ế ự ệ ủ
Vi t Nam, AFTA có th có nh ng tác đng trên các m t chính sau:ệ ể ữ ộ ặ
1. Th ng m iươ ạ
K t khi là thành viên chính th c c a ASEAN, th ng m i Vi t Nam và ASEAN phátể ừ ứ ủ ươ ạ ệ
tri n nhanh h n so v i th ng m i gi a Vi t Nam và các n c khác trên th gi i. T ng kim ể ơ ớ ươ ạ ữ ệ ướ ế ớ ổ
ng ch xu t kh u gi a Vi t Nam và ASEAN tăng 20% ngay năm đu tiên th c hi n CEPT ạ ấ ẩ ữ ệ ầ ự ệ
(1996). T ng kim ng ch th ng m i đã tăng g p 4,5 l n ch trong m t th p niên, t 8,9 t ổ ạ ươ ạ ấ ầ ỉ ộ ậ ừ ỉ
USD năm 2003 lên 40 t USD năm 2013, trong đó Singapore là đi tác th ng m i l n th 7 ỉ ố ươ ạ ớ ứ
c a Vi t Nam và l n nh t trong ASEAN v i giá tr buôn bán hai chi u năm 2013 tăng h n ủ ệ ớ ấ ớ ị ề ơ
20% lên 17 t USD. ỉ
1.1. Nh p kh u:ậ ẩ
Trong nh ng năm g n đây, hàng hóa t ASEAN vào Vi t Nam chi m kho ng 25% kimữ ầ ừ ệ ế ả
ng ch nh p kh u (NK), trong đó nguyên v t li u dùng cho s n xu t và hàng công nghi pạ ậ ẩ ậ ệ ả ấ ệ
chi m t tr ng l n. Các m t hàng này đã có thu su t d i 5% tr c khi th c hi n CEPT. Vìế ỷ ọ ớ ặ ế ấ ướ ướ ự ệ
v y, AFTA không có tác đng tr c ti p t i vi c NK nh ng m t hàng này.ậ ộ ự ế ớ ệ ữ ặ
Các nhóm hàng nh p kh u ch y uậ ẩ ủ ế : trong các năm tr c đây, hàng hoá mà các doanhướ
nghi p c a Vi t Nam nh p kh u có xu t x t ASEAN ch y u là nh ng m t hàng thi tệ ủ ệ ậ ẩ ấ ứ ừ ủ ế ữ ặ ế
y u, nguyên ph li u đu vào, máy móc thi t b ph c v s n xu t nh : xăng d u các lo i;ế ụ ệ ầ ế ị ụ ụ ả ấ ư ầ ạ
nguyên ph li u d t may da giày; ch t d o nguyên li u, hóa ch t, máy móc, thi t b , d ng cụ ệ ệ ấ ẻ ệ ấ ế ị ụ ụ
& ph tùng... Tuy nhiên, trong vài năm tr l i đây, Vi t Nam nh p thêm m t s m tụ ở ạ ệ ậ ộ ố ặ
hàng ph c v gia công s n xu t xu t kh u và hàng tiêu dùng nh : máy vi tính, s n ph mụ ụ ả ấ ấ ẩ ư ả ẩ
đi n t & linh ki n; đi n tho i các lo i & linh ki n; ô tô nguyên chi c…ệ ử ệ ệ ạ ạ ệ ế
ASEAN là đi tác l n th hai (sau Trung Qu c) xu t kh u hàng hoá có xu t xố ớ ứ ố ấ ẩ ấ ứ
ASEAN sang Vi t Nam trong nhi u năm qua. Nhi u nhóm hàng đc nh p kh u t th tr ngệ ề ề ượ ậ ẩ ừ ị ườ
này chi m t tr ng l n trong t ng kim ng ch nh p kh u c a Vi t Nam bao g m: xăng d u,ế ỷ ọ ớ ổ ạ ậ ẩ ủ ệ ồ ầ
d u thô, gi y các lo i, ch t d o nguyên li u,ầ ấ ạ ấ ẻ ệ d u m đng th c v t, g & s n ph m g …ầ ỡ ộ ự ậ ỗ ả ẩ ỗ
Trong n i kh i ASEAN, Bi u đ d i cho th y các doanh nghi p Vi t Nam nh pộ ố ể ồ ướ ấ ệ ệ ậ
kh u hàng hóa nhi u nh t có xu t x t Thái Lan và Singapore v i t tr ng chi m 37,5%ẩ ề ấ ấ ứ ừ ớ ỷ ọ ế
trong t ng kim ng ch nh p kh u c a Vi t Nam t ASEAN; ti p theo là Malaysia (20,9%),ổ ạ ậ ẩ ủ ệ ừ ế
Singapore (18,9%),... .

