1
TNG LUN S 9.2017
ĐẢM BẢO AN NINH LƢƠNG THỰC VÀ QUẢN LÝ RỦI RO
CỦA CÁC NƢỚC ASEAN
MC LC
I. NÔNG NGHIỆP VÀ AN NINH LƢƠNG THC CỦA CÁC NƢỚC ASEAN ............. 3
1.1. Sn xut nông nghiệp và thƣơng mại ....................................................................... 3
1.2. An ninh lƣơng thc ................................................................................................ 10
II. TRIN VNG NÔNG NGHIỆP VÀ AN NINH LƢƠNG THỰC
CỦA CÁC NƢỚC ASEAN .......................................................................................... 12
2.1. Trin vng th trƣng nông nghip v trung hn ................................................... 13
2.2. Tác động ca s phát trin ca th trƣng nông nghip đối với an ninh lƣơng thực
....................................................................................................................................... 18
2.3. Tác động ca biến đổi khí hậu đối vi nông nghip và th trƣng nông nghip ... 23
III. CHÍNH SÁCH AN NINH LƢƠNG THC CỦA CÁC NƢC ASEAN .................. 30
3.1. Chính sách an ninh lƣơng thực............................................................................... 30
3.2. Tác động ca các can thiệp chính sách đối với an ninh lƣơng thực ...................... 40
IV. CÁC BIN PHÁP QUN LÝ RỦI RO AN NINH LƢƠNG THC CA CÁC
C ASEAN ............................................................................................................. 45
4.1. Đánh giá rủi ro an ninh lƣơng thc mt s quc gia la chn ........................... 45
4.2. Đánh giá chính sách ............................................................................................... 49
KT LUN ....................................................................................................................... 53
2
GII THIU
Bt n an ninh lƣơng thực vấn đề mang tính toàn cu. T năm 2014 - 2016, trên thế
gii khong 793 triệu ngƣời suy dinh dƣỡng vi ng thc phm tiêu th thấp hơn
mức đủ để đảm bo cuc sng năng động kho mnh. Mc mt s quc gia thành
viên Hip hi các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã tri qua quá trình phát trin
chuyển đổi kinh tế ấn tƣợng, dẫn đến thu nhập cao hơn, nhƣng khu vc y vn còn
khong 60 triệu ngƣời b suy dinh dƣỡng.
Do đó, tht d hiu khi an ninh lƣơng thực vn rất đƣợc quan tâm trong các chƣơng
trình ngh s chính ch ca hu hết các c ASEAN. Trong tƣơng lai, trong khi c
nn kinh tế này mt s phát trin tích cực tuy nhiên cũng vn s nhng phát trin -
chng hạn nhƣ những phát trin liên quan đến biến đổi khí hu - to ra nhng thách thc
và ri ro cho vic loi b bt n lƣơng thực ca khu vc này.
Bt n an ninh lƣơng thực vấn đề phc tạp, đa chiều liên quan đến s sn ngun
lƣơng thc, s tiếp cn ngun lƣơng thực, s s dng hiu qu lƣơng thực s ổn định
ca nhng yếu t trên theo thi gian. Do đó, các chính ph thƣờng áp dng mt lot các
chính sách ng phó để gii quyết vấn đề bt n an ninh lƣơng thực. Trong khuôn kh các
chính sách đã đƣợc s dng, các nhà hoạch đnh chính sách khu vực Đông Nam Á và trên
toàn cầu thƣờng coi nông nghip mức độ thấp hơn thy sn, nhƣ tr ct chính
trong hn hp chính sách ca mình.
Nhm cung cp cho bạn đọc bc tranh tng quan v tình hình an ninh lƣơng thc, trin
vọng an ninh lƣơng thực v trung và dài hạn cũng nhƣ các chính sách liên quan đến nông
nghip và thy sn của các nƣớc ASEAN trong n lc gii quyết các mi quan ngi v an
ninh lƣơng thực khi phải đối mt vi nhiu thách thc, Cc Thông tin khoa hc công
ngh quc gia biên son tng lun vi tựa đề “Đảm bo an ninh ơng thc qun
ri ro của các nƣớc ASEAN”.
Xin trân trng gii thiu.
CC THÔNG TIN KHOA HC
CÔNG NGH QUC GIA
3
I. NÔNG NGHIỆP VÀ AN NINH LƢƠNG THỰC CỦA CÁC NƢỚC ASEAN
1.1. Sản xuất nông nghiệp và thƣơng mại
Hơn 20 năm qua, các nn kinh tế ASEAN đã nhng mức tăng trƣởng kinh tế n
ợng cũng nhƣ những thay đổi chƣa từng thy trong ngành nông nghip thu sn.
