H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 281-285
281
MANIFESTATIONS OF DEPRESSION, ANXIETY, AND STRESS
OF STUDENTS AT CA MAU MEDICAL COLLEGE IN 2024
Huynh Ngoc Linh*, Nguyen Duy Thao, Nguyen Thi Hong Ha
Ca Mau Medical College - 146 Nguyen Trung Truc, ward 8, Ca Mau city, Ca Mau province, Vietnam
Received: 13/5/2025
Reviced: 21/5/2025; Accepted: 04/6/2025
ABSTRACT
Objective: To determine the prevalence of depression, anxiety, and stress symptoms among students
and some related factors.
Method: A cross-sectional descriptive study was conducted on 796 students from Octorber 2024 to
December 2024.
Results: The rates of students with symptoms of depression were 31.16%, anxiety 51.26%, and stress
34.42%. There was a statistically significant association between gender, family circumstances,
tuition costs, part-time work and depression, anxiety and stress, p < 0.05, while stress levels gradually
decreased in later year students compared to freshmen.
Conclusion: Depression, anxiety, and stress affect more than 1/3 of students, with anxiety being a
health issue of concern. Vulnerable students such as females, those lacking family support, and those
with emotionally deprived family environments also need more attention.
Keywords: Depression, anxiety, stress, DASS-21.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 281-285
*Corresponding author
Email: drlinhcm78@gmail.com Phone: (+84) 918601231 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2718
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 281-285
282 www.tapchiyhcd.vn
BIU HIN TRM CẢM LO ÂU CĂNG THNG CA SINH VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y T CÀ MAU NĂM 2024
Hunh Ngc Linh*, Nguyn Duy Tho, Nguyn Th Hng Hà
Trường Cao đng Y tế Cà Mau - 146 Nguyn Trung Trực, phường 8, thành ph Cà Mau, tnh Cà Mau, Vit Nam
Ngày nhn bài: 13/5/2025
Ngày chnh sa: 21/5/2025; Ngày duyệt đăng: 04/6/2025
TÓM TẮT
Mc tiêu: Xác định t l trm cảm, lo âu và căng thẳng ca sinh viên Tờng Cao đẳng Y tế Mau
năm 2024 và mt s yếu t liên quan.
Phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang trên 796 sinh viên t tháng 10/2024-12/2024.
Kết qu: T l sinh viên biu hin trm cm 31,16%, lo âu 51,26%, và căng thẳng 34,42%. Có
mối liên quan có ý nghĩa thng kê gia gii tính, hoàn cảnh gia đình, chi phí đi học, đi làm thêm vi
tình trng trm cảm, lo âu và căng thẳng (đều p < 0,05), trong khi tình trạng căng thẳng gim dn
các sinh viên khóa sau so với năm nhất.
Kết lun: Tình trng trm cảm, lo âu và căng thẳng chiếm hơn 1/3 sinh viên, trong đó lo âu vấn
đề sc khe cần lưu ý. Những sinh viên d b tổn thương như giới tính n, thiếu s h tr ca gia
đình, có hoàn cảnh sng thiếu tình cảm gia đình cũng cần được quan tâm hơn.
T khóa: Trm cảm, lo âu, căng thẳng, DASS-21.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sc khe tâm thn của sinh viên, đc bit sinh viên
khi ngành sc khỏe, đang ngày càng trở thành mt vn
đề đáng quan tâm [1], [2]. Các nghiên cứu đã chỉ ra
rng, sinh viên y khoa thường xuyên phải đối mt vi
áp lc hc tp ln, k vng t gia đình bản thân,
cũng như các vấn đề trong các mi quan h xã hi, dn
đến t l lo âu, trm cảm và căng thẳng cao như ý.
Ti Vit Nam, nhiu nghiên cứu đã được thc hiện để
đánh giá thực trng sc khe tâm thn ca sinh viên y
khoa. Mt nghiên cu ti Trường Đại hc Nam Cn
Thơ cho thấy 44,1% sinh viên y khoa triu chng
trm cm [2]. Tương tự, mt nghiên cu khác ti
Trường Đại hc Trà Vinh ghi nhn t l sinh viên khi
ngành khoa hc sc khe biu hin lo âu 61,2%
[3]. Ti thành ph H Chí Minh, t l sinh viên mc ri
lon lo âu là 59,1% và trm cm là 40% [1].
