BỘ 10 ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN VẬT LÍ LỚP 7

NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)

1. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 7 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT

thị xã Nghi Sơn

2. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường TH&THCS

Sơn Định

3. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS

Bắc Phong

4. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS

Đông Hoàng

5. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS

Hồng Sơn

6. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS

Kỳ Thượng

7. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS

Lang Quán

8. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS

Nguyễn Hữu Huân

9. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS

Tây Sơn

10. Đề thi học kì 1 môn Vật lí 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS

Trần Quý Cáp

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ NGHI SƠN

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021

Môn: VẬT LÝ - Lớp 7 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Vật nào dưới đay không phải là nguồn sáng?

A. Bóng đèn điện đang sáng B. Bức tranh dưới ánh đèn C. Ngọn nến đang cháy D. Mặt trời

B. Mặt trống dao động. D. Âm thoa dao động.

D. Mét(m)

C. Niutơn(N)

D. 30cm C. 20cm

Câu 2: Vật nào dưới đây không được gọi là nguồn âm? A. Dây đàn dao động. C. Chiếc sáo đang để trên bàn. Câu 3: Độ to của âm được đo bằng đơn vị: A. Héc(Hz). B. Đề-xi-ben(dB) Câu 4: Một vật AB đặt trước gương phẳng và cách gương một khoảng 15cm. Di chuyển vật AB lại gần gương thêm một đoạn 5cm. Ảnh A'B' của AB sẽ cách AB một khoảng? A. 5cm B. 10cm Câu 5: Chiếu một chùm sáng song song lên gương cầu lồi, thu được chùm sáng phản xạ là: A. Song song B.Hội tụ C. Phân kỳ D. Không truyền theo đường thẳng Câu 6: Vật nào dưới đây phản xạ âm tốt. A. Mặt gương B. Miếng xốp C. Tấm gỗ D. Đệm cao su

Câu 7: Vật phát ra âm thấp khi: A. Vật dao động mạnh hơn. B. Tần số dao động nhỏ hơn C. Vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn D. Tần số dao động lớn hơn Câu 8: Môi trường không truyền được âm là: A. Bê tông B. Nước biển. C. Khoảng chân không D. Không khí II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 9 (2.0 điểm): a) Lấy 3 ví dụ về nguồn âm. Các vật phát ra âm có chung đặc điểm gì? b) Một con lắc dao động được 1200 lần trong 120 giây. Tính tần số dao động của con lắc. Câu 10 (2.0 điểm): Cho tia tới SI chiếu đến 1gương phẳng với S là điểm sáng và I là điểm tới như hình vẽ bên. I

a) Vẽ ảnh S’ của điểm sáng S qua gương phẳng b) Vẽ tia phản xạ IR c) Biết góc tới i = 400. Tính góc tạo bởi tia tới SI và tia phản xạ IR.

S

Câu 11 (2.0điểm): Một người đứng trong một hang động lớn, hét lên một tiếng thật to và nghe được tiếng vang cách tiếng hét trực tiếp của mình một khoảng thời gian là 1/5 giây. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/giây. Hãy tính:

a) Quãng đường đi của tiếng vang đó? b) Khoảng cách từ người đó đến vách hang động? ---- Hết ---- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Học sinh không được sử dụng tài liệu.

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ LỚP 7 Năm học 2020 - 2021

I. Phần trắc nghiệm: ( 4điểm). Chọn đúng đáp án mỗi câu được 0,5 điểm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 C

B

B

Câu 4 C

Câu 5 C

Câu 6 Câu 7 Câu 8 B

A

C

Câu hỏi Đáp án

II. Phần tự luận: ( 6điểm)

Đáp án

Câu Câu 9 (2.0đ)

Điểm 0,5đ 0,5đ 1đ

R

I I

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

a ) HS lấy được 3 ví dụ về nguồn âm Các vật phát ra âm có chung đặc điểm là đều dao động b) Tần số dao động của con lắc là: f = 1200/120 = 10 (Hz) a) Vẽ được ảnh của điểm sáng S: b) Vẽ được tia phản xạ IR c) Theo định luật phản xạ ánh sáng: i = i’ = 400 Ta có: góc SIR = i + i’ = 400 + 400 =800

S S’

Câu 10 (2.0đ)

Câu11 (2.0đ)

a) Quãng đường đi của tiếng vang: S = v.t = 340 . 1/5 = 68m b) Khoảng cách từ người đó đến vách hang động: d = S/2 = 68/2 = 34m

PHÒNG GD&ĐT SƠN HÒA TRƯỜNG TH&THCS SƠN ĐỊNH Lớp: Tiết: 7A 18 Ngày soạn: Thời lượng: 30/11/2020 01 tiết

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức:

- Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 17 theo PPCT - Hệ thống hoá kiến thức, kiểm tra, đánh giá khả năng tiếp thu, vận dụng kiến thức.

2. Kỹ năng: Biết cách vận dụng kiến thức để làm tốt bài kiểm tra. 3. Thái độ: Rèn thái độ làm việc nghiêm túc, cẩn thận; tính trung thực trong kiểm tra. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. GV: Đề kiểm tra, đáp án và biểu điểm. 2. HS: Chuẩn bị kiến thức để làm bài kiểm tra III. PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA:

- Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (30% TNKQ; 70% TL) - Ma trận đề kiểm tra :

Biết Hiểu Vận dụng Cộng

TT Nội dung kiến thức TN TL TN TL TN TL Số điểm

1 2,5đ 1câu 2đ

2 0,5đ

3 0,5đ

4 0,5đ Định luật truyền thẳng ánh sáng và ĐL pản xạ ánh sáng Ứng dụng của định luật truyền thẳng ảnh sáng Tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng Tính chất ảnh tạo bởi gương cầu lồi 2câu 0,5đ 2câu 0,5đ 2câu 0,5đ 2câu 0,5đ

5 Ứng dụng của gương cầu lõm 1,5đ 1câu 1,5đ

6 0,5đ

7 2,5đ Âm cao, âm thấp- Âm to, âm nhỏ Phản xạ âm – Môi trường truyền âm 2câu 0,5đ 2câu 0,5đ 1câu 2đ

8 Ô nhiễm tiếng ồn 1,5đ

10đ Số câu 3 câu 2 câu 2 câu 2 câu 1 câu 2 câu 3 câu 1 câu 16 câu 1câu 2đ 1câu 1,5đ 2câu 3đ 12câu 3đ 1câu 2đ

Cộng Tỉ lệ 50% 30% 20%

PHÒNG GD&ĐT SƠN HÒA TRƯỜNG TH-THCS SƠN ĐỊNH Họ tên: Lớp: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ I Môn: Vật lý 7 Thời gian: 45 phút Năm học: 2020 – 2021 (ĐỀ 1)

Điểm

Lời phê của giáo viên

I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 ĐIỂM) Chọn và điền đáp án vào bảng sau: CÂU 3 7 8 9 2 4 5 1 6 10 11 12

ĐA

A. truyền thẳng B. truyền cong C. tán xạ D. phản xạ

A.(1)mặt trăng – (2)mặt trăng C.(1)mặt trăng – (2) mặt trời B. (1) mặt trời – (2) mặt trăng D. (1) mặt trời – (2) mặt trời Câu 1: Hiện tượng bóng tối và bóng nửa tối là do ánh sáng ..............và bị vật cản chắn lại : Câu 2: Khi nhật thực xảy ra, (1) ................... là vật cản, người trên trái đất (trong vùng bóng tối hoặc bóng nửa tối) không nhìn thấy được (2) ....................... Câu 3: Chiếu một tia sáng tới gương.Tia sáng bị gương hắt trở lại gọi là: A.tia tới B.tia phản xạ C.góc tới D.pháp tuyến

A.lớn hơn B. Nhỏ hơn C.bằng D. Khác

Câu 4: Theo định luật phản xạ ánh sáng thì góc phản xạ ............. góc tới Câu 5: Ảnh tạo bởi gương phẳng là :

C.ngược D. Bằng A.nhỏ hơn B. lớn hơn

C.ngược D. Bằng A.nhỏ hơn B. lớn hơn

A.Gương phẳng B.Gương cầu lồi C.Gương cầu lõm D. Gương dị dạng

A.Vật dao động càng mạnh C.Vật dao động càng nhanh B.Vật dao động càng yếu D.Vật dao động càng chậm

B.Lớn hơn 20.000 Hz D.Nhỏ hơn 20.000 Hz A. Lớn hơn 20 Hz C. Nhỏ hơn 20 Hz

A.Phòng nhỏ B.Phòng lớn C.Cả hai phòng D.Không có phòng nào

A.rắn, lỏng, khí. B. khí, lỏng, rắn. C.lỏng, khí, rắn. D. rắn, khi, lỏng.

