Kinh thiên n
Tác gi : Vũ Tr ng Th ư
28/08/2007
Kính thiên văn là mt trong nhng thiết b được cho là đã to nên cuc cách mng khoa hc trong
thế k 17. Nó đã làm sáng t nhiu hin tượng ca bu tri và có nh hưởng quyết định đến cuc
tranh cãi gia nhng người theo trường phái địa tâm truyn thng và nhng người theo trường
phái nht tâm do Côpécníc khi xướng. Ln đầu tiên con người đã có mt dng c để m rng
giác quan ca mình vi thế gii bên ngoài, điu này k t đó đã chuyn dn vic quan sát t
nhiên t con người sang cho các thiết b, máy móc.
Nói đơn gin, kính thiên văn chính là hình mu đầu tiên ca các thiết b khoa hc hin đại ngày
nay. Tuy nhiên kính thiên văn li không phi là phát minh ca các nhà khoa hc mà thc ra nó là
sn phm ca các ngh nhân lành ngh (craftsmen). Vì lí do đó, ngày nay chúng ta không đưc
biết nhiu v ngun gc chính xác ca kính thiên văn do craftsmen thường được truyn ming và
v mt lch s nó không được th hin mt cách rõ rt.
Các tài liu lch s để li cho thy các thu kính đã xut hin châu Âu vào cui thế k 13,
phương pháp nu thy tinh đã dn đạt được cht lượng cao và chi phí thp, đặc bit các k thut
mài và tráng thy tinh đã đạt được trình độ cao vùng Venice và Florence. Các th th công
Venice đã làm được các miếng kính nh, li hoc lõm dùng cho nhng người b cn th hoc vin
th đeo vào để ly li được th lc ca mình. Các thu kính hi t và phân kì đã xut hin t đây,
trên thc tế các thành phn chính để làm 1 chiếc kính thiên văn đã có đủ vào khong năm 1450.
Nếu vy thì ti sao kính thiên văn đã không được phát minh vào thế k 15? Cũng không có 1 câu
tr li xác đáng cho câu hi này, có l do các thu kính vi sc mnh (tiêu c) phù hp chưa xut
hin lúc này.
Cui cùng thì kính thiên văn đã xut hin đầu tiên ti Hà Lan vào năm 1608 do người th sa
đồng h Hans Lipperhey tìm ra và đăng ký bng sáng chế. Thiết b vô cùng đơn gin này bao
gm 1 thu kính hi t và 1 thu kính phân kì đặt trong 1 cái ng và có th phóng đi hình nh
3 đến 4 ln. Tin tc v phát minh mi này đã nhanh chóng lan rng ra khp châu Âu và thiết b
này cũng nhanh chóng xut hin nhiu nơi. Vào tháng 4 năm 1609 các ng nhòm phóng đại 3
ln có th mua được các xưởng làm kính ti Paris và ch 4 tháng sau là Ý. Chúng ta đã biết
rng Thomas Harriot đã quan sát Mt Trăng qua ng nhòm phóng đại 6 ln vào tháng 8 năm
1609. Nhưng phi đợi đến Galile thì ông mi là người làm cho kính thiên văn tr nên ni tiếng.
Ông đã t làm được thiết b phóng đại 3 ln vào tháng 6 hoc tháng 7 năm 1609, tng hi đồng
thành phVenice thiết b phóng đi 8 ln vào tháng 8 và vào tháng 10, ông đã hướng chiếc kính
thiên văn phóng đại 20 ln lên quan sát bu tri. Vi chiếc kính thiên văn này ông đã quan sát
Mt Trăng, khám phá 4 v tinh ca sao Mc và thy được các đám tinh vân chính là do nhiu
ngôi sao gn nhau to thành. Ông đã xut bn cun Sidereus Nuncius vào tháng 3 năm 1610.
Nhng khám phá sau đó bao gm các pha ca sao Kim, vết đen trên Mt Tri... đã dn dn được
Galile và các nhà quan sát khác tìm ra.