Tuy nhiên, các nghiên cu v sc khe tâm thn ca
sinh viên ch yếu tp trung các trường đại hc ln.
Tình hình tại các trường cao đng y tế, đặc bit các
tỉnh như Mau, vẫn chưa được đánh giá đầy đủ. Do
đó, việc thc hin nghiên cu v thc trng trm cm,
lo âu, căng thẳng của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế
Cà Mau đcái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này và
đề xut các gii pháp h tr phù hp. Nghiên cu này
được thc hin nhằm đạt đưc 2 mc tiêu: (1) Xác định
t l trm cảm, lo âu căng thẳng ca sinh viên
Trường Cao đẳng Y tế Mau năm 2024; (2) Phân tích
các yếu t liên quan đến trm cảm, lo âu và căng thẳng
ca sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Mau năm 2024.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Mô t ct ngang.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin t tháng 10/2024 đến tháng
12/2024 ti trường Cao đẳng Y tế Cà Mau.
2.3. Đối ng nghiên cu
Sinh viên đang theo học h chính quy tại Trưng Cao
đẳng Y tế Cà Mau năm 2024.
- Tiêu chí chn mu: sinh viên h chính quy và đồng ý
tham gia nghiên cu.
- Tiêu chí loi tr: sinh viên không đồng ý tham gia
nghiên cu, không hoàn thành đầy đủ b câu hi kho
sát.
2.4. Cỡ mẫu, chọn mẫu
- C mu áp dng công thức ước lượng mt t l:
n =
Z1−α/2
2 × p × (1 - p)
d2
Theo nghiên cu ca Phan Việt Hưng (2022) [4], sinh
viên có biu hin trm cm, lo âu, căng thẳng vi t l
lần lượt là 30,3%; 46,2% và 26,3%. Vi d = 0,04 thay
vào công thc trên, tính được c mu là n = 597, ly
thêm 20% đề phòng các trường hp không tham gia
*Tác gi liên h
Email: drlinhcm78@gmail.com Đin thoi: (+84) 918601231 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2718
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 281-285
283
nghiên cu hoc lý do khác, thc tế mu thu thập được
n = 796 sinh viên.
- Phương pháp chọn mu: chn mu ngu nhiên phân
tng theo khóa hc, trong mi khóa bốc thăm lớp đại
din và kho sát tt c sinh viên trong lp.
2.5. Biến s nghiên cu
Nghiên cu này s dng các biến s như gii tính, khóa
hc, quê quán, hoàn cnh sng, chi phí khi đi học, đi
làm thêm. Mức độ trm cảm, lo âu và căng thẳng được
đo bằng thang đo DASS-21.
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
Phát b câu hi kho sát trc tiếp sinh viên theo danh
sách lp. ng dẫn sinh viên cách điền đầy đủ và
chính xác các thông tin trong b câu hi. Thu thp li
b câu hỏi đã hoàn thành kiểm tra tính đầy đủ, hp
l ca d liu. hóa và nhp d liu vào phn mm
thống kê để phân tích.
2.7. X lý và phân tích s liu
D liu thô t phiếu thu thp d liu s đưc hóa
nhp vào phn mm Epidata 4.1, phân tích bng
phn mm thng STATA 14.0. Dùng ch s s chênh
(OR) để tìm hiu mi liên quan gia trm cm, lo âu,
căng thẳng với các đặc điểm ca sinh viên, s khác bit
có ý nghĩa thống kê khi p 0,05.
Phân loi mức độ trm cảm, lo âu căng thẳng da
trên bảng điểm chun ca DASS-21:
Trm cm
Lo âu
Căng thẳng
0-9
0-7
0-14
10-13
8-9
15-18
14-20
10-14
19-25
21-27
15-19
26-33
28
20
34
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu đã được thông qua được s cho phép
ca Hội đồng Y đức Trường Cao đẳng Y tế Mau.