A.ảnh thật vì hứng được trên màn chắn B.ảnh thật vì không hứng được trên màn chắn C.ảnh ảo vì hứng được trên màn chắn D.ảnh ảo vì không hứng được trên màn chắn Câu 6: Ảnh tạo bởi gương phẳng luôn ............. vật Câu 7: Ảnh tạo bởi gương cầu lồi luôn ............. vật Câu 8: Ở những đoạn đường cong, để giúp dễ quan sát người ta cho đặt tại đó vật gì? Câu 9: Tần số dao động càng lớn khi: Câu 10: Siêu âm là những âm có tần số Câu 11: Khi nói trong phòng nhỏ ta không nghe tiếng vang nhưng nói trong phòng lớn thì ta nghe được tiếng vang, hỏi trong phòng nào có âm phản xạ: Câu 12: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần vận tốc truyền âm trong các môi trường: II. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM) Câu 13 (2,0đ) : Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng và định luật phản xạ ánh sáng? Câu 14 ( 1,5đ): Gương cầu lõm có những tác dụng gì? ứng dụng để làm gì? Câu 15 (1,5đ): Âm truyền dược trong môi trường nào? Không truyền được trong môi trường nào? So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trường?

Câu 16 (2,0đ) : Tính khoảng cách ngắn nhất từ người nói đến bức tường để nghe được tiếng vang? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s.

--------------------HẾT----------------- CHÚC CÁC EM HOÀN THÀNH TỐT BÀI KIỂM TRA ^_^ “HÃY XÂY NÊN GIẤC MƠ CỦA BẠN, NẾU KHÔNG THÌ NGƯỜI KHÁC SẼ THUÊ BẠN XÂY GIẤC MƠ CỦA HỌ.” – (FARRAH GRAY)- ...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

PHÒNG GD&ĐT SƠN HÒA TRƯỜNG TH-THCS SƠN ĐỊNH Họ tên: Lớp:

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ I Môn: Vật lý 7 Thời gian: 45 phút Năm học: 2020 – 2021 (ĐỀ 2)

Điểm

Lời phê của giáo viên

I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 ĐIỂM) Chọn và điền đáp án vào bảng sau: CÂU 3 7 8 9 2 4 5 1 6 10 11 12

ĐA

D. bên trái A. phía trước B. phía sau C. bên phải

A.(1)mặt trăng – (2)trái đất C.(1)mặt trăng – (2) mặt trời B. (1) mặt trời – (2) mặt trăng D. (1) trái đất – (2) mặt trăng

B.tia phản xạ D.pháp tuyến C.góc tới A.tia tới

A. nhỏ hơn D. Khác C. bằng Câu 1: Bóng tối là nơi nằm ở … vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tuyền tới : Câu 2: Khi nguyệt thực xảy ra, (1) ................... là vật cản, người trên trái đất không nhìn thấy được (2) ....................... Câu 3: Chiếu một tia sáng tới gương.Tia sáng bị gương hắt trở lại gọi là: Câu 4: Theo định luật phản xạ ánh sáng thì góc phản xạ ............. góc tới B. lớn hơn Câu 5: Ảnh tạo bởi gương phẳng là :

A. ảnh thật vì hứng được trên màn chắn C. ảnh thật vì không hứng được trên màn chắn B. ảnh ảo vì hứng được trên màn chắn D. ảnh ảo vì không hứng được trên màn chắn Câu 6: Ảnh tạo bởi gương phẳng có tính chất nào sau đây:

A. Luôn nhỏ hơn vật C. Luôn ngược chiều với vật B. Luôn lớn hơn vật D. Luôn Bằng vật Câu 7: Ảnh tạo bởi gương cầu lồi có tính chất nào sau đây:

B. Luôn lớn hơn vật D. Luôn Bằng vật A.Luôn nhỏ hơn vật C. Luôn ngược chiều với vật

D. Lớn hơn hoặc bằng B. Rộng hơn A. Bằng nhau C. Hẹp hơn

A.Vật dao động càng mạnh B.Vật dao động càng yếu C.Vật dao động càng nhanh D.Vật dao động càng chậm

Câu 8: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi như thế nào với vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước ? Câu 9: Tần số dao động càng lớn khi: Câu 10: Hạ âm là những âm có tần số

A. Lớn hơn 20 Hz C. Nhỏ hơn 20 Hz B.Lớn hơn 20.000 Hz D.Nhỏ hơn 20.000 Hz

Câu 11: Khi nói trong phòng nhỏ ta không nghe tiếng vang nhưng nói trong phòng lớn thì ta nghe được tiếng vang, hỏi trong phòng nào có âm phản xạ: A. Phòng nhỏ B.Phòng lớn C.Cả hai phòng D.Không có phòng nào Câu 12: Sắp xếp theo thứ tự giảm dần vận tốc truyền âm trong các môi trường:

A. rắn, lỏng, khí. B. khí, lỏng, rắn. C.lỏng, khí, rắn. D. rắn, khi, lỏng.

II. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM) Câu 13 (2,0đ) : Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng và định luật phản xạ ánh sáng? Câu 14 (1,5đ): Gương cầu lõm có những tác dụng gì? ứng dụng để làm gì?

Câu 15 (1,5đ): Âm truyền dược trong môi trường nào? Không truyền được trong môi trường nào? So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trường? Câu 16 (2,0đ): Một tàu phát ra sóng siêu âm truyền xuống đáy biển và thu được âm phản xạ của nó sau 2 giây. Tính gần đúng độ sâu của biển. Biết vận tốc truyền âm trong nước là 1500 m/s.

--------------------HẾT----------------- CHÚC CÁC EM HOÀN THÀNH TỐT BÀI KIỂM TRA ^_^ “HÃY XÂY NÊN GIẤC MƠ CỦA BẠN, NẾU KHÔNG THÌ NGƯỜI KHÁC SẼ THUÊ BẠN XÂY GIẤC MƠ CỦA HỌ.” – (FARRAH GRAY)- ...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: ĐỀ 1 I. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)

4 C 5 D 6 D 7 A 8 B 9 C 10 B 11 C 12 B Mỗi câu trả lời đúng 0.5 điểm Câu Đáp án 1 A 3 B

2 C II. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM) Câu 13.

- ĐL truyền thẳng của ánh sáng:Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng

truyền đi theo đường thẳng (1 điểm)

- ĐL phản xạ ánh sáng: Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của

gương ở điểm tới. Góc phản xạ bằng góc tới.(1điểm) Câu 14: Gương cầu lõm có tác dụng:

- Biến đổi chùm tia tới // thành chùm tia phản xạ hội tụ trước gương. Nên ứng dụng để

nung nóng các vật, nấu chín thức ăn. (0,75 điểm)

- Biến đổi chùm tia tới phân kì ở vị trí thích hợp thành chùm tia phản xạ // nên ứng dụng

đểv làm các đèn chiếu xa trên oto xe máy…. (0,75 điểm) Câu 15:

