CÁC BƯỚC KHI TIN HÀNH LÀM ĐỀ TÀI, KHÓA
LUN, TIU LUN...
MT S HƯỚNG DN CÁCH TRÌNH BÀY
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CU KHOA HC
1. Cách lp dàn ý công trình nghiên cu
Tham kho dàn ý chung sau đây để xác lp dàn ý công trình nghiên
cu phù hp vi đề tài:
- Phn m đầu
+ Lí do chn đề tài
+ Mc đích nghiên cu
+ Khách th nghiên cu
+ Đối tượng nghiên cu
+ Gi thuyết khoa hc
+ Phm vi nghiên cu
+ Nhim v nghiên cu
+ Phương pháp nghiên cu khoa hc
+ Cơ s nghiên cu
- Phn th hai
+ Lch s vn đề nghiên cu
+ Cơ s lí lun
+ Thc trng nghiên cu
Chương I: Mô t, phân tích thc trng (có th chia thành 2 chương)
Chương II: Đề ra gii pháp (thc nghim nếu có) và khuyến ngh
- Kết lun
+ Tóm tt công trình nghiên cu
+ Đánh giá công trình nghiên cu
+ Hướng nghiên cu
- Tài liu tham kho
- Ph lc
2.Mt s hướng dn c th thc hin ni dung đề cương
2.1. Lí do chn đề tài
Trình bày được 2 ý chính:
- Lí do lí lun: khái quát tính cht, tm quan trng ca vn đề (đối
tượng) nghiên cu trong đề tài;
- Lí do thc tin: khái quát nhng yếu kém, bt cp trong thc tin so
vi v trí, yêu cu nêu trên.
2.2. Mc đích nghiên cu
Mc đích nghiên cu là cơ s để đề ra nhim v nghiên cu, thường
th hin 2 vn đề cơ bn sau:
- Mô t và phân tích thc trng;
- Đề xut bin pháp.
2.3. Khách th nghiên cu
Khách th nghiên cu là môi trường, là cái cha đựng đối tượng
nghiên cu. Tu theo điu kin và kh năng mà người nghiên cu có
th la chn khách th nghiên cu rng hay hp.
2.4. Đối tượng nghiên cuĐối tượng nghiên cu là b phn ca
khách th nghiên cu, là tiêu đim mà đề tài cn tp trung gii quyết.
Đối tượng nghiên cu ca mt đề tài có th là thc trng, bin pháp,
gii pháp, v.v.
2.5. Gi thuyết khoa hc
Gi thuyết khoa hc là giai đon trước ca vic nhn thc các quy
lut và thường th hin trong mnh đề điu kin. Gi thuyết khoa hc
phi được kim chng (qua th nghim, thc nghim, v.v.).
2.6. Phm vi nghiên cu
Phm vi nghiên cu là s xác định (khu bit, gii hn, c th hoá) đối
tượng nghiên cu ca đề tài. S xác định phm vi nghiên cu thường
th hin các mt: không gian - ni dung; thi gian.
2.7. Nhim v nghiên cu
Thường chia thành 4 nhim v:
- H thng hoá nhng vn đề lí lun liên quan ti đề tài;
- Mô t thc trng;
- Phân tích, đánh giá thc trng;
- Đề xut bin pháp, khuyến ngh.
2.8. Phương pháp nghiên cu
Phương pháp nghiên cu là công c nghiên cu khoa hc trong thc
hin nhim v đề tài. Tng kết qu ca các phương pháp nghiên cu
khoa hc phi đủ thc hin tng nhim v đề tài.
Mi phương pháp nghiên cu nên phân tích thành:
- Mc đích ca phương pháp: nhm thc hin nhim v gì ca đề tài
- Đối tượng ca phương pháp: được cha đựng khách th nghiên
cu ca cơ s nghiên cu (cn phân bit đối tượng ca phương pháp
nghiên cu vi đối tượng ca đề tài)
- Ni dung phương pháp (kĩ thut s dng phương pháp): nên đưa
vào ph lc (thường s dng cho phương pháp điu tra, phng vn)
2.9. Cơ s nghiên cu
Ghi tên đơn v nghiên cu (nơi din ra các hot động ca khách th
nghiên cu và cha đựng đối tượng nghiên cu).