Thông tin ca sinh viên tham gia vào nghiên cứu được
gi mật. Các đối tượng t nguyện đồng ý tham gia
vào nghiên cứu, được gii thích v mục đích của
nghiên cu. Các s liu, thông tin thu thập được ch
phc v cho nghiên cu.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
(n = 796)
Đặc điểm
Tn s
T l (%)
Gii tính
Nam
249
31,28
N
547
68,72
Năm hc
Năm 1
288
36,18
Năm 2
324
40,70
Năm 3
184
23,12
Quê quán
Nông thôn
495
62,19
Thành th
301
37,81
Hoàn
cnh sng
Sng vi cha m
554
69,59
Khác
242
30,41
Chi phí đi
hc
Cha m cho hoàn
toàn
490
61,55
Khác
306
38,45
Đi làm
thêm
285
35,80
Không
511
64,20
Nhn xét: Hu hết đối tượng kho sát n (68,72%)
sng vi cha m (69,59%), ch yếu sinh viên năm
nhất và năm hai (36,18% và 40,70%), được cha m h
tr chi phí hc tập (61,55%), và có 35,8% sinh viên đi
làm thêm.
Bng 2. Biu hin trm cm, lo âu, căng thẳng ca sinh viên nghiên cu (n = 796)
Đặc điểm
Trm cm
Lo âu
Căng thẳng
n (%)
X
± SD(#)
n (%)
X
± SD(#)
n (%)
X
± SD(#)
Bình thường
548 (68,84%)
6,47 ± 5,18
388 (48,74%)
2,31 ± 2,32
522 (65,58%)
2,54 ± 2,87
Nh
105 (13,19%)
17,01 ± 1,0
71 (8,92%)
8,00 ± 1,02
118 (14,82%)
10,98 ± 1,1
Va
76 (9,55%)
21,84 ± 1,72
186 (23,37%)
12,03 ± 1,65
96 (12,06%)
15,87 ± 2,12
Nng
45 (5,65%)
28,57 ± 2,32
70 (8,79%)
17,02 ± 1,01
26 (3,27%)
23,46 ± 1,44
Rt nng
22 (2,76%)
36,54 ± 2,32
81 (10,18%)
26,07 ± 5,73
34 (4,27%)
33,29 ± 4,23
Tng
796 (100%)
11,41 ± 9,21
796 (100%)
8,81 ± 8,12
796 (100%)
7,39 ± 8,37
Ghi chú: (#)Điểm trung bình và độ lch chun theo DASS-21.
Nhn xét: Đim trung bình ca trm cm cao nht (11,41 ± 9,21) so vi lo âu (8,81 ± 8,12) và căng thẳng (7,39 ±
8,37).
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 281-285
284 www.tapchiyhcd.vn
Bng 3. Các yếu t liên quan đến tình trng trm cm, căng thẳng, lo âu ca sinh viên
Đặc điểm
Trm cm
Lo âu
Căng thẳng
n (%)
OR
(KTC95%)
p
n (%)
OR
(KTC95%)
p
n (%)
OR
(KTC95%)
p
Gii
tính
Nam
(n = 249)
60
(24,10%)
2,02
(1,42-2,88)
< 0,0001
109
(43,78%)
1,54
(1,13-2,11)
0,004
65
(26,10%)
1,42
(1,01-2,02)
0,002
N
(n = 547)
214
(39,12%)
299
(54,66%)
183
(33,46%)
Năm
hc
Năm 1
(n = 288)
112
(38,89%)
0,09
162
(56,25%)
0,08
101
(35,07%)
0,77*
(0,63-0,94)
0,01
Năm 2
(n = 324)
108
(33,33%)
160
(49,38%)
103
(31,79%)
Năm 3
(n = 184)
54
(29,35%)
86
(46,74%)
44
(23,91%)
Quê
quán
Nông thôn
(n = 495)
177
(35,76%)
0,31
249
(50,30%)
0,49
151
(30,51%)
0,66
Thành th
(n = 301)
97
(32,23%)
159
(52,82%)
97
(32,23%)
Hoàn
cnh
gia
đình
Sng vi
cha m
(n = 554)
155
(27,98%)
2,49
(1,79-3,44)
< 0,001
260
(46,93%)
1,78
(1,29-2,45)
0,002
150
(27,08%)
1,83
(1,31-2,54)
0,001
Khác (n =
242)
119
(49,17%)
148
(61,16%)
98
(40,50%)
Chi
phí đi
hc
Cha m cho
(n = 490)
139
(28,37%)
1,99
(1,46-2,71)
< 0,001
228
(46,53%)
1,64
(1,21-2,21)
0,001
136
(27,76%)
1,52
(1,09-2,06)
0,009
Khác
(n = 306)
135
(44,12%)
180
(58,82%)
112
(36,60%)
Đi làm
thêm
(n = 285)
126
(44,21%)
1,94
(1,41-2,65)
< 0,001
230
(45,01%)
2,03
(1,49-2,76)
< 0,001
138
(27,01%)
1,69
(1,23-2,33)
0,001
Không
(n = 511)
148
(28,96%)
178
(62,46%)
110
(38,60%)
Ghi chú: *OR tính khuynh hướng.
Nhn t: T l trm cảm, lo âu căng thẳng khác nhau
theo gii tính, khóa hc và hoàn cnh sng. N có t l
trm cảm cao hơn nam. Sinh viên sống xa gia đình, chi
phí hc tp kng do cha m chu cấp hoàn toàn có đi
làm thêm có t l trm cảm, lo âu, căng thẳng cao hơn.
4. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Kết qu bng 1 cho thy s ng n gii chiếm phn
lớn (68,72%), đa số sinh viên đến t nông thôn
(62,19%), phản ánh xu hướng chung trong nhiu
nghiên cu v sc khe tâm thần sinh viên như nghiên
cứu của Mỹ Ngọc Phạm Thị Phương Thảo [0],
[0]. Phn lớn sinh viên năm nhất năm hai chiếm t
l cao (36,18% và 40,70% tươngng), điều này có th
ảnh hưởng đến tình trng sc khe tâm thn do nhng
áp lực ban đầu ca cuc sng sinh viên. Đáng chú ý,
phn ln sinh viên sng cùng cha m (69,59%) và nhn
được h tr tài chính hoàn toàn t gia đình (61,55%).
Tuy nhiên, vn có mt b phn sinh viên phi t trang
trải chi phí (38,45%) và đi làm thêm (35,8%), điều này
có th to thêm gánh nng và ảnh hưởng đến sc khe
tâm thn ca h. Mt nghiên cứu khác cũng ch ra rng
sinh viên làm thêm có t l trm cm cao hơn.
4.2. Tỉ lệ biểu hiện trầm cảm, lo âu, căng thẳng của
sinh viên được nghiên cứu
Kết qu bng 2 cho thy phn ln sinh viên có mức độ
trm cảm, lo âu và căng thẳng mức bình thường, tuy
nhiên t l biu hin lo âu (51,26%) cao hơn so với trm
cm (31,16%) căng thẳng (34,42%). Điều này cho
thy lo âu có thmt vấn đề sc khe tâm thần đáng
quan tâm hơn trong nhóm sinh viên nghiên cu. Điểm
trung bình cho trm cm cao nht (11,41), so vi lo
âu (8,81) và căng thng (7,39).
Nghiên cu ca Phan Việt Hưng cũng s dng thang
đo DASS-21 và cho thy t l sinh viên có các ri lon
tương tự, vi mức độ ch yếu nh và va [4]. Tương
t, nghiên cu ca Nguyn Th Bích Tuyn trên sinh
viên dược cũng ghi nhận t l stress, lo âu và trm cm,
vi phn ln sinh viên không có biu hin stress, lo âu
trm cm [0]. Tuy nhiên, mt nghiên cu khác ca
Tôn Tht Minh Thông li cho thy t l sinh viên
mức độ căng thẳng, lo âu trm cm t nh tr lên
cao hơn [0]. Điều này cho thy s khác bit th do
đặc điểm mu và bi cnh nghiên cu khác nhau.