- Âm truyền dược trong các môi trường rắn, lỏng và khí. Âm không truyền được trong

môi trường chân không? 0,75đ

-Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn chất

khí. 0,75đ Câu 16:

Thời gian ngắn nhất để nghe được tiếng vang là 1/15 giây. ( 0,5đ) Quảng đường âm truyền đi từ người nói đến bức tường và phản xạ trở lại là: S = 340. 1/15 = 22,66 m. ( 1đ )

Vậy khoảng cách ngắn nhất từ người nói đến bức tường để nghe được tiếng vang là: 11,33 m ( 0,5 đ)

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: ĐỀ 2 I. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)

Mỗi câu trả lời đúng 0.5 điểm Câu Đáp án 3 B 1 B 4 C 5 D 6 D 7 A 8 B 9 C 10 C 11 C 12 A

2 D II. TỰ LUẬN (7ĐIỂM) Câu 13.

- ĐL truyền thẳng của ánh sáng:Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng

truyền đi theo đường thẳng (1 điểm)

- ĐL phản xạ ánh sáng: Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của

gương ở điểm tới. Góc phản xạ bằng góc tới. (1điểm) Câu 14: Gương cầu lõm có tác dụng:

- Biến đổi chùm tia tới // thành chùm tia phản xạ hội tụ trước gương. Nên ứng dụng để

nung nóng các vật, nấu chín thức ăn. (0,75 điểm)

- Biến đổi chùm tia tới phân kì ở vị trí thích hợp thành chùm tia phản xạ // nên ứng dụng

đểv làm các đèn chiếu xa trên oto xe máy…. (0,75 điểm) Câu 15:

- Âm truyền dược trong các môi trường rắn, lỏng và khí. Âm không truyền được trong

môi trường chân không? (0,75 điểm)

- Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn chất

khí. (0,75 điểm) Câu 16:

Quảng đường siêu âm truyền đi từ tàu đến đáy biển và phản xạ trở lại là: S = 1500. 2 = 3000 m. ( 1đ ) - Vậy độ sâu của biển là 1500 m ( 1đ)

PHÒNG GD & ĐT MỘ ĐỨC KIỂM TRA HKI NĂM HỌC 2020 - 2021 TRƯỜNG PTCS BẮC PHONG Môn : Vật lí – Khối: 7

Thời gian: 45 phút

I. PHẦN TRẮC NGHIÊM: (3 điểm)

Câu 1) Nội dung nào sau đây không đúng?

A. Góc tới là góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới

B. Góc phản xạ bằng góc tới.

C. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến với gương.

D. Góc phản xạ là góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới

Câu 2) Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo

với tia tới một góc 400. Góc tới có giá trị là

A. 800

B. 500

C. 200

D. 400

Câu 3) Biên độ dao động là gì ?

A. Là số dao động trong một giây.

B. Là độ lệch của vật trong một giây.

C. Là khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được.

D. Là độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động.

Câu 4) Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật?

A. Khi mắt ta hướng vào vật.

B. Khi mắt ta phát ra những tia sáng đến vật.

C. Khi có ánh sáng từ vật đó truyền đến mắt ta.

D. Khi giữa vật và mắt không có khoảng tối.

Câu 5) Đơn vị của tần số là:

A. m/s

B. Hz (héc)

C. dB (đê xi ben)

D. s (giây)

Câu 6) Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây :

A. Biên độ dao động.

B. Tần số của âm.

C. Kích thước của vật dao động.

D. Nhiệt độ môi trường truyền âm.

Câu 7) Vật nào dưới đây phản xạ âm tốt?

A. Miếng xốp B. Tấm gỗ

C. Mặt gương D. Đệm cao su

Câu 8) Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ khi tia sáng gặp gương phẳng như

thế nào?

A. Góc phản xạ bằng với góc tới

B. Góc phản xạ gấp đôi góc tới

C. Góc tới lớn hơn góc phản xạ

D. Góc phản xạ lớn hơn góc tớ

Câu 9) Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có tính chất:

A. Lớn hơn vật

B. Gấp đôi vật

C. Nhỏ hơn vật

D. Bằng vật

Câu 10) Nói tần số dao động của một vật là 90 Hz có nghĩa là gì?

A. Trong 10 giây vật đó thực hiện 1 dao động

B. Trong 1 phút vật đó thực hiện 1 dao động

C. Trong 1 giây vật đó thực hiện 1 dao động

D. Đó là độ to của âm

Câu 11 ) Kết luận nào sau đây là đúng ?

A. Vật phản xạ tốt là những vật có bề mặt sần sùi, ghồ ghề.

B. Vật phản xạ âm kém là những vật có bề mặt nhẵn, cứng.

C. Vật phản xạ âm tốt là những vật có kích thước lớn.

D. Vật phản xạ âm kém là những vật mềm, không nhẵn.

Câu 12 ) Ngưỡng đau có thể làm điếc tai có giá trị nào sau đây ?

A.130dB B. 180dB C.100dB D.70dB

II. PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)

Bài 13:(2,5 điểm)

Cho tia tới SI chiếu đến 1gương phẳng với S là điểm sáng

và I là điểm tới như hình vẽ bên:

a. Vẽ ảnh S’ của điểm sáng S

b. Vẽ tia phản xạ IR

I

c. Biết góc tới i = 400. Tính góc tạo bởi tia tới SI và

tia phản xạ IR.

S

Bài 14: ( 2 điểm)

Âm phát ra càng cao khi nào? Âm phát ra càng thấp khi nào?

Áp dụng: Hai vật A, B dao động phát ra âm. Vật A thực hiện được 48000 dao

động trong 2 phút. Vật B dao động với tần số 300Hz

a) Tính tần số dao động của vật A?

b) Vật nào phát ra âm cao hơn? vì sao?

Bài 15: (1 điểm) Vì sao nguyệt thực thường xảy ra vào đêm rằm Âm lịch?

Bài 16: (1,5 điểm) Nêu tên 3 biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn và ví dụ tương ứng với

ba biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn trên.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM( 3 Điểm) Mỗi câu đúng cho 0,25 điểm

1 C

2 C

3 D

4 C

5 B

6 A

7 C

8 A

9 D

10 C

11 D

12 A

Câu Đáp án

PHẦN TỰ LUẬN ( 7 Điểm)

a)Vẽ được ảnh của điểm sáng S :

0,5 điểm

Bài 13

b)Vẽ được tia phản xạ IR

0,5 điểm

R

(2,5điểm)

i’

c)Theo định luật phản xạ ánh sáng:

0,5 điểm

i = i’ = 400

I I N i

Ta có:

góc SIR = i + i’ = 400 + 400 =800

1 điểm

Âm phát ra càng cao khi tần số dao động càng lớn

0,25 điểm

S’ S

Bài 14

Âm phát ra càng thấp khi tần số dao động càng nhỏ

0,25 điểm

(2điểm)

Tần số dao động của vật A là: 2 phút = 120 s

f = 48000: 120 = 400 (Hz)

0,5 điểm

Vật A phát ra âm cao hơn.

0,5 điểm

Vì tần số dao động vật A lớn hơn

0,5 điểm

fA>fB (400>300)

Vì đêm rằm Âm lịch, mặt trời , mặt trăng, trái đất mới có khả

1 điểm

Bài 15

năng nằm trên cùng một đường thẳng, trái đất mới có thể chắn

(1 điểm)

ánh sáng Mặt Trời không cho chiếu xuống Mặt Trăng nên dễ xẩy

ra hiện tượng nguyệt thực.

3 biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn:

Bài 16

a/ Tác động trực tiếp vào nguồn âm

0,5 điểm

(1,5 điểm)

b/ Ngăn không cho âm truyền đến tai

c/ Phân tán âm trên đường truyền

0,5 điểm

Ba biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn thường dùng là:

- Giảm độ to của tiếng ồn phát ra: lắp ống xả cho xe máy, treo

0,5 điểm

biển báo “cấm bóp còi” tại những nơi gần bệnh viện, trường học.

- Ngăn chặn đường truyền âm: xây tường chắn, đóng cửa kính.

- Hướng âm đi theo đường khác: Trồng nhiều cây xanh để âm

truyền đến gặp lá cây, thân cây sẽ phản xạ theo các hướng khác

nhau.

TRƯỜNG THCS ĐÔNG HOÀNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2020  2021 Môn kiểm tra: VẬT LÝ 7 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ SỐ 1 (gồm 03 trang)

Họ tên học sinh: ………………………………………. Lớp: ………….

Điểm

Lưu ý : Học sinh được phép sử dụng máy tính cầm tay.

I. TRẮC NGHIỆM Điền chữ cái đứng trước đáp án đã chọn vào bảng sau: (2 điểm)

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

Câu 1: Vì sao ta nhìn thấy một vật? A. Vì ta mở mắt hướng về phía vật B. Vì mắt ta phát ra các tia sáng chiếu lên vật C. Vì có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta D. Vì vật được chiếu sáng

Câu 2. Hãy chỉ ra vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng? A. Ngọn nến đang cháy B. Cái gương C. Mặt trời D. Bóng đèn đang bật

Câu 3: Trong một môi trường trong suốt và đồng tính thì ánh sáng: A. Luôn truyền theo đường gấp khúc B. Luôn truyền theo đường thẳng C. Luôn truyền theo đường cong D. Có thể truyền theo đường cong hoặc đường gấp khúc

Câu 4: Góc phản xạ luôn: A. Lớn hơn góc tới B. Nhỏ hơn góc tới C. Bằng góc tới. D. Lúc lớn hơn, lúc nhỏ hơn góc tới

Câu 5: Cho góc tới bằng 600. Góc phản xạ có giá trị A. 600 B. 400 C. 300 D. 200

Câu 6: Chọn câu trả lời đúng: A. Ảnh của vật qua gương phẳng lớn hơn vật B. Ảnh của vật qua gương phẳng nhỏ hơn vật C. Ảnh của vật qua gương phẳng bằng vật D. Ảnh của vật qua gương phẳng có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật Câu 7: Một ngọn nến đặt vuông góc trước một gương phẳng và cách mặt gương 16cm. Ảnh của ngọn nến cách gương:

A. 14 cm B. 8cm C. 16 cm D. 20cm

Câu 8: Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng là: A. Ảnh ảo, không hứng được trên màn. B. Ảnh thật, hứng được trên màn C. Ảnh ảo, hứng được trên màn. D. Ảnh thật, không hứng được trên màn

Câu 9: Ảnh tạo bởi gương cầu lồi là: A. ảnh ảo lớn hơn vật B. ảnh thật nhỏ hơn vật C. ảnh thật lớn hơn vật D. ảnh ảo nhỏ hơn vật

Câu 10: Tại sao ở các góc đường có khúc cua hẹp người ta lại lắp các loại gương cầu lồi mà không dùng các gương phẳng? A. Vì các gương cầu lồi cho ảnh rõ nét hơn B. Vì các gương cầu lồi cho ảnh lớn hơn vật C. Vì các gương cầu lồi giá thành rẻ hơn gương phẳng D. Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn gương phẳng có cùng kích thước Câu 11: Đánh dấu(Đ) vào câu trả lời đúng, và (S) vào câu trả lời sai : (1đ) 1. Âm thanh chỉ truyền được trong chất khí 2. Nước không truyền được âm 3. Âm truyền trong gỗ nhanh hơn trong không khí 4. Một miếng gỗ phản xạ âm tốt hơn đệm cao su

Câu 12: Chọn từ thích hợp trong những từ sau để vào chỗ trống: (1đ)

B

A

(tần số, biên độ dao động, Hz, dB, trầm, bổng, to, nhỏ)

1. Độ lệch xa nhất so với vị trí cân bằng gọi là………………………………. 2. Đơn vị đo độ to của âm là……………………. 3. Âm càng…………………………thì biên độ dao động càng lớn. 4. Âm càng………………………….thì biên độ dao động càng nhỏ. II. TỰ LUẬN Bài 1 a, Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng. (1,5đ) b, Tại sao ở loài voi, khi con đầu đàn tìm thấy thức ăn hoặc phát hiện ra nguy hiểm chúng thường báo cho nhau bằng cách dậm chân xuống đất. (1đ)

…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Bài 2 : a, Một bạn đứng vỗ tay trước miệng một cái giếng sâu cạn nước. Sau 0,7 s kể từ lúc vỗ tay thì bạn ấy nghe thấy tiếng vang. Hỏi giếng sâu bao nhiêu mét? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s. (2đ) …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………

b, Một người bạn của con đang muốn ghi âm một bài hát. Nhưng căn phòng khá rộng, và có tiếng vang khiến lời hát nghe không được rõ. Con sẽ khuyên bạn làm như thế nào để có thể làm giảm được tiếng vang trong căn phòng? (1,5đ) …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………

ĐÁP ÁN

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

- Mỗi câu trả lời đúng 0,2đ

C

B

B

C

A

C

C

A

D

D

S S Đ Đ

Câu 11: Mỗi ý đúng 0,25đ 1. Âm thanh chỉ truyền được trong chất khí 2. Nước không truyền được âm 3. Âm truyền trong gỗ nhanh hơn trong không khí 4. Một miếng gỗ phản xạ âm tốt hơn đệm cao su

1,5đ

Câu 12: Mỗi từ điền đúng 0,25đ 1. Độ lệch xa nhất so với vị trí cân bằng gọi là biên độ dao động 2. Đơn vị đo độ to của âm là dB 3. Âm càng, to thì biên độ dao động càng lớn. 4. Âm càng nhỏ thì biên độ dao động càng nhỏ. Bài 1

0,5đ

Bài 2

Vì vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất khí. Nên khi dậm chân xuống đất, cả đàn sẽ nhận được tín hiệu nhanh hơn. Tóm tắt: t = 0,7s v = 340m/s s = ? Độ sâu của giếng là:

1,5đ = 119 (m)

=

s =

1,5đ

Cách cách có thể làm để làm giảm tiếng vang trong phòng: - Treo rèm nhung - Trải thảm - Trang trí tường bằng các họa tiết mềm, sần sùi, gồ ghề.

TRƯỜNG THCS HỒNG SƠN HỌ VÀ TÊN: ............................. LỚP: 7. .....

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: VẬT LÝ 7 Thời gian: 45 phút

Câu 1 (3đ):

a). Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?

b). Giải thích vì sao trên ôtô, xe máy người ta thường lắp một gương cầu lồi ở phía trước người lái xe để quan sát ở phía sau mà không lắp gương phẳng?

c)Chiếu một tia tới đến gương phẳng như thế nào để góc phản xạ bằng góc tới và bằng 00 ?

Câu 2 (1,5 đ) :

a) Âm có thể truyền được qua môi trường nào và môi trường nào thì không truyền được âm ?

b)Thông thường, âm truyền đi trong môi trường nào nhanh nhất, chậm nhất ?

c) Trong khi lan truyền, độ to của âm thay đổi như thế nào?

Câu 3: (2,0 điểm)

a) Nguồn sáng là gì? Nêu 2 ví dụ.

b) Vật sáng là gì? Nêu 2 ví dụ.

Câu 4: (1,0 điểm) Để đo độ sâu của biển người ta dùng sóng siêu âm. Thời gian khi phát ra âm đến khi nhận được âm phản xạ là 4 giây. Tính độ sâu của biển, biết vận tốc truyền âm trong nước là 1500m/s.