Hu hết các nƣớc ASEAN đã đang thu hp khong cách vi các nn kinh tế tiên tiến
vi tng sn phm quc nội (GDP) tăng mạnh; năng suất sản ng nông nghip ngày
càng gia tăng; thu nhập t ngành nông nghiệp tăng cao góp phần ci thin đáng kể tình
hình an ninh ơng thc ca khu vc. Tuy nhiên, tăng trƣởng không đồng đều gia các
thành viên trong khu vc vi nhng khác biệt đáng kể v năng suất lao động. Nhìn
chung, các xu hƣớng trong sn xut nông nghiệp thƣơng mại cũng cho thấy s gia
tăng nguồn cung lƣơng thực cùng vi thu nhp tăng lên, tình hình bo đảm an ninh lƣơng
thc ca khu vực đã đƣợc ci thin rõ rt.
Các nn kinh tế ASEAN khác nhau v quy mô, mức độ phát trin thu nhp. Trong
s các nƣớc thành viên ASEAN, Singapore là nƣớc có GDP theo đầu ngƣi cao nht, tiếp
theo Bruney Darussalam Malaysia. Indonesia quốc gia đông dân nhất khu vc,
nhiu hơn gấp đôi nƣc đông dân th hai là Philippin. Indonesia cũng là nƣớc có lãnh th
và din tích đất nông nghip ln nht, tuy nhiên, t trng đất nông nghip trong tng din
ch đt ca Thái Lan, Philippin Vit Nam cao hơn Indonesia.
Giá tr gia tăng của nhân lc nông nghip cũng khác nhau đáng kể. Trong s các c
sn xut nông nghip chính ca ASEAN, không k Brunei Darussalam Singapore,
nhân lc nông nghip ca Malaysia giá tr gia tăng cao nhất tính theo giá tr đồng
USD năm 2005 - cao hơn 9 ln so vi quc gia xếp th hai Thái Lan.
Các thành viên ASEAN cũng khác nhau v mức đ m ca vi nn kinh tế thế gii.
Trong năm 2013, tính theo tng giá tr thƣơng mại so vi phần trăm GDP, Singapore
nƣớc hot động thƣơng mại quc tế nhiu nht, trong khi đó Indonesia c ít
hot động thƣơng mại quc tế nht.
T l đói nghèo, đƣợc tính theo t l phần trăm dân số thu nhp dƣới 2 USD/ngày
(tính theo sc mua), vn tiếp tc vấn đề ni cm đối vi mt s c ASEAN. Lào
nƣớc có t l đói nghèo cao nht, tuy nhiên, t l đói nghèo của Campuchia, Indonesia
Philippin cũng rt cao, trên 40%.
1.1.1. Sn xut nông nghip
Quy tƣơng đối ca khu vc nông nghip các ớc ASEAN đã thay đổi đáng k
theo thi gian. Tm quan trng ca ngành nông nghip trong GDP vic m gim
hu hết các quc gia giai đon 1996 - 2014. Nhng ci thin v năng suất các hi
bên ngoài ngành nông nghiệp đã dẫn đến vic st giảm đáng kể nhân lc lao đng mt
s quốc gia, đặc bit là Campuchia Việt Nam. Điều thú v t l vic làm trong
ngành nông nghip đã gim Thái Lan ngay c khi t trng ca khu vc nông nghip
trong GDP tăng trong giai đon y, điều y cho thy s dch chuyn sang sn xut giá
tr cao hơn cùng vi những thay đổi trong các khu vc khác ca nn kinh tế.
4
Vic điều chnh đáng kể cấu nông nghip của các nƣớc ASEAN đã góp phn làm
cho sn ng nông nghip tăng lên mạnh m. K t thp k 1960, tăng trƣởng sn ng
hằng năm ca khu vực Đông Nam Á đƣợc đẩy mnh. Tuy nhiên, tăng trƣởng sn ng
nông nghip ch vƣợt quá mức tăng trƣng dân s t nhng năm 1980, do tốc độ tăng
trƣng dân s chm li tốc độ tăng trƣởng sản lƣợng nông nghip tăng lên trong giai
đoạn t thp k 1980 đến thp k 2000.
V tng thể, cấu sn xut vn đƣợc duy trì tƣơng đi ổn định mt lot các nhóm
hàng hóa ca các quc gia ASEAN. Trng lúa hoạt đng sn xut nông nghip then
cht, chiếm t trng ln hơn trong tng giá tr sn xut so vi các mt hàng khác. Mc
tình hình sn xut nhìn chung tƣơng đối n định, nhƣng vn xut hin mt s xu hƣớng,
đáng chú ý nht s đóng góp của lúa go vào tng giá tr sn xut nông nghiệp đã gim
t đầu thp k 1990 - t khong 40% xung còn gn 30% trong m 2013. Phn ln s
thay đổi y do s đóng góp ny càng gia tăng của du c vào tng giá tr sn xut
nông nghip trong khu vc. Bên cạnh đó, cũng những thay đổi trong các nhóm hàng
hóa khác, chng hạn nhƣ sản lƣng gia cm tăng trong ngành công nghip chế biến tht.