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 281-285
285
4.3. Các yếu tố liên quan đến biểu hiện trầm cảm, lo
âu, căng thẳng của sinh viên được nghiên cứu
Các yếu t liên quan đến biu hin trm cm
Phân tích các yếu t liên quan đến trm cm cho thy,
gii tính ảnh hưởng đáng kể, vi t l n gii b trm
cảm cao hơn (39,12%) so với nam gii (24,10%) vi
OR = 2,02; KTC95%: 1,42-2,88; p < 0,0001. Kết qu
này cho thy sinh viên n có chênh lch trm cm gp
2,02 ln so vi nhóm sinh viên nam. Hoàn cnh gia
đình cũng một yếu t quan trng, sinh viên sng xa
gia đình có tỷ l trm cảm cao hơn (49,17%) với OR =
2,49; KTC95%: 1,79-3,44; p < 0,001 so vi sinh viên
sng cùng cha m (27,98%). Bên cạnh đó, nguồn chi
phí hc tập cũng liên quan đến tình trng trm cm, sinh
viên không được cha m h tr hoàn toàn có t l trm
cảm cao hơn (44,12%) vi OR = 1,99; KTC95%: 1,46-
2,71; p < 0,001 so với sinh viên được h tr (28,37%).
Cuối cùng, sinh viên đi làm thêm tỷ l trm cm cao
hơn (44,21%) với OR = 1,94; KTC95%: 1,41-2,65; p <
0,001 so vi sinh viên không đi làm thêm (28,96%).
Mt nghiên cứu khác cũng cho thấy 44,1% sinh viên y
khoa t đánh giá có triệu chng trm cm [0].
Các yếu t liên quan đến biu hin lo âu
Tương tự, gii tính ảnh hưởng đáng kể đến biu hin
lo âu, vi t l n gii b lo âu cao hơn (54,66%) so vi
nam gii (43,78%) vi OR = 1,54; KTC95%: 1,13-
2,11; p = 0,004. Hoàn cảnh gia đình cũng có liên quan,
sinh viên sống xa gia đình tỷ l lo âu cao hơn
(61,16%) vi OR = 1,78; KTC95%: 1,29-2,45; p =
0,002 so vi sinh viên sng cùng cha m (46,93%).
Ngun chi phí hc tập cũng liên quan đến tình trng lo
âu, sinh viên không được cha m h tr hoàn toàn t
l lo âu cao hơn (58,82%) vi OR = 1,64; KTC95%:
1,21-2,21; p = 0,001 so với sinh viên được h tr
(46,53%). Hơn nữa, sinh viên đi làm thêm tỷ l lo âu
cao hơn (62,46%) với OR = 2,03; KTC95%: 1,49-2,76;
p < 0,001 so vi sinh viên không đi làm thêm (45,01%).
Nghiên cu ca Lê M Ngc trên sinh viên khi ngành
khoa hc sc khe tại Trường Đại học TVinh cũng
cho thy t l sinh viên có biu hin lo âu là 61,2% [0].
Các yếu t liên quan đến biu hiện căng thẳng
Các yếu t liên quan đến căng thẳng cho thy, gii tính
cũng mối liên quan, vi t l n gii b căng thẳng
cao hơn (33,46%) so với nam gii (26,10%) (OR =
1,42; KTC95%: 1,01-2,02; p = 0,002). Tương tự, sinh
viên sống xa gia đình t l căng thẳng cao hơn
(40,50%) so vi sinh viên sng cùng cha m (27,08%)
(OR = 1,83; KTC95%: 1,31-2,54; p = 0,001). Ngun
chi phí hc tập cũng liên quan đến tình trạng căng
thẳng, sinh viên không được cha m h tr hoàn toàn
t l căng thẳng cao hơn (36,60%) so vi sinh viên
được h tr (27,76%) (OR = 1,52; KTC95%: 1,09-
2,06; p = 0,009). Sinh viên đi làm thêm t l căng
thẳng cao hơn (38,60%) so với sinh viên không đi làm
thêm (27,01%) (OR = 1,69; KTC95%: 1,23-2,33; p =
0,001). Nghiên cu ca Tôn Tht Minh Thông (2023)
trên sinh viên Đại hc Huế cho thy 51,84% du
hiệu căng thẳng, trong đó 7,96% ri loạn căng thẳng
nng [0]. Nghiên cu ca Phan Việt Hưng trên sinh
viên y khoa Cần Tcho thấy t l này 26,3% [0].
