Các Chất Dinh Dưỡng Bổ Sung Và Thuốc
Cho Vận Động Viên (Phần 1)
Vấn đề bổ sung dinh dưỡng là hết sức cần thiết, chẳng những ảnh hưởng
đến sức khỏe mà còn có tác dụng rất lớn trong
thành tích của vận động viên...
Chất đạm, Acid amin
Việc bổ sung chất đạm (dưới dạng viên, bột,…) và các acid amin là không
cần thiết cho các vn động viên cũng như không ích lợi gì cho việc lập
thành tích. n nữa, ng đạm dư thừa quá mức trong chế độ ăn có th
hại. Khi chất đạm được sử dụng sẽ tạo ra nitrogen. Khi đưa một lượng lớn
chất đạm vào cơ thể, thận phi làm việc nhiều hơn để bài tiết lượng nitrogen
dư thừa, và do đó cần sử dụng nhiều nước hơn. Việc duy trì cân bng nước
không phải dễ dàng, kể cả khi không có việc đưa đạmthừa vào cơ thể.
Dùng một lượng ln chất đạm có th gây ra tình trng giống như bệnh gout
ở những cá nhân nhạy cảm và đương nhiên điều này sảnh hưởng đến thành
ch. Vn động viên n lấy chất đạm từ thực phẩm theo một chế độ ăn bình
thường với chất đạm từ nhiều nguồn. Chế độ ăn thông thường của vận động
viên thường đã cung cấp vượt quá nhu cầu 1-2g/kg trng lượng/ngày.
Các vitamin
Một chế độ ăn đa dạng bảo đảm việc cung cấp đầy đủ các vitamin. Không có
bằng chứng là khi đưa vào cơ thể lượng vitamin nhiều n sẽ cải thin thành
ch của vận động viên. Lượng lớn của một số vitamin có thể gây ra những
triệu chứng ngộ độc nghiêm trọng. Ví dụ:
Dư thừa vitamin A: Gây nhức đầu, buồn nôn, ói
mửa, cứng cơ, buồn ngủ, dễ cáu gắt, trầm cm, nhìn đôi,
da khô, đóng vảy như vy cá, viêm da, rụng tóc, tổn
thương gan, chy u, thậm c tử vong. Những triệu
chứng trên phát triển dần dần.
Dư thừa vitamin D: Gây cao huyết áp, tăng hóa
vôi nhng mô bình thưng là nhng mm (động
mạch, thận), tổn thương thận hoặc suy thận, thậm c t
vong.
Dư thừa Vitamin E: y buồn nôn, ói mửa, mệt
mỏi, nhìn mờ, thi gian đông máu kéo dài.
Dư thừa Vitamin C: m sai lệch các kết quả xét
nghim như: Kết quả âm tính gitrong thử nghiệm tìm
đường trong nước tiểu với phương pháp glucose oxidase, kết quâm tính giả
trong thử nghiệm m máu trong nước tiểu/phân và kết quả dương tính giả
trong thử nghiệm nước tiểu với Clinitest. Đảo ngược tác dụng ca các thuốc
kháng đông và liều cao có thtạo ra sỏi thận.
Bn hãy lưu ý
- Các vitamin
không cung cấp
năng lượng
- Nhiều hơn
không phải là tốt
hơn.
- Vitamin liều cao
có thgây hại cho
vận động viên và
thành tích của vn
động viên.
Dư thừa Niacin: Da đỏ bừng, ngứa da, buồn nôn, ói mửa, chứng ợ
nóng, tiêu chy, tn thương gan.
Dư thừa Vitamin B6: Đi không vững, bàn tay tê cóng và vụng về.
Nếu cần bổ sung để phòng ngừa chỉ nên uống 1 liu đa sinh tố, vi lượng theo
nhu cu khuyến nghị (RDA) hàng ngày, không nên ung các vitamin riêng
lvì thường là liều cao.
Các cht khoáng
Các chất khoáng là những yếu tố thiết yếu và phi được cung cấp trong chế
độ ăn. Cũng như các chất dinh dưỡng khác, các chất khoáng cần thiết để
nâng cao sức khỏe. Tuy nhiên, "nhiều hơn" không có nghĩa là "tốt hơn". Các
chất khng khi đưa vào cơ thể với những lượng lớn có thể ức chế sự hấp
thu hoặc ảnh hưởng đến quá trình sử dụng, sự chuyn hóa hoặc bài tiết của
các chất dinh dưỡng khác, kể cả các chất khng khác. Viện Hàn m Quốc
Gia về khoa học thực phẩm và dinh dưỡng trong khi khuyến nghị nhu cầu
dinh dưỡng đã ghi rõ các mức độ đủ và an toàn cho một số các yếu tố vi
lượng. Mặc dù các chất khoáng thiết yếu cho đời sống, chúng cũng có th
gây độc.
LƯỢNG ĐỦ VÀ AN TOÀN CA CÁC CHẤT KHOÁNG CHO MỖI
NGÀY
Chất
khoáng
Lượng cần
thiết Chất khoáng Lượng cần thiết
Kẽm 15mg Chromium 0,05-0,2mg
Đồng 2-3mg Molybdenum 0,15-0,5mg
Selenium 0,05-0,2mg Sodium 1.100-3.300mg
Manganese
2,5-5,0mg Potassium 1.875-5.625mg
Fluoride 1,5-2,5mg Chloride 1.700-5.100mg
Các cht hỗ trợ
Các loi "tăng lực" như: phấn hoa, nhân sâm, tảo Spirulina, MCT
(chất béo chuỗi trung)… trong các ng trình nghiên cứu không chứng minh
được hiệu quả thực sự.
Các acid amin phân nhánh (BCAA) pha trong nước có một ít hiệu qu
trong việc gim mệt não, trong nhiều trường hp không có hiệu quả.
Dùng Creatinin P hoặc dùng Soda để trung hòa acid lactic có thể có
hiệu quả đối với các vn động cực ngắn.
Caffeine: Sử dụng tùy thuộc vào phản ứng của từng người, tùy tâm
trạng trước khi tập thi đấu, đang bị kích thích hay chán nản. Lưu ý ung 6-8
tách một lúc, ng caffeine có thể vượt ngưỡng cho phép (12mcg/l) sau 2-3
giờ. Uống trước vn động y lợi tiu nhưng uống trong khi vn động không
có tác động này.
Chromium, Vitamin B15, Bioflavomoids, Aspartate, Gamma
Ozyzanol, Carnitin, Vanadin, Creatinin đều chưa chứng minh được hiệu quả.
Tuyệt đại đa số vn động viên nhn protein đủ và vượt nhu cầu khi
dùng thêm acid amin không có li hoặc có thể có hại.
Chế độ ăn n đối, đủ chất bột đường, bữa ăn trước trận đấu phù hợp giàu
chất bột đường và uống đủ nước trước - trong - sau giúp bn lập thành tích
tốt nhất mà li an toàn và hợp pháp.
(Còn t