Các nƣớc thành viên ASEAN đu nhng khác bit rt v quy sn xut thay
đổi theo thi gian (Hình 1.1). Brunei Darussalam tp trung vào các sn phm tht, hu hết
gia cm; Malaysia chuyn sang sn xut du c; Singapore chuyn t sn xut tht gia
cm sang trng. Myanmar cũng nhng thay đổi trong cấu sn xut, tăng ng sn
xut tht, hoa qu rau. T trng giá tr sn xut go ca Myanmar gim khong 20
điểm phần trăm t năm 1963 - 2013.
1963
2013
Hình 1.1. Cơ cấu sn xut nông nghip c nƣớc ASEAN
Ngun: FAO (2016a), FAOSTAT, http:ffiaostat.fao.org/.
Năm 2013, trong s các nƣớc thành viên ASEAN, ngành nông nghip ca Brunei,
Campuchia, Malaysia và Singapore ph thuc nhiu nht vào hoạt động sn xut ca mt
khu vc, lần lƣợt tht, go, du c, trng. Hoạt động sn xut ca các nƣớc khác đa
dạng hơn mặc lúa vn y trng ch đạo hu hết các nƣớc. Brunei, Malaysia và
Singapore nhiu thay đi nht trong phm vi ngành nông nghiệp. Ngƣợc li, Philippin
tr nên tập trung hơn, vi t trng go trong tng giá tr sn xut nông nghip tăng lên.
5
Các d liu đƣợc (gần đây nhất đƣợc thu thp t những năm 2000) cho thấy nhìn
chung din tích trung bình ca các trang tri giảm, ƣớc tính khong t 0,8 ha/trang tri
Indonesia đến 3,2 ha/trang tri Thái Lan.
Indonesia nƣớc s trang tri nhiu nhất, tƣơng ng vi dân s đông nht ca
nƣớc này, vi gn 25 triu trang tri nông nghiệp (năm 2003). Vi các quc gia s liu
thng (Indonesia, Philippin Thái Lan), các hình cho thy din tích trung bình
ca các trang tri gim. nhng c y, những thay đổi v din tích trung bình ca
các trang tri kết qu ca chính sách phân b lại đất đai, d nhƣ Philippin. Xu
hƣớng gim quy trang tri th những ý nghĩa lâu dài đối vi tăng trƣởng năng
sut nông nghip nếu đi cùng với s phân mng hơn nữa các hoạt động sn xut.
Ngƣc li, hai quốc gia dƣờng nhƣ xu ớng tăng quy trang tri Myanmar
Việt Nam. Trong trƣờng hp ca Vit Nam, quy mô trang tri chăn nuôi tăng lên.
Nghiên cu ca Lowder et al. (2014) báo cáo rng các trang tri quy nh hơn 1 ha
chiếm ƣu thế (Hình 1.2), tuy nhiên nghiên cu y ch gii hn trong phm vi thi gian
nhất định ch mt s nƣớc. Indonesia Vit Nam s trang trại dƣới 1 ha nhiu
nht. Thái Lan và Myanmar ni bt vi nhiu mô hình s hu khác nhau, c hai nƣớc này
đều có s trang tri t 2-5 ha, tƣơng đối cao so vi các nƣc khác.
Hình 1.2. Phân b quy mô trang tri của các nƣớc ASEAN
Ghi chú: D liu ca Indonesia năm 2003, Lào năm 1998-99, Myanmar năm 2003,
Philippin năm 2002, Thái Lan năm 2003 và Vit Nam năm 2001.
Ngun: Lowder et al. (2014)
1.1.2. Năng suất yếu t tng hp trong sn xut nông nghip của các nước ASEAN
Nhng ci thin v năng suất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
tăng trƣng sản ng nông nghip của Đông Nam Á trong những thp k gần đây. Theo
ƣớc tính ca B Nông nghip M (USDA), năng suất yếu t tng hp (TFP)1 cho toàn
khu vc tăng với tốc độ trung bình hàng năm 2,2%/năm kể t năm 1991 (tăng trung
1 Năng suất yếu t tng hp (TFP) mt ch s đo năng suất nông nghip. phải tính đến tt c các yếu t đầu
vào ca th trƣờng đƣợc s dng trong sn xut nông nghiệp (lao động, đất, vt nuôi, máy móc và các đầu vào trung
gian) và so sánh nhng yếu t này vi tng sản lƣợng th trƣờng đƣợc sn xut (hàng nông sn và cây trng).