Bi u đ 1: T tr ng kim ng ch nh p kh u c a Vi t Nam các hàng hóa có xu t x tể ồ ỷ ọ ạ ậ ẩ ủ ệ ấ ứ ừ
ASEAN trong năm 2017
Ngu n: T ng c c H iồ ổ ụ ả
quan
1.2. Xu t kh u:ấ ẩ
a. Xu t kh u sang các n c ASEAN khác:ấ ẩ ướ
V lý thuy t và dài h n, AFTA có tác đng làm tăng s c c nh tranh c a hàng hóa Vi tề ế ạ ộ ứ ạ ủ ệ
Nam trên th tr ng ASEAN nh gi m thu quan và lo i b các hàng rào phi thu quan. ị ườ ờ ả ế ạ ỏ ế
Xét v c c u hàng xu t kh u (XK):ề ơ ấ ấ ẩ
Nh ng năm g n đây, ASEAN th ng chi m kho ng 20-23% kim ng ch xu t kh uữ ầ ườ ế ả ạ ấ ẩ
(XK) c a Vi t Nam. Đây là m t con s đáng k . Nh ng nh ng m t hàng đc h ng thuủ ệ ộ ố ể ư ữ ặ ượ ưở ế
su t CEPT l i ch chi m g n 20% kim ng ch XK sang ASEAN, t ng đng v i d i 4%ấ ạ ỉ ế ầ ạ ươ ươ ớ ướ
t ng kim ng ch XK c a Vi t Nam năm 2001. Và m c tăng XK c a nh ng m t hàng này sangổ ạ ủ ệ ứ ủ ữ ặ
các n c ASEAN khác cũng không l n.ướ ớ

Bi u đ 2: Kim ng ch hàng hóa xu t kh u, nh p kh u và cán cân thể ồ ạ ấ ẩ ậ ẩ ng m iươ ạ gi aữ
Vi t Nam và ASEAN các năm 2011-2017ệ
Ngu n: T ng c c H iồ ổ ụ ả
quan
T ng kim ng ch xu t kh u hàng hoá c a các doanh nghi p Vi t Nam sang thổ ạ ấ ẩ ủ ệ ệ ị
tr ng ASEAN đt 21,51 t USD, tăng 23,9%ườ ạ ỷ (t ng ng tăng 4,15 t USD v s tuy t đi)ươ ứ ỷ ề ố ệ ố
so v i năm 2016 và chi m 10,1% t ng kim ng ch xu t kh u c a c n c.ớ ế ổ ạ ấ ẩ ủ ả ướ
Nguyên nhân chính gi i thích cho vi c kim ng ch xu t kh u sang th tr ng ASEANả ệ ạ ấ ẩ ị ườ
tăng m nh là do tr giá xu t kh u c a m t s nhóm hàng tăng cao nh : đi n tho i các lo i &ạ ị ấ ẩ ủ ộ ố ư ệ ạ ạ
linh ki n tăng 948 tri u USD, s t thép các lo i tăng 722 tri u USD, máy vi tính s n ph m đi nệ ệ ắ ạ ệ ả ẩ ệ
t & linh ki n tăng 488 tri u USD, d u thô tăng 378 tri u USD, hàng d t may tăng 181 tri uử ệ ệ ầ ệ ệ ệ
USD. Ch tính riêng 5 nhóm hàng này đã đóng góp g n 2,72 t USD, chi m g n 70% trongỉ ầ ỷ ế ầ
ph n kim ng ch tăng thêm c a xu t kh u sang th tr ng ASEAN năm nay.ầ ạ ủ ấ ẩ ị ườ
chi u ng c l i, t ng tr giá hàng hoá các doanh nghi p Vi t Nam nh p kh uỞ ề ượ ạ ổ ị ệ ệ ậ ẩ
