CÁC CHẤT DINH DƯỠNG
GLUXID (ÐƯỜNG)
1. Cấu tạo và pn loại
Glucid cu tạo tcác nguyên thoá học C, H, O. Chúng rất phổ biến
trong thiên nhiên chứa nhiều trong dịch hoa quả và xenlulo. Các chất này
đều được hấp thụ trong hệ tiêu hoá được phân ra tnh đường đơn. Tác
dụng sau khi hấp thụ đều như nhau, nhưng tốc độ hấp thụ khác nhau.
Ðường đơn hấp thụ nhanh n. Tốc độ hấp thụ đường đơn cũng khác nhau.
Ví dụ, đường nho hấp thụ 100 thì đường mật 110, đường táo 43. Ðộ ngọt ca
các đường này khác nhau. Ví dụ, đường quả 1,75, đường nho 0,75, đường
mạch nha 0,33, đường sũa 0,16; đường phấn có độ ngọt thấp nhất.
2. Tác dụng
a. Cung cấp năng lượng
Ðường là nguyên liệu chủ yếu cung cấp năng lượng của cơ thể. 1g
glucid oxy hoá cho 4kcal. Scung cấp ng lượng của đường có nhiều ưu
điểm. So với lipid và protid thì glucid dhấp thụ n, sinh nhiệt nhanh, tiêu
hao oxy ít n. Ðốt cy 1g glucid cần 0,83 t oxy, trong khi đó đốt cháy 1g
lipid tiêu hao 2,03 t và 1g đạm cn 0,97 lít oxy. N vy đối vi hoạt động
thể thao thì tiêu thglucid lợi n. Tập luyn trong điều kiện yếm kthì
glucid vẫn thể cung cấp năng lượng bằng cách pn huỷ glucid không
oxy. Do vy glucid có ý nghĩa đặc biệt khi vận động ở cường độ cao tối đa.
b. Duy trì hoạt động chức năng thần hình trung ương
Ðường là ngun ng lượng rất quan trọng của vỏ đại não. Trong t
chức não không tích luỹ đường, tất cả đều nhờ vào sự cung cấp của u.
Mỗi ngày một người cn 100-120g đường đơn. Ðường huyết phải
mức bình thường mới thể duy trì chức ng của đại não. Ðường huyết
gim sẽ ảnh hưởng tới chức năng đại não có thdẫn đến bệnh hạ đường
huyết.
c Tác dụng kháng xeton, duy trì s trao đổi chất
Lipid trong thể qua pn giải sản sinh ra chất trung gian là xeton,
cn glycogen kết hợp với axit oxaloaxetic mới tiếp tục oxy h được.
Thiếu đường, mỡ tiến nh trao đổi chất không hoàn toàn, s tích luỹ nhiu
thxeton, ng lượng axit trong máu, làm thay đổi chức ng sinh bình
thường của cơ thể.
d. Thúc đẩy việc hấp thụ protid
Glucid protid vào cơ thể cùng lúc thì glucid tăng cường giải png
ATP, có li cho shoạt hoá axit min và hp tnh protid, làm cho nitơ trong
thể tăng lên.
e. Bảo vệ gan
Kho dtrữ đường ở gan tăng sẽ bảo vệ gan ít chịu nh hưởng của chất
độc như rượu, vi khuẩn, độc tố...
g. Chức năng cấu tạo
Glucid tham gia vào vic cấu tạo nên vật chất quan trọng của thể
như mô tế bào, tchức liên kết, tổ chức thần kinh.
3. Nguồn và lượng cung cấp glucid
Glucid được cung cấp theo thức ăn ng ngày, lượng cung cấp ph
thuộc vào chế độ sinh hoạt lao động. Trong khẩu phần ăn của ngườViệt
Nam lượng glucid chiếm 50-70% tng năng lượng của cơ thể.
Glucid phân brất rộng trong thiên nhiên, chyếu là trong thực vật,
nhất là trong y đường thực và các loi cây trái. động vật chủ yếu là
trong gan, sữa, song tỉ lệ không nhiều.
Glucid dtrữ trong kho đường của cơ thể dưới dạng glycogen trong
gan, trong máu, ưc chừng 400g. Ðường đưa vào thể tha s
chuyển hoá thành mỡ. Trong cơ thể, lipid và protid có thchuyển hoá thành
glucid, cho nên cơ thể không thiếu đường.
rất nhiều loại đường, tinh bột là nguồn ng lượng chủ yếu. Tinh
bột ưu điểm về hiệu quả sinh lý, bởi vì cơ thể khả ng thích ng vi
tinh bt rất tốt thể thích ng với s lượng lớn trong thời gian dài, song
hấp thụ tương đối chậm. Tinh bột c dụng duy trì s n định đường
huyết.
Các chất tinh bột trong cơm, ngô, khoai, sắn được ăn vào cơ thể, dạ
dày có kh năng thích ứng vi chúng lâu dài. Còn các thức ăn đường đơn thì
không nên ăn quá nhiều, vì thsinh bệnh béo phì, bnh tim mạch... Qua
nhiều thực nghiệm người ta thấy rằng thức ăn đường đơn qnhiều dễ mc
bệnh tim mạch hơn ăn thức ăn tinh bột. Ðường trong nước hoa quvà đường
trong mật ong là loại đường thiên nhiên, có hàm ng đường là 40%.
Ðường ng nghiệp phân tử lượng lớn, thẩm thấu thấp, song hấp th
nhanh. Do vậy đường công nghiệp là nguồn năng lượng đặc biệt cho dinh
dưỡng thể thao và dinh dưỡng lâm sàng.
4. Glucid và tập luyện thể thao
Ðường tham gia chủ yếu vào qtrình trao đổi năng lượng và nhiu
công trình nghiên cu về glucid cho thấy vai trò quan trng trong việc nâng
cao thành tích thể thao.
Tập luyện thể thao cơ thể cần tiêu hao một lượng đường rất ln, có thể
gấp 20 lần so với khi yên tĩnh.
Kho dtrữ đường trong thể tương quan tlệ thuận với năng lực
vận động. D trữ đường giảm thì sức bền của cơ thể cũng giảm sút. Khi vận
động với cường độ tối đa khả ng hấp thụ oxy gim xuống, do vậy cần phải
bsung đường trước và trong tập luyện để nâng cao đường huyết. Song các
loi đường khác nhau được ăn vào thể đều hiệu quả khác nhau. Ví dụ,
glycogen và glucoza d gây phản ứng các men gan, lợi cho hoạt động thể
thao, ngun đường hồi phục tốt trong và sau vận động. Sau khi vận động
uống nước hoa quả sẽ rất tất cho sự bổ sung đường cho gan.