Câu 5 : (2,5 điểm )

Cho một điểm sáng S đặt trước một gương phẳng

a). Vẽ ảnh S’ của S qua gương

b). Chiếu 1 tia sáng SI tới gương phẳng và hợp với mặt gương một góc 400 , hãy vẽ tia phản xạ và tính góc phản xạ

Đáp án, Biểu điểm Vật Lý 7

Đáp án

Ý a

- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến với gương ở điểm tới

Câu Câu 1

(3 đ)

- Góc phản xạ bằng góc tới

b

Điểm 0,5 0,5 1

c

1

Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lội rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng nên giúp người lái xe quan sát được vùng rộng hơn ở phía sau Tia tới vuông góc với mặt gương ( tia tới trùng với pháp tuyến của gương ở điểm tới)

-Âm có thể truyền qua các môi trường rắn, lỏng, khí nhưng

-Vận tốc truyền âm trong chất rắn là tốt nhất đến chất lỏng

Câu 2 ( 1,5đ)

- Độ to của âm sẽ nhỏ dần khi lan truyền

0,5 0,5 0,5

a

b

Câu 3 (2 đ)

không thể truyền được trong chân không . và đến chất khí. - Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng. - VD: Mặt Trời, ngọn lửa,.... - Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. - VD: Mặt Trăng, bàn ghế,.... Độ sâu của biển là:s = (v. t) : 2 = 1500. 4 :2 = 3000(m)

0,5 0,5 0,5 0,5 1

Câu 4 (1 đ)

a Vẽ đúng ảnh của S b Vẽ đúng tia phản xạ ( lưu ý : đường kéo dài của tia phản xạ đi qua

1 0,5

Câu 5 (2,5đ)

ảnh ảo S’ ) Tính được góc phản xạ i’ = 900 – 400 = 500

1

PHÒNG GD&ĐT HOÀNH BỒ ĐỀ KIỂM TRA HKI – NĂM HỌC: 2020 - 2021

TRƯỜNG THCS KỲ THƯỢNG Môn: Vật lý - Lớp: 7

Thời gian: 45 phút

I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Câu 1. Nội dung của Định luật truyền thẳng của ánh sáng là:

A. Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo một đường thẳng.

B. Trong mọi môi trường ánh sáng truyền theo một đường thẳng.

C. Trong các môi trường khác nhau, đường truyền của ánh sáng có hình dạng khác nhau.

D. Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, ánh sáng truyền theo một đường

thẳng

Câu 2. Nói về tính chất ảnh được tạo bởi gương phẳng, tính chất nào sau đây là đúng?

A. Không hứng được trên màn chắn và bé hơn vật

B. Hứng được trên màn chắc và lớn bằng vật

C. Không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật

D. Hứng được trên màn chắc và lớn hơn vật

Câu 3. Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật

A. Khi mắt ta hứng vào vật

B. Khi mắt ta phát ra những tia sáng hướng vào vật

C. Khi có ánh sáng từ vật đó truyền đến mắt ta

D. Khi vật được chiếu sáng.

Câu 4. Chùm sáng hội tụ là chùm sáng gồm:

A. Các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.

B. Các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.

C. Các tia sáng loe rộng trên đường truyền của chúng.

D. Các tia sáng loe rộng ra, kéo dài gặp nhau.

Câu 5. Trong các giá trị về độ to của âm sau đây, giá trị nào ứng với ngưỡng đau

A. 90 dB B. 20 dB C. 230 dB D. 130 dB

Câu 6. Vật nào dưới đây không được gọi là nguồn âm:

A. Dây đàn dao động.

B. Mặt trống dao động.

C. Chiếc sáo đang để trên bàn.

D. Âm thoa dao động.

II. Tự luận

Câu 7: (3,0 điểm)

a. Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng.

B. Cho tia tới hợp với gương một góc 300 (Hình 1)

Hãy vẽ tia phản xạ và tính góc tới và góc phản xạ.

Hình 1

Câu 8: (1,5 điểm)

Hãy kể tên các môi trường truyền được âm và môi trường không truyền được âm.

Câu 9: (2,5 điểm)

Một thiết bị trên tàu dùng để đo khoảng cách từ tàu đến một vách núi, nó phát ra âm ngắn

và nhận lại âm phản xạ sau 5 giây. Tính khoảng cách từ tàu đến vách núi biết vận tốc

truyền âm trong không khí là 340 m/s.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ LỚP 7

CÂU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

1 2 3 4 5 6 3,0 1...6 A C B B D C

a, Định luật phản xạ ánh sáng

+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của 0,5

gương ở điểm tới

+ Góc phản xạ bằng góc tới 0,5

b, Vẽ và kí hiệu đúng 1,0

7

1,0 i’ = i = 600

- Môi trường truyền âm: Rắn, lỏng, khí 1,0 8 - Môi trường không truyền âm: Chân không 0,5

- Thời gian truyền âm từ tàu đến vách núi là: 1,0

t = t1/2 = 5/2 = 2,5(s)

9 - Khoảng cách từ tàu đến vách núi

1,5

PHÒNG GD& ĐT YÊN SƠN TRƯỜNG THCS LANG QUÁN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: Vật lý 7 - Thời gian 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn câu trả lời đúng (4 đ) 1.Ta có thể nghe thấy tiếng vang khi:

A. Âm phản xạ đến tai ta trước âm phát ra B. Âm phát ra và âm phản xạ đến tai cùng một lúc C. Âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất 1/15giây D. Âm phản xạ gặp vật cản

a, Héc (Hz); b,Giây (s); c, Đềxiben (dB); d, Mét trên giây (m/s).

2.Đơn vị đo độ to của âm là: 3. Âm truyền đi với vận tốc lớn nhất trong môi trường nào? a, Chất rắn ; b, Chất lỏng ; c, Chất khí ; d, Chân không. 4.Trong các phát biểu sau, những phát biểu nào đúng khi nói về tần số của dao động?

A. Tần số là dao động của một vật thực hiện trong 10s. B. Tần số là dao động của một vật thực hiện trong 1s. C. Tần số là đại lượng không có đơn vị. D. Đơn vị tần số là Kilôgam (kí hiệu: Kg)

5. Nội dung của định luật truyền thẳng của ánh sáng là

A. Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo một đường thẳng.

B. Trong mọi môi trường ánh sáng truyền theo một đường thẳng.

C. Trong các môi trường khác nhau, đường truyền của ánh sáng có hình dạng khác nhau.

D. Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, ánh sáng truyền theo một đường

thẳng

B

B

6.Trong các hình vẽ dưới đây, hình vẽ nào không đúng? B

S

A

A

A

A'

B'

B' A'

A'

B'

S'

A.

B.

C.

D.

Hình 2

7. Vật phát ra âm khi nào? a, khi kéo căng vật; b, khi uốn cong vật ; c, khi nén vật ; d, khi làm vật dao động. 8. Ở những chỗ đường gấp khúc có vật cản che khuất, người ta thường đặt một gương cầu lồi lớn. Gương đó giúp gì cho người lái xe? A. Giúp cho người bên kia đường thấy và tránh xe. B. Giúp cho tài xế ngồi trên xe quan sát các cảnh xung quanh dễ dàng hơn.