có xu t x t th tr ng này là 28,02ấ ứ ừ ị ườ t USD, tăng 16,4%ỷ và chi m t i 13,3% t ng kimế ớ ổ
ng ch nh p kh u c n c t t t c các th tr ng trên th gi i.ạ ậ ẩ ả ướ ừ ấ ả ị ườ ế ớ
Kim ng ch nh p kh u c a Vi t Nam có xu t x t ASEAN trong năm 2017 tăng soạ ậ ẩ ủ ệ ấ ứ ừ
v i năm tr c, ch y u do nh p kh u m t s nhóm hàng ch l c tăng cao nh : xăng d u cácớ ướ ủ ế ậ ẩ ộ ố ủ ự ư ầ
lo i tăng 873 tri u USD, hàng rau qu tăng 464 tri u USD, máy móc thi t b d ng c & phạ ệ ả ệ ế ị ụ ụ ụ
tùng tăng 313 tri u USD, ô tô nguyên chi c các lo i tăng 307 tri u USD, hàng rau qu tăng 464ệ ế ạ ệ ả
tri u USD, kim lo i th ng tăng 269 tri u USD, than đá tăng 258 tri u USD…ệ ạ ườ ệ ệ

V cán cân th ng m i hàng hoá gi a Vi t Nam v i ASEAN :ề ươ ạ ữ ệ ớ s li u th ng kê c aố ệ ố ủ
T ng c c H i quan ghi nh n trong năm 2017 m c thâm h t cán cân th ng m i ti p t cổ ụ ả ậ ứ ụ ươ ạ ế ụ
nghiêng v phía Vi t Nam v i 6,51 t USD (gi m nh so v i m c thâm h t tr giá 6,7 t USDề ệ ớ ỷ ả ẹ ớ ứ ụ ị ỷ
trong năm 2016), b ng 30,3% kim ng ch xu t kh u c a Vi t Nam sang th tr ng này.ằ ạ ấ ẩ ủ ệ ị ườ
Bi u đ 3: Cán cân th ng m i c a các n c thành viên ASEAN v i Vi t Namể ồ ươ ạ ủ ướ ớ ệ
trong năm 2017
Ngu n: T ng c c H iồ ổ ụ ả
quan
Các nhóm hàng xu t kh u ch y u:ấ ẩ ủ ế ASEAN là khu v c th tr ng xu t kh u l n thự ị ườ ấ ẩ ớ ứ
4 c a Vi t Nam, ch đng sau th tr ng Liên minh châu Âu (EU) và Hoa K và Trung Qu c.ủ ệ ỉ ứ ị ườ ỳ ố
Trong nh ng năm qua, Vi t Nam ch y u xu t sang ASEAN các nhóm hàng ch l c nh :ữ ệ ủ ế ấ ủ ự ư
đi n tho i các lo i & linh ki n; máy vi tính s n ph m đi n t & linh ki n; s t thép; máy mócệ ạ ạ ệ ả ẩ ệ ử ệ ắ
thi t b d ng c & ph tùng; ph ng ti n v n t i & ph tùng; hàng d t may; d u thô; xăngế ị ụ ụ ụ ươ ệ ậ ả ụ ệ ầ
d u…ầ
Bi u đ d i cho th y các n c: Thái Lan, Singapore vàể ồ ướ ấ ướ Malaixia là 3 đi tác th ngố ươ
m i l n nh t nh p kh u hàng hóa c a Vi t Nam trong ASEAN, v i t tr ng l n l t làạ ớ ấ ậ ẩ ủ ệ ớ ỷ ọ ầ ượ
21,5%; 19,6% và 13,8%.