S khác bit này th do thời điểm địa điểm nghiên
cu khác nhau. Kết qu nghiên cu ca chúng tôi còn
cho thy biu hiện căng thẳng năm hc tính
khuynh hưng vi OR = 0,77; KTC95%: 0,63-0,94; p
= 0,01, như vậy sinh viên năm nhất t l cao
(35,07%) tình trạng căng thẳng gim dn mi khóa
hc s gim chênh lch so với khóa trước khong 23%.
5. KẾT LUẬN
Qua nghiên cu 796 sinh viên ti Trường Cao đẳng Y
tế Cà Mau nhn thy phn ln có mức độ trm cm, lo
âu căng thẳng mức bình thường. Tuy nhiên, t l
biu hin lo âu (51,26%) cao hơn so với trm cm
(31,16%) căng thẳng (34,42%) cho thy lo âu có th
là mt vấn đề sc khe tâm thần đáng quan tâm.
Gii tính, hoàn cảnh gia đình, nguồn chi phí hc tp và
việc đi làm thêm liên quan đáng kể đến các biu hin
trm cảm, lo âu căng thng ca sinh viên. N gii,
sinh viên sống xa gia đình, không nhận được h tr tài
chính đầy đ t gia đình đi làm thêm thường
t l trm cảm, lo âu và căng thẳng cao hơn. Biu hin
căng thẳng gim sinh viên các khóa sau.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Hng Hoài Linh cng s. Ri lon lo âu,
trm cm nhu cầu chăm sóc sức khe tâm thn
ca sinh viên thành ph H Chí Minh. Tp chí
Nghiên cu Y hc, 2024, 181 (80): 140-147.
[2] Ngọc Như Ý cộng s. Đánh giá t l và
mức độ nhn thc ca sinh viên y khoa v trm
cm ch yếu tại Trường Đại hc Nam Cần Thơ.
Tp chí Thn kinh hc, 2024, 43: 14-18.
[3] Lê M Ngc và cng s. Thc trng lo âu sinh
viên khi ngành khoa hc sc khe Tờng Đại
hc TVinh và mt s yếu t liên quan. Tp chí
Y dược hc Cần Thơ, 2024, 78: 306-312.
[4] Phan Việt Hưng cng s. Tình trng lo âu,
trm cảm và căng thẳng ca sinh viên y Tng
Đại hc Y Dược Cần Thơ trong đợt dch
COVID-19 ln 4. Tạp chí Y Dược hc Cần Thơ,
2022, 48: 41-48.
[5] Phm Th Phương Thảo cng sự. Xu hướng
tìm kiếm s giúp đỡ nhm gii quyết các vấn đề
sc khe tâm thn nhng rào cn trong tiếp
cn các dch v chăm sóc sức khe tâm thn
sinh viên Tờng Đại học Y Dược Thái Nguyên.
Tp chí Y hc Vit Nam, 2024, 539 (3): 262-266.
[6] Nguyn Th ch Tuyn và cng s. Thc trng
stress, lo âu, trm cm ca sinh vn đại học năm
cui ngành dưc ti Đồng Nai. Tp chí Khoa hc
Xã hội, Nhân văn và Go dục, 2020, 10 (2): 32-37.
[7] Tôn Tht Minh Thông cng s. Sc khe tâm
thn của sinh viên Đại hc Huế. Tp chí Khoa
học, Trường Đại hc Sư phạm, Đại hc Huế,
2022, 2 (62): 163-173.