C.Người lái xe nhìn thấy gương cầu lồi và các xe cộ xung quanh nhằm tránh gây ra tai nạn D. Người lái xe nhìn thấy trong gương cầu lồi xe cộ và người bị các vật cản ở bên kia đường che khuất. tránh được tai nạn 9. Chọn trả lời Đúng hoặc Sai bằng cách đánh dấu “x” vào ô thích hợp:

Câu

Đúng

Sai

1. Ánh sáng bao giờ cũng truyền theo đường thẳng 2. Góc tới luôn bằng góc phản xạ. 3. Ảnh của gương phẳng hứng được trên màn chắn 4. Khi nguồn sáng ở rất xa chùm sáng tới là chùm sáng song song. 5. Phần trên màn chắn hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng là bóng tối. 6. Các vật mềm, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm tốt 7. Có thể truyền âm trong môi trường chân không. 8. Những vật liệu được dùng để làm giảm tiếng ồn đến tai gọi là những vật liệu cách âm II. TỰ LUẬN: Trả lời câu hỏi sau (6 điểm) Câu 10. (1 điểm) Trong lớp học người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không dùng 1 bóng đèn có công suất lớn. Giải thích. Câu 11. (2 điểm) a) Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? b) Giải thích vì sao trên ôtô, xe máy người ta thường lắp một gương cầu lồi ở phía trước người lái xe để quan sát ở phía sau mà không lắp gương phẳng? Câu 12. Tính độ sâu của đáy biển tại một nơi mà thời gian kể từ khi tàu phát ra siêu âm đến khi nhận được siêu âm phản xạ lại là 1s. Biết vận tốc truyền siêu âm trong nước là 1500m/s. Câu 13. Âm có thể truyền được qua môi trường nào và môi trường nào thì không truyền được âm ? Thông thường, âm truyền đi trong môi trường nào nhanh nhất, chậm nhất ?

PHÒNG GD& ĐT YÊN SƠN TRƯỜNG THCS LANG QUÁN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: Vật lý 7 - Thời gian 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM

I. Trắc nghiệm: Mỗi đáp án đúng được 0.5 đ

Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A B D D C B Câu 7 8 9 10 11 12 Đáp án B D C C B C

II. Tự Luận: Câu 10: (1 điểm) Trong lớp học người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không dùng 1 bóng đèn có công suất lớn .Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học sinh viết bài. (1 điểm)

Câu 11: (2 điểm)

a. Tia phản xạ nằm cùng mặt phẳng với tia tới và pháp tuyến với gương tại điểm tới. Góc phản xạ bằng góc tới (1 điểm)

b. Vì vùng nhìn thấy gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng cùng kích thước (1 điểm)

Câu 12: (2 điểm)

Tóm tắt: v = 1500m/s

t = 1s (0,5 điểm)

s = ?

Giải:

Thời gian từ lúc tầu bắt đầu phát sóng đến đáy biển là t = ½ = 0,5s

Độ sâu đáy biển

S= v.t= 1500 . 0,5= 750m (1 điểm)

Đáp số: 750m (0,5 điểm)

Câu 13 : (1 điểm) Âm có thể truyền được qua môi trường chất rắn, lỏng, khí và môi không truyền trong chân không. Thông thường, âm truyền đi trong môi trường chất rắn nhanh nhất, chất khí chậm nhất (1 điểm).

TRƯỜNG THCS NGUYỄN HỮU HUÂN Họ và tên: ....................................... Lớp:………………………………

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: VẬT LÝ 7 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao, nhận đề)

D. Viền trống. C. Tang trống.

B. Mặt trống dao động. D. Âm thoa dao động.

B. Kích thước của rùi trống.

B. Chỉ để tăng cường độ sáng cho lớp học.

N

S

R

i i'

I

B. Tần số dao động C. Tốc độ âm phát ra

I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng trong những câu sau : (Mỗi ý đúng đạt 0,5 đ) Câu 1: Góc phản xạ luôn: A. Lớn hơn góc tới B. Nhỏ hơn góc tới C. Bằng góc tới. D. Lúc lớn hơn, lúc nhỏ hơn góc tới Câu 2: Cho góc tới bằng 600. Góc phản xạ có giá trị A. 600 B. 400 C. 300 D. 200 Câu 3. Khi ta nghe thấy tiếng trống, bộ phận dao động phát ra âm là A. Dùi trống. B. Mặt trống. Câu 4. Vật nào dưới đây không được gọi là nguồn âm A. Dây đàn dao động. C. Chiếc sáo đang để trên bàn. Câu 5. Âm thanh phát ra từ cái trống khi ta gõ vào nó sẽ to hay nhỏ, phụ thuộc vào A. Độ căng của mặt trống. C. Kích thước của mặt trống. D. Biên độ dao động của mặt trống. Câu 6. Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là A. Ảnh ảo, không hứng được trên màn, luôn nhỏ hơn vật. B. Ảnh thật, hứng được trên màn, nhỏ hơn vât. C. Ảnh ảo, không hứng được trên màn, bằng vật. D. Ảnh thật, hứng được trên màn, bằng vật. Câu 7. Trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không dùng một bóng đèn có công suất lớn ? Câu giải thích nào sau đây là đúng? A. Để cho lớp học đẹp hơn. C. Để cho học sinh không bị chói mắt. D. Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học sinh viết bài. Câu 8.Trên ô tô, xe máy người ta thường gắn gương cầu lồi để quan sát các vật ở phía sau mà không dùng gương phẳng vì: A. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng B. ảnh nhìn thấy ở gương cầu lồi rõ hơn ở gương phẳng. C. ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn ảnh nhìn thấy trong gương phẳng. D. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn gương phẳng. Câu 9: Một ngọn nến đặt vuông góc trước một gương phẳng và cách mặt gương 16cm. Ảnh của ngọn nến cách gương: A. 14 cm B. 8cm C. 16 cm D. 20cm Câu 10: Độ cao thấp của âm phụ thuôc vào yếu tố nào cùa âm phát ra ? A. Biên độ dao động C : Độ to của âm Câu 11. 1đ Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống . Đơn vị đo độ to của âm là.......... Dao động càng mạnh âm phát ra càng ......... dao động càng yếu âm phát ra càng....... B. TỰ LUẬN Câu 1: a, Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng 1đ b, Hãy xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ và pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng được biểu diễn bởi hình 1? 1đ N' Câu 2. Hãy đề ra ba biện pháp cơ bản để chống ô nhiễm tiếng ồn? Hãy nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn cho khu bán trú trường em ở : 2đ hình 1

-----HẾT-----

ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

A. TRẮC NGHIỆM : Mỗi câu 0.5đ

3 B 2 A 1 C 4 C 6 A 7 D 8 A 9 C 10 B

Câu Đ.ÁN A1 Câu 11. ....đêxiben (dB) .....(Càng to)......(Càng nhỏ). (1điểm) B. TỰ LUẬN

Đáp án

Câu Câu 1 a. Tia phản xạ nằm cùng mặt phẳng chứa tia tới và dường pháp tuyến

S

R

của gương tại điểm tới. Góc phản xạ bằng góc tới. 1đ b. Dựa vào hình vẽ ta thấy: 1đ

N I i i'

I

Điểm 2 đ

N'

- Tia tới SI, - Tia phản xạ IR, - Pháp tuyến IN; = i, - Góc tới - Góc phản xạ = i’.

Câu 2

(nêu được mỗi biện pháp đúng cho 0,5 điểm) a.Ba biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn gây nên: - Tác động và nguồn âm - Ngăn chặn đường truyền âm - Phân tán âm trên đường truyền b. HS tự suy nghỉ nêu ra ( 0,5điểm)

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TÂY HÒA TRƯỜNG THCS TÂY SƠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: VẬT LÝ 7 (ĐỀ: 123) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

A. Dùi trống. D. Viền trống. C. Tang trống.

A. Dây đàn dao động. B. Mặt trống dao động. C. Chiếc sáo đang để trên bàn. D. Âm thoa dao động.

A. Độ căng của mặt trống. C. Kích thước của mặt trống. B. Kích thước của rùi trống. D. Biên độ dao động của mặt trống.

A. Ảnh ảo, không hứng được trên màn, luôn nhỏ hơn vật. B. Ảnh thật, hứng được trên màn, nhỏ hơn vât. C. Ảnh ảo, không hứng được trên màn, bằng vật. D. Ảnh thật, hứng được trên màn, bằng vật.

B. Chỉ để tăng cường độ sáng cho lớp học. A. Để cho lớp học đẹp hơn. C. Để cho học sinh không bị chói mắt. D. Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học

A. ảnh nhìn thấy ở gương cầu lồi rõ hơn ở gương phẳng. B. ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn ảnh nhìn thấy trong gương phẳng. C. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn gương phẳng. D. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng.

PHẦN I: Trắc nghiệm (3đ). Hãy chọn các phương án mà em cho là đúng ở các câu sau đây: Câu 1: Khi ta nghe thấy tiếng trống, bộ phận dao động phát ra âm là B. Mặt trống. Câu 2: Vật nào dưới đây không được gọi là nguồn âm? Câu 3: Âm thanh phát ra từ cái trống khi ta gõ vào nó sẽ to hay nhỏ, phụ thuộc vào Câu 4: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là Câu 5: Trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không dùng một bóng đèn có công suất lớn ? Câu giải thích nào sau đây là đúng? sinh viết bài. Câu 6: Trên ô tô, xe máy người ta thường gắn gương cầu lồi để quan sát các vật ở phía sau mà không dùng gương phẳng vì: Câu 7: Ta nghe được âm to và rõ hơn khi A. Âm phản xạ truyền đến tai cách biệt với âm phát ra. B. Âm phản xạ truyền đến tai cùng một lúc với âm phát ra. C. Âm phát ra không đến tai, âm phản xạ truyền đến tai. D. Âm phát ra đến tai, âm phản xạ không truyền đến tai. Câu 8: Độ cao thấp của âm phụ thuôc vào yếu tố nào cùa âm phát ra ? A. Biên độ dao động B. Tần số dao động C. Tốc độ âm phát ra C. Độ to của âm Câu 9: Đơn vị của tần số là: A. Hz (héc) C. dB (đê xi ben)

B. m/s D. s (giây)

Câu 10: Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng? A. Mặt trời. B. Ngọn nến đang cháy . C. Mặt trăng. D. Con đom đóm lập lòe. Câu 11: Vật nào sau đây phản xạ âm tốt? A. Miếng xốp. B. Tấm gỗ. C. Mặt gương. D. Đệm cao su. Câu 12: Một người nghe thấy tiếng sét sau tia chớp 5s. Hỏi người đó đứng cách tia sét bao xa? Biết v =340m/s A. 170m. B. 340m. C. 1360m. D.1700m.

PHẦN II: Tự luận (7đ) Câu 13:(2đ) Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Câu 14:(1đ) Nêu tên 3 biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn? Mỗi biện pháp nêu 1 việc làm cụ thể? Câu 15:(2đ)

Cho tia tới SI chiếu đến 1gương phẳng với S là điểm sáng và I là điểm tới như hình vẽ bên:

I

a. Vẽ ảnh S’ của điểm sáng S b. Vẽ tia phản xạ IR c. Biết góc tới i = 400. Tính góc tạo bởi tia tới SI và tia phản xạ IR. Câu 16:(2đ)

S

Âm phát ra càng cao khi nào? Âm phát ra càng thấp khi nào? Áp dụng: Hai vật A, B dao động phát ra âm. Vật A thực hiện được 48000 dao động trong 2 phút. Vật B dao động với tần số 500Hz

a) Tính tần số dao động của vật A? b) Vật nào phát ra âm cao hơn? vì sao?

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TÂY HÒA TRƯỜNG THCS TÂY SƠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: VẬT LÝ 7 (ĐỀ: 456) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I: Trắc nghiệm (3đ). Hãy chọn các phương án mà em cho là đúng ở các câu sau đây: Câu 1: Ta nghe được âm to và rõ hơn khi A. Âm phản xạ truyền đến tai cách biệt với âm phát ra. B. Âm phản xạ truyền đến tai cùng một lúc với âm phát ra. C. Âm phát ra không đến tai, âm phản xạ truyền đến tai. D. Âm phát ra đến tai, âm phản xạ không truyền đến tai. Câu 2: Độ cao thấp của âm phụ thuôc vào yếu tố nào cùa âm phát ra ? A. Biên độ dao động B. Tần số dao động C. Tốc độ âm phát ra C. Độ to của âm Câu 3: Đơn vị của tần số là: A. Hz (héc) C. dB (đê xi ben)

B. m/s D. s (giây)

D. Con đom đóm lập lòe.

A. Dùi trống. D. Viền trống. C. Tang trống.

A. Dây đàn dao động. B. Mặt trống dao động. C. Chiếc sáo đang để trên bàn. D. Âm thoa dao động.

A. Độ căng của mặt trống. C. Kích thước của mặt trống. B. Kích thước của rùi trống. D. Biên độ dao động của mặt trống.

A. Ảnh ảo, không hứng được trên màn, luôn nhỏ hơn vật. B. Ảnh thật, hứng được trên màn, nhỏ hơn vât. C. Ảnh ảo, không hứng được trên màn, bằng vật. D. Ảnh thật, hứng được trên màn, bằng vật.

B. Chỉ để tăng cường độ sáng cho lớp học.

A. Để cho lớp học đẹp hơn. C. Để cho học sinh không bị chói mắt. D. Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học

Câu 4: Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng? A. Mặt trời. B. Ngọn nến đang cháy. C. Mặt trăng. Câu 5: Vật nào sau đây phản xạ âm tốt? A. Miếng xốp. B. Tấm gỗ. C. Mặt gương. D. Đệm cao su. Câu 6: Một người nghe thấy tiếng sét sau tia chớp 5s. Hỏi người đó đứng cách tia sét bao xa? Biết v =340m/s A. 170m. B. 340m. C. 1360m. D.1700m. Câu 7: Khi ta nghe thấy tiếng trống, bộ phận dao động phát ra âm là B. Mặt trống. Câu 8: Vật nào dưới đây không được gọi là nguồn âm? Câu 9: Âm thanh phát ra từ cái trống khi ta gõ vào nó sẽ to hay nhỏ, phụ thuộc vào Câu 10: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là Câu 11: Trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không dùng một bóng đèn có công suất lớn ? Câu giải thích nào sau đây là đúng? sinh viết bài. Câu 12: Trên ô tô, xe máy người ta thường gắn gương cầu lồi để quan sát các vật ở phía sau mà không dùng gương phẳng vì: A. ảnh nhìn thấy ở gương cầu lồi rõ hơn ở gương phẳng. B. ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn ảnh nhìn thấy trong gương phẳng. C. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn gương phẳng. D. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng.

PHẦN II: Tự luận (7đ) Câu 13:(2đ) Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Câu 14:(1đ) Nêu tên 3 biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn? Mỗi biện pháp nêu 1 việc làm cụ thể? Câu 15:(2đ)

Cho tia tới SI chiếu đến 1 gương phẳng với S là điểm sáng và I là điểm tới như hình vẽ bên:

I

a. Vẽ ảnh S’ của điểm sáng S b. Vẽ tia phản xạ IR c. Biết góc tới i = 400. Tính góc tạo bởi tia tới SI và tia phản xạ IR. Câu 16:(2đ)

S

Âm phát ra càng cao khi nào? Âm phát ra càng thấp khi nào? Áp dụng: Hai vật A, B dao động phát ra âm. Vật A thực hiện được 48000 dao động trong 2 phút. Vật B dao động với tần số 500Hz

a) Tính tần số dao động của vật A? b) Vật nào phát ra âm cao hơn? vì sao?

ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN VẬT LÝ 7.