Hình minh ha c nht ca mt kính thiên văn (tháng 8/1609)
Galile gii thiu kính thiên văn vi các quan chc thành ph Venice
Chiếc kính thiên văn kiu mà Galile đã dùng để quan sát các v tinh ca sao Mc thường được
chế to như sau: nó bao gm mt vt kính phng-li vi tiêu c khong 75cm đến 100cm và mt
th kính phng-lõm vi tiêu c khong 5cm. Th kính được đặt trong mt ng nh có th di chuyn
được để điu chnh cho hình nh rõ nét. Vt kính thường được che bng bìa ch để h 1 l nh
chính gia có đường kính 1cm đến 2.5cm, trường nhìn ca kính ch được có 15 phút. Độ phóng
đại ca kính khong 15-20 ln. Cht lượng ca thy tinh và k thut mài còn kém. Vài thp k sau
đó, mc dù đã có nhng ci tiến v k thut nu thy tinh cũng như kĩ thut mài đã cho ra đời
nhng kính thiên văn kiu Galie vi độ phóng đại ln hơn. Tuy nhiên hu hết chúng đều rt khó
s dng vì trường nhìn càng b thu hp hơn
Để có th hình dung d dàng hơn v
trường nhìn (field of view) ca kính thiên
văn, bn hãy quan sát hình bên. Đó là
hình nh ca chòm sao Pleaides (chòm
Tht tinh) ni tiếng khi quan sát qua kính
có th trường 3 độ và 1 độ. Bn có th t
tưởng tượng ra nếu mt kính thiên văn
ch có th trường vài chc phút (1 độ =
60 phút) thì khi quan sát s khó khăn
đến mc nào.
Kính thiên văn ca Galile
So sánh trường nhìn ca kính thiên văn
Ta
cn biết rng Galile đã s dng thu kính hi t để làm vt kính còn thu kính phân k làm th
kính nên hình nh nhìn qua kính không b đảo ngược, tuy nhiên hiu ng phóng đại hình nh
cũng có th đạt được bng cách s dng 2 thu kính cùng là hi t. Các nghiên cu v sau còn
cho thy rng nếu ghép thêm 1 thu kính hi t na vào trước th kính ca kính thiên văn loi này
thì s làm tăng trường nhìn ca kính thiên văn lên rt nhiu so vi kính ca Galile. Thu kính này
ngày nay được gi là kính th trường (field lens).
Vi các hiu biết v quang hc ngày mt nhiu hơn, gii hn v độ phóng đại do trường nhìn nh
ca loi kính thiên văn Galile đã dn dn b vượt qua, và cuc "chy đua" chế to kính thiên văn
đã xut hin. Người ta mong mun chế to các kính thiên văn có s phóng đại ln hơn và cũng
để gim bt nh hưởng ca quang sai nên tiêu c ca vt kính thiên văn ngày mt dài hơn. Bt
đầu t nhng năm 1640, kính thiên văn thường ch dài 1.5m đến 2m nhưng đến gia thế k nó đã
là 4.5m đến 6m. Năm 1656, Christian Huyghens chế to kính thiên văn dài 7m, đường kính kính
vt vài inch (khong 10cm), phóng đi 100 ln và có trường nhìn 17 phút.
Kính thiên văn khng l ca William Herschel
Cuc chy đua đã đến gii hn khi mun tăng thêm độ phóng đại s làm cho trường nhìn gim
xung đến mc quá nh để quan sát, tuy nhiên nh có nghiên cu v kính th trường (đã nói
trên) nên cuc đua li được tiếp tc và độ dài ca kính thiên văn tăng lên mt cách nhanh chóng.
Vào đầu nhng năm 1670, Johannes Hevelius đã xây dng 1 kính thiên văn dài hơn 40m.
Nếu như vn đề v trường nhìn ca kính đã được gii quyết thì mt vn đề mi li xut hin đối
vi các kính thiên văn khng l này, đó là thân ng kính khi đó s quá nng để có th di chuyn
quan sát d dàng. Mt lot các h thng cáp, dây đỡ... rt phc tp mi gi ni các kính thiên văn
này. Do vy vào khong năm 1675 các nhà thiên văn hc đã loi b phn thân ng kính thiên
văn, vt kính khi đó được gn vào các ct cao và được điu khin qua các dây treo và ch ni.
Hình nh được to ra bng phương pháp th và sai (tc là liên tc thay đổi v trí th kính cho đến
khi được hnh nh rõ nét). Nhng thiết b như vy được gi là "kính thiên văn không khí" (aerial
telescopes).
Kính thiên văn dài 140 feet (khong 40m) ca J.Hevelius, 1673
Mc dù đã có 1 s ci tiến nhưng cui cùng thì các kính thiên văn khúc x này cũng đạt đến gii
hn ca nó. Người ta không th chế to được các vt kính có đường kính to hơn 2m vi công
ngh lúc đó, và bt đầu t nhng năm 1730, nhng chiếc kính thiên văn to hơn ch có th đến t
mt loi kính thiên văn mi - kính thiên văn phn x.
Kính thiên văn phn x đầu tiên do Newton chế to