1
CÂU HI ÔN TP CHUYÊN NGÀNH XÉT NGHIM
TRONG XÉT TUYN VIÊN CHỨC NĂM 2022
1.Hình thái, kích thưc khác thường Plasmocyte
Nhân nguyên sinh chất trưởng thành không đồng nhất; như nhân đã trưởng
thành nguyên sinh cht rất non, đôi khi 2-3 nhân hoc nhân chia múi bất thường
gp trong h liên vòng b kích thích.
Trong bnh u ty người ta còn thy loi plasmocyte với nguyên chát màu đỏ rực như
ngn lửa đang bốc cháy.
2. Vai trò ca kính hiển vi điện t.
Kính hiển vi điện t một phương tiện tối tân để quan sát tế bào máu hay các vi
khuẩn, siêu vi, v.v....như các y ct vi th, các cht hóa hc nhum cc k tinh vi
nên kính hiển vi điện t đã quan sát chi tiết các siêu cu trúc ca vt th cc k nh.
Nh kính hiển vi điện t mà người ta đã quan sát và biết khá tường tn các màng
ca tế bào máu, các bn cht ca hạt hay cơ quan nhỏ trong nguyên sinh cht hay trong
nhân ca tế bào máu, giúp ích đưc nhiều cho xác định đặc tính.
3. Nguyên lý ca h nhóm máu ABO.
Nhóm máu h ABO đưc xác đnh nh s mt ca kháng nguyên trên b mt
hng cu và kháng th trong huyết thanh. Hai thành phn này khi gp nhau s xy ra
phn ứng ngưng kết đc hiu
Tương tự như vậy, kháng th chng A và chng B khi gp hng cu mu A,B
cũng s xy ra phn ứng ngưng kết hng cầu đặc hiu.
Nhóm máu
Kháng nguyên hng cu
Kháng th trong huyết thanh
A
A
Chng B
B
B
Chng A
AB
AB
Không kháng th chng A
chng B
O
Không có kháng nguyên A và B
Có kháng th chng A và B
2
4. Dng c để định nhóm máu h ABO.
- Máy ly tâm.
- Kính hin vi
- Pipette Pasteur
- Phiến đá 12 x 12cm
- Que thy tinh.
- T lạnh để sinh phm
- Bình cách thy 370C
- Kéo
- Panh có mu, không mu.
- ng nghim tan máu
- Lam kính
- Qu bóp cao su
- Cc mô thy tinh
- Bông thm nưc
- T m 370C
- T sy k
- Giy thm
- Ba cc thy tinh 500ml
- Bút viết trên kính
5. Hóa Cht để định nhóm máu h ABO:
- Huyết thanh mu: kháng th chng A, chng B, chống AB (Được sn xut theo
phương pháp kháng th đơn dòng).
- Hng cu mu A 10%, 5%.
- Hng cu mu B 10%, 5%
- c mui 9o/oo
- c ct.
6. Cách chun b mẫu máu để làm xét nghim nhóm máu h ABO.
- Mt ng nghim ly 5ml máu tĩnh mạch không có chống đông, một ng khác ly
2ml có chống đông bng ACD theo t l 1/5 th tích máu. ng máu này dùng ly hng
cu.
- Ly tâm tách huyết thanh ng máu không chống đông.
- Ra hng cu bnh nhân bằng nưc mui 9o/oo 3 ln, pha thành dung dch hng
cầu 5% trong nước mui 9o/oo.
3
7. Nguyên lý k thuật đinh nhóm máu bằng phương pháp Gelcard.
Trong mt ct gel có bung phn ng, có sn kháng huyết thanh chuẩn để định
nhóm, có các viên bi thủy tinh làm màng ngăn đám ngưng kết. Nếu có phn ng kháng
nguyên kháng th đặc hiu xy ra s tạo thành các đám ngưng kết và hng cu t do
không còn để lt qua k các viên bi thủy tinh đi xuống đáy cột gel (phn ứng dương tính),
nếu không có phn ng kháng nguyên kháng th đặc hiu xy ra, các hng cu s lt
qua k các viên bi thủy tinh để đi xuống đáy cột gel (phn ng âm tính).
8. Bin pháp an toàn trong phòng thí nghim.
- Tt c nhân viên phòng thí nghim phi mc áo choàng.
- Phi ra tay k vi phòng hay mt dung dch sát khun (không làm hi da)
trưc và sau khi vn dng la cy hay mu th.
- Phi cn thn bo v mắt và vùng da xước tránh nhim khun.
- Phi lau mt bàn trong phòng thí nghiệm, trước sau khi m vic, vi mu th
nhim khun, bng bt c mt dung dch dit khun nào.
- Phi vn dng các mu th tht cn thận để tránh nhim khun.
- Ngay sau khi dùng, phi kh khun tt c các vt dng nhim khun, bng ni
hp hay cho vào dung dch dit khun.
- Dùng lng cy khuẩn trong trường hp vn dng các mu th nhim khuẩn độc.