NĂM HỌC: 2020- 2021. PHẦN I: Trắc nghiệm (3đ). Hãy chọn các phương án mà em cho là đúng ở các câu sau đây: Chọn đúng mỗi câu 0.25đ x 12 câu = 3đ MÃ ĐỀ 123:

1 2 3 5 6 7 8

Câu Đáp án B C D 4 A D D B B 9 A 10 C 11 C 12 D

MÃ ĐỀ 456:

1 2 4 5 7 8

Câu Đáp án B B 3 A C C 6 D B C 9 D 10 A 11 D 12 D

PHẦN II: Tự luận (7đ)

Câu 13: (2đ) 1,0 điểm 1,0 điểm

Câu 14: (1đ)

R Câu 15: (2đ)

i’ N

I I i Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới. Góc phản xạ bằng góc tới: i = i’ 3 biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn: a/ Tác động trực tiếp vào nguồn âm b/ Ngăn không cho âm truyền đến tai c/ Phân tán âm trên đường truyền Việc làm cụ thể, học sinh tự nêu. a)Vẽ được ảnh của điểm sáng S : b)Vẽ được tia phản xạ IR c)Theo định luật phản xạ ánh sáng: i = i’ = 400 Ta có: góc SIR = i + i’ = 400 + 400 =800

S S’

Câu 16: (2đ)

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Âm phát ra càng cao khi tần số dao động càng lớn Âm phát ra càng thấp khi tần số dao động càng nhỏ Tần số dao động của vật A là: F = 48000: 120 = 500 (Hz) Vật A phát ra âm cao hơn. Vì tần số dao động vật A lớn hơn fA>fB (500>400)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN VẬT LÝ 7

NĂM HỌC: 2020 – 2021 1) Bảng tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình (Bảng 1)

Nội dung

Tỉ lệ thực dạy

Trọng số

Tổng số tiết

Lí thuyết

1.Quang học 2. Âm học Tổng

10 8 18

7 6 13

LT (Cấp độ 1, 2) 4,9 4,2 9,1

VD (Cấp độ 1,2) 5,1 3,8 8,9

LT (Cấp độ 1,2) 27,22 23,33 50,55

VD (Cấp độ 3, 4) 28,33 21,11 49,44

Cấp độ

Trọng số

Số lượng câu

Điểm số

Cấp độ 1,2 Lý thuyết Cấp độ 3,4 Vận dụng Tổng

Nội dung chủ đề 1.Quang học 2. Âm học 1.Quang học 2. Âm học

27,22 23,33 28,33 21,11 99,99

Tổng số câu 4,35~4,5 câu 3,73~3,5 câu 4,53 ~ 4,5 câu 3,36 ~ 3,5 câu 16 câu

Thời lượng 4,5 phút 3,5 phút 15 phút 22 phút 45 phút

2,25đ 3,25 đ 3đ 1,5 10,0 đ

2) Bảng tính số câu hỏi và số điểm, thời gian chủ đề kiểm tra ở các cấp độ (Bảng 2)

3) Ma trận

Mức độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Tên chủ đề

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1.Quang học

7 câu

1 câu

8 câu.

1,75đ

2,0đ

3,75đ

2. Âm học

5 câu

1 câu

1 câu

1 câu

8 câu.

1,25đ

1,0đ

2,0đ

2,0đ

6,25đ

13 câu. 4,0đ

1 câu. 2,0đ

2 câu. 4,0 đ

16 câu. 10,0đ

Tổng

40%

20%

40%

100%

Duyệt của Chuyên môn Hòa Mỹ Tây, ngày 25/12/2020

Ngày tháng năm 2020 GV ra đề, đáp án biểu điểm ma trận

Lê Thị Thuận

UBND QUẬN CẨM LỆ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN QUÝ CÁP

KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2020 –2021 MÔN: VẬT LÝ – LỚP 7 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) (Học sinh làm bài trên giấy thi)

ĐỀ CHÍNH THỨC

PHẦN TRẮC NGHIÊM: (3 Điểm)

Câu 1) Điều nào sau đây không đúng khi nói về gương cầu lồi: A. Có tâm mặt cầu nằm phía trước mặt phản xạ. B. Có tâm mặt cầu nằm phía sau mặt phản xạ. C. Vật sáng qua gương luôn cho ảnh ảo. D. Chùm sáng phân kỳ chiếu đến gương, chùm sáng phản xạ từ gương cũng sẽ

phân kì.

Câu 2) Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với

tia tới một góc 400. Góc tới có giá trị là A. 800 C. 200

B. 500 D. 400

Câu 3) Đặt cây bút chì như thế nào đối với gương phẳng để ảnh song song cùng chiều

với vật? A. Hợp với gương một góc 600. C. Hợp với gương một góc 450 .

B. Vuông góc với gương. D. Song song với gương.

Câu 4) Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật? A. Khi mắt ta hướng vào vật. B. Khi mắt ta phát ra những tia sáng đến vật. C. Khi có ánh sáng từ vật đó truyền đến mắt ta. D. Khi giữa vật và mắt không có khoảng tối.

Câu 5) Đơn vị của tần số là:

A. m/s C. dB (đê xi ben)

B. Hz (héc) D. s (giây) Câu 6) Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây :

A. Biên độ dao động. C. Kích thước của vật dao động.

B. Tần số của âm. D. Nhiệt độ môi trường truyền âm.

Kẻ phiếu trắc nghiệm sau vào giấy thi

Câu

1

2

3

4

5

6

Phương án

PHẦN TỰ LUẬN: (7 ĐIỂM)

Bài 1:(2 điểm)

Cho tia tới SI chiếu đến 1gương phẳng với S là điểm sáng và I là điểm tới như hình vẽ bên:

a. Vẽ ảnh S’ của điểm sáng S b. Vẽ tia phản xạ IR c. Biết góc tới i = 400. Tính góc tạo bởi tia tới SI và tia

phản xạ IR.

I

S

Bài 2: ( 2,5 điểm)

Âm phát ra càng cao khi nào? Âm phát ra càng thấp khi nào? Áp dụng: Hai vật A, B dao động phát ra âm. Vật A thực hiện được 48000 dao động trong 2 phút. Vật B dao động với tần số 500Hz a) Tính tần số dao động của vật A? b) Vật nào phát ra âm cao hơn? vì sao?

Bài 3: (1,5 điểm)

Em hãy phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng, và nêu một ứng dụng của định luật này trong đời sống.

Bài 4: (1 điểm)

Nêu tên 3 biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn? Mỗi biện pháp nêu 1 việc làm cụ thể? ---------(HẾT)---------

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ CHÍNH THỨC

UBND QUẬN CẨM LỆ TRƯỜNG THCS TRẦN QUÝ CÁP KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2020 –2021 MÔN: VẬT LÝ – LỚP 7 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

MÔN VẬT LÍ - LỚP 7

HỌC KÌ I - Năm học 2020 –2021

PHẦN TRẮC NGHIỆM( 3 Điểm)

1

2

3

4

5

6

Câu

A

C

D

C

B

A

Phương án

PHẦN TỰ LUẬN ( 7 Điểm)

R

Bài 1 (2điểm)

i’ N

a)Vẽ được ảnh của điểm sáng S : b)Vẽ được tia phản xạ IR c)Theo định luật phản xạ ánh sáng: i = i’ = 400 Ta có: góc SIR = i + i’ = 400 + 400 =800

I I i

S S’

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Bài 2 (2,5 điểm)

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Bài 3 (1,5 điểm)

Bài 4 (1,0 điểm)

1 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

Âm phát ra càng cao khi tần số dao động càng lớn Âm phát ra càng thấp khi tần số dao động càng nhỏ Tần số dao động của vật A là: F = 48000: 120 = 500 (Hz) Vật A phát ra âm cao hơn. Vì tần số dao động vật A lớn hơn fA>fB (500>400) Phát biểu đúng định luật truền thẳng ánh sáng Thiếu 1 trong 3 ý (trong suốt, đồng tính, truyền theo đường thẳng ) trừ 0,5 điểm Nêu được ứng dụng 3 biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn: a/ Tác động trực tiếp vào nguồn âm b/ Ngăn không cho âm truyền đến tai c/ Phân tán âm trên đường truyền Việc làm cụ thể, học sinh tự nêu. Sai mỗi việc làm – 0,25 điểm