2.10. Kế hoch, thi gian nghiên cu
TT Thi gian Công vic
1 Trước đi thc tế Lp và hoàn thành đề cương
2 Trong thi gian đi thc tế Thu thp thông tin, tư liu
3 Trong thi gian đi thc tế Viết bn tho và liên h GV hướng dn
4 Lin cui thi gian đi thc tế Viết sch
5 Theo kế hoch, quy định Np sn phm cho GV hướng dn
2.11. Dàn ý công trình nghiên cu
Lp dàn ý công trình nghiên cu là xác định và lit kê cu trúc công
trình nghiên cu gm các phn, các chương, các mc trong tng
chương. Nhìn chung dàn ý công trình nghiên cu thường bao gm
các phn như sau:
A. Phn m đầu: Ghi li các mc sau đây ca đề cương:
- Lí do chn đề tài
- Mc đích nghiên cu
- Khách th nghiên cu
- Đối tượng nghiên cu
- Gi thuyết khoa hc
- Phm vi nghiên cu
- Nhim v nghiên cu
- Phương pháp nghiên cu
- Cơ s nghiên cu
B. Phn th hai: Kết qu nghiên cu
1. Cơ s lí lun
- Lch s vn đề nghiên cu
- Các khái nim
- V trí, tính cht, nhim v, ni dung
2. Thc trng
- Đặc đim cơ s nghiên cu
- Mô t, phân tích thc trng
3. Đề ra gii pháp và khuyến ngh
C. Kết lun
- Tóm tt công trình nghiên cu
- Đánh giá công trình nghiên cu
2.12. Tài liu tham kho
Tài liu tham kho được xếp riêng theo tng ngôn ng; tài liu bng
tiếng nước ngoài phi gi nguyên văn, không phiên âm, không dch,
k c tài liu bng tiếng Trung Quc, Nht Bn, v.v. (đối vi tài liu
bng ngôn ng còn ít người biết đến, có th thêm phn dch tiếng Vit
đi kèm theo mi tài liu).
Tài liu tham kho xếp theo th t ABC h tên tác gi theo thông l
ca tng nước:
- Tác gi là người nước ngoài: xếp th t ABC theo h;
- Tác gi là người Vit Nam: xếp th t ABC theo tên, nhưng vn gi
nguyên th t thông thường ca tên người Vit Nam ch không đảo
tên lên trước h;
- Tài liu không có tên tác gi: xếp th t ABC t đầu ca tên cơ quan
ban hành tài liu đó. Ví d: B GD-ĐT xếp vào vn B, Tng cc Thuế
xếp vào vn T, v.v.;
Đối vi tài liu tham kho là sách, lun án, báo cáo thì phi ghi đầy
đủ các thông tin sau:
Tên tác gi hoc cơ quan ban hành (năm xut bn), tên sách, lun án
hoc báo cáo, nhà xut bn, nơi xut bn.
Ví d:
1. B Nông nghip và Phát trin nông thôn (1996), Báo cáo tng kết
5 năm (1992-1996) phát trin lúa lai, Hà Ni.
2. Nguyn Hu Đống, Đào Thanh Bng, Lâm Quang D, Phan Đức
Trc (1997), Đột biến – Cơ s lí lun và ng dng, Nxb Nông nghip,
Hà Ni.
3. Võ Th Kim Hu (2000), Nghiên cu, chn đoán và điu tr bnh,
Lun án Tiến sĩ y khoa, Trường Đại hc Y Hà Ni.
Đối vi tài liu tham kho là bài báo trong tp chí, bài trong mt cun
sách, ghi đầy đủ các thông tin sau:
Tên tác gi (năm công b), “tên bài báo”, tên tp chí hoc tên sách,
tp (s), các s trang.
Ví d:
Quách Ngc Ân (1992), “Nhìn li hai năm phát trin lúa lai”, Di truyn
hc ng dng, 98 (1), tr.10-16.
2.13. Ph lc
Phn ph lc để dành cho các thông tin sau: