Các thành phần chính trong hệ thống điện lạnh ô tô (Phần 2)
Ở phần 1 chúng ta đã tìm hiểu 2 thành phần chính là Máy nén và bộ ngưng tụ
trong phần này chugn1 ta tiếp tục với bình lọc , van tiết lưu và bộ bốc hơi(giàn
lạnh)
3 Bình lọc (hút ẩm môi chất).
a. Chức năng.
Bình chứa là một thiết bị để chứa môi chất được hoá lỏng tạm thời bởi giàn nóng
và cung cấp một lượng môi chất theo yêu cầu tới giàn lạnh. Bộ hút ẩm có chất hút
ẩm và lưới lọc dùng để loại trừ các tạp chất hoặc hơi ấm trong chu trình làm lạnh.
Nếu có hơi ấm trong chu trình làm lạnh, thì các chi tiết ở đó sẽ bị mài mòn hoặc
đóng băng ở bên trong van giãn ndẫn đến bị tắc kẹt.
b. Cấu tạo của bình lọc.
Bình lọc (hút ẩm) môi chất lạnh là một bình kim loại bên trong có lưới lọc (2) và
chất khử ẩm (3). Chất khử ẩm là vật liệu có đặc tính hút chất ẩm ướt lẫn trong môi
chất lạnh. Bên trong bầu lọc/hút ẩm, chất khử ẩm được đặt giữa hai lớp lưới lọc
hoặc được chứa trong một túi khử ẩm riêng. Túi khử ẩm được đặt cố định hay đặt
tự do trong bầu lọc. Khả năng hút ẩm của chất này tùy thuộc vào thể tích và loại
chất hút ẩm cũng như tuỳ thuộc vào nhiệt độ.
Phía trên bình lọc (hút ẩm) có gắn cửa sổ kính (6) để theo dõi dòng chảy của môi
chất, cửa này còn được gọi là mắt ga. Bên trong bầu lọc, ống tiếp nhận môi chất
lạnh được lắp đặt bố trí tận phía đáy bầu lọc nhằm tiếp nhận được 100% môi chất
thể lỏng cung cấp cho van giãn n.
Hình 16: Sơ đồ cấu tạo của bình lọc
1. Cửa vào 4. ng tiếp nhận
2. Lưới lọc 5. Cửa ra
3. Chất khử ẩm 6. Kính quan sát
c. Nguyên lý hoạt động.
Môi chất lạnh, thể lỏng, chảy từ bộ ngưng tụ vào l(1) bình lọc (hút ẩm), xuyên
qua lp lưới lọc (2) và bộ khử ẩm (3). Chất ẩm ướt tồn tại trong hệ thống là do
chúng xâm nhập vào trong quá trình lắp ráp sửa chữa hoặc do hút chân không
không đạt yêu cầu. Nếu môi chất lạnh không được lọc sạch bụi bẩn và chất ẩm thì
các van trong hệ thống cũng như máy nén sẽ chóng bị hỏng.
Sau khi được tinh khiết và hút ẩm, môi chất lỏng chui vào ống tiếp nhận (4) và
thoát ra cửa (5) theo ống dẫn đến van giãn n.
Môi chất lạnh R-12 và môi chất lạnh R-134a dùng chất hút ẩm loại khác nhau.
Ống tiếp nhận môi chất lạnh được bố trí phía trên bình tích luỹ. Một lưới lọc tinh
có công dụng ngăn chặn tạp chất lưu thông trong hệ thống. Bên trong lưới lọc có
lỗ thông nhỏ cho phép một ít dầu nhờn trở về máy nén.
Kính quan sát là lỗ để kiểm tra được sử dụng để quan sát môi chất tuần hoàn trong
chu trình làm lạnh cũng như để kiểm tra lượng môi chất.
Có hai loại kính kiểm tra: Một loại được lắp ở đầu ra của bình chứa và loại kia
được lắp ở giữa bình chứa và van giãn n.
4 Van tiết lưu hay van giãn nở.
a. chức năng.
+ Sau khi qua bình chứa tách ẩm, môi chất lỏng có nhiệt độ cao, áp suất cao được
phun ra từ lỗ tiết lưu. Kết quả làm môi chất giãn n nhanh và biến môi chất thành
hơi sương có áp suất thấp va nhiệt độ thấp.
+ Van tiết lưu điều chỉnh được lượng môi chất cấp cho giàn lạnh theo tải nhiệt một
cách tđộng.
b. Phân loại.
Hình 17: Sơ đồ cấu tạo của van tiết lưu
+ Van tiết lưu kiểu hộp.
Van tiết lưu kiểu hộp gồm thanh cảm ứng nhiệt, phần cảm ứng nhiệt được thiết kế
để tiếp xúc trực tiếp với môi chất.
Thanh cảm ứng nhiệt nhận biết nhiệt độ của môi chất (tải nhiệt) tại cửa ra của giàn
lạnh và truyền đến hơi chắn trên màn. Lưu lượng của môi chất được điều chỉnh
khi kim van di chuyển. Điều này xảy ra khi có sự chênh lệch áp suất trên màn thay
đổi. giãn ra hoặc co lại do nhiệt độ và tác dụng của lò xo.
- Nguyên lý hoạt động.
Khi tải nhiệt tăng, nhiệt độ tại cửa ra của giàn lạnh tăng. Điều này làm nhiệt truyền
đến hơi chắn trên màn tăng, vì thế hơi chắn đó dãn ra. Màn chắn di chuyển sang
phía bên trái, làm thanh cảm biến nhiệt độ và đầu của kim van nén lò xo. Lỗ tiết
lưu mở ra cho một lượng lớn môi chất vào trong giàn lạnh. Điều này làm tăng lưu
lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống lạnh, bằng cách đó làm tăng khả năng
làm lạnh cho hệ thống.