- Không bao gi được hút thuốc lá hay ăn uống trong phòng thí nghim vi khun.
- Nếu có điều kin, nên dùng tia t ngoi đ kh khuẩn vùng không khí nơi làm
vic, lng cy, vào ngoài gi làm vic (vì tia t ngoi làm hi mt và da ).
9. Kh khun bằng phương pháp Pasteur.
- Phương pháp này được dùng để kh khun vài loại môi trường cha trng và
huyết thanh không chịu được nhit đ 1000C. Thi gian kh khun tùy thuc vào
nhit đ 620C/30’,720C/20 750C/10’.
- Phương pháp Pasteur đ để dit vi khun không bào t, các loi men và nm,
không th bo qun tiêu dit vi khun có bào tử, do đó phải kim soát li trưc khi
dùng.
10. Khi s dng ni hp, cn phi tuân theo nhng quy lut
4
- Không nên cho môi trường đầy quá 2/3 bình hay ng nghim
- Không nên cht vt dng kh khuẩn quá đầy trong bung kh, nhng túi không
khí b kt lại không cho phép đạt đúng nhit đ mong mun
- Vài loại môi trưng b thy phân nhiệt độ cao. thế phi tuyệt đi tuân theo
ch dn ghi trên nhãn của môi trường.
- Phi ly tt c môi trường khi ni hp sau khi kh khun xong và không bao gi
hp kh khun li.
11. Các lo hóa cht và dung dch dit khun thông dng nào.
Hóa cht sát khun:
- dung dch phenol 5%
- Dung dch formaldehyde 4% (fomol 10%)
- Dung dch formaldehyde 4% (fomol 10%)
Khi nồng độ các hóa cht dit khun gim vì đã đỗ các cht lng nhim khun
vào phi cho thêm hóa cht hoc điu chế mt dung dch mi
Dung dch sát khun:
- cn It 2% dùng cho nhng vết đứt nhỏ, dùng để sát khun da trong k
thut cy máu.
- Ethanol 70% (cồn etylic 70 độ) dùng để sát khun khi ly mu th cần đâm
xuyên qua da.
12. Nguyên tc kh khun bằng phương pháp lọc.
Nguyên tc của phương pháp này là cho chất lng chy qua mt màng lc có l
nh li ti, các vật vô cơ và tế bào vi khun có tm vóc lớn hơn, qua các lỗ ca màng lc s
được gi li. vì thế, hiu năng của phương pháp lọc tùy thuộc vào kích thước các l li ti
ca màng lc
Tùy theo s cu to ca màng lc, ta có nhiu loi lc
Lc Chamberland: dùng mt bình tr bng bt s làm bình bc
Lc Pyrex: dùng màng bng thytinh kết tinh
Lc Seitz: dùng màng lc bng giấy đặc bit
5
Lc Milipore: dùng màng lc bng acetate celluose
Lc Seitz và lc Pyrex là hai loi lc thông dng trong phòng thí nghim vi khun
hc.
13. Nhng công việc gì để hy dit vi khun.
- Các dng c cha vi khuẩn và môi trường đã cấy được kh khun bng ni hp
nhit đ 1210 C trong 30 phút, sau đó những dng c bng nha s đưc loi b, nhng
dng c bng thy tinh s được trút b các cht bn và ra li.
- Các phế vt nhim khuẩn như xác súc vt thí nghim các phế vt khác phi
được hy dit bằng cách đốt thành than trong các ha lò, Tuyt đối không được chôn vùi.
14. Ra dng c như thế o để tiêu dit vi khun.
- Dng c thy tinh mi: th cha kim t do, vy phi rửa trong nước
nóng và tráng nước cất trước khi dùng.
- Dng c thủy tinh đã dùng
Sau khi dit vi khun trúc b các cht bn, các dng c thy tinh phải được ra
nước cho sạch, xong ngâm vào nước phòng trong 24 gi, vt ra, ra li tht sch vi
nước và bàn chi.
Nếu dng c nào còn đục hoặt đóng váng trắng s được ngâm vào dung dch
sulfocromic trong 24 giờ. Sau đó vớt ra và ra sch.
Kính đựng vật đã dùng, được đun sôi trong nước Javel 30 phút, xong ra tht sch
với nước thưng. Ngâm 1 phút vi HCl 1%, tráng li nhiu ln với nước thưng. Sau khi
để khô cũng phải ngâm trong cn Etylic 950 C trưc khi dùng.
15. Nguyn tc dng c để tìm trng giun kim bằng phương pháp
GRAHAM(Phương pháp băng dính trong).
a) Nguyên tắc
Trứng giun kim thường được tìm thấy các nếp nhăn hậu môn, rất hiếm khi tìm
thấy trong phân. vậy, phết hậu môn bằng keo dính được dùng để thu thập trứng giun
kim. Kỹ thuật này phải được thực hiện buổi sáng sớm trước khi trẻ làm vệ sinh hậu môn.
b) Dụng cụ
- Kính hiển vi
- Lam kính
- Ống nghiệm
- Ống hút Pasteur
- Băng keo trong