Chân không và cuc chiến
Sóng-Ht
Khoa hc hinđại không hoàn toàn là nhng tri thcđã hn thin.
Chân không Ether tính sóng-ht ca vt cht là mt d. Nhng tranh cãi
vchúng đã kéo i qua hàng thếknhưng đến nay vn chưa có hi kết.
Viđa sngười, chân không nghĩa là chng gì hết. Nhưng tnhiu thếk
trước câu hi chân không liu phi là trng rng tuytđối? đã thường xuyên
đượcđặt ra và thm chí bùng lên thành nhng cuc tranh lun nóng bng. Rt
nhiu nhà khoa hc tin rng chân không được lpđầy bi vt cht mà người ta gi
là Ether hoc Aether. Vnđề chtm lng đi khi Anhxtanh (Einstein) vĩ đại nói rng
chng cht Ether nào hết. Nhiu ngưi lng đi khi nghe Anhxtanh nói vy bi
Anhxtanh không nói suông. Sinh mng hàng trăm nn ngưi Nht bnđã bcướp
đi do hai qubom nguyên tném xung nước Nht, tiếc thay, liđóng vai trò ca
mt minh chng vô ng n tượng.
Nhưng phong trào tm lng” không nghĩa là phong trào li yên. Vnđề
chân không mt ln nađang nóng dn.
Thy bói Anhxtanh và con voi Cn không
Thơn hai nn năm trước u hi vchân không đã xut hin và cũng đã
câu trliđầu tiên. Trong mô hình vũtrca người Hy lp, bu tri là mt vòm
thutinh khng lvà c vì sao được gn lên đó. Nhưvy, người Hy lp c đại tin
rng gia c vt thvũtr vt chtđể giúp c vt thnày tương tác (gn kết)
vi nhau.
Nim tin này tan vkhi mô hình Đa tâm spđổ. Nhưng mt bước tiến ln
khác vchân không được to ra thếk17. Christiaan Huygens đã đề xut gi
thiết ánh sáng là mt loi sóng lan truyn trong mt môi trường mà ông gi là
Aether. Ý tưởng này xut phát tsso sánh. Tt ccác loi sóng đều cn mt môi
trường để lan truyn. Nếu không không khí, schng âm thanh nào hết mc
dù các vt thvn dao động. Nếu ánh sáng bn cht sóng nó cũng cn mt môi
trường để lan truyn. Tiếc thay, ý tưởng này bNiu-tơn (Newton) chng đối kch
lit vì e ngi rng cht Aether slàm cn trchuynđộng ca các vt thvũtr
vnđang tuân thrt hoàn ho các định lut Kepler và định lut vn vt hp dn.
Niu tơn cho rng ánh sáng là các ht tn ti tthân và chng cn môi trường để nó
chuynđộng.
Tuy vy Niu tơnđã vô cùng kinh ngcđặt câu hi ti sao hai vt thtrong vũ
tr cách nhau rt xa, chng gia li thhút nhau vi mt lc khng l
nhưvy. Rõ ràng, Niu tơnđã bkt gia c lý thuyết ca chính mình và không
thoát ra được. Nhưng do uy tín ca Niu tơn quá ln nên trong mt thi gian dài
người ta không mn mà vi cht Aether na. Hchn gii pháp qung gánh lo đi
để vui sng”.
Khong mt thếksau, Young và Fresnel đã chng minh được cbng lý
thuyết và thc nghim ánh sáng là mt sóng ngang, khác vi Huygens trướcđó
nghĩrng ánh sáng là sóng dc. vnđề chân không là mt môi trường mà
Huygens đặtđã ra mt ln na li bùng lên. Người ta tìm cách chng minh stn
ti ca Aether.
Vnđề môi trường chân không càng được hâm nóng thêm sau khi Maxwell
đã chng minh rng sóng đin tcó thtn ti và lan truyn. Ông cũng chra rng
sóng đin tcó ng bn cht vi ánh sáng và suy ra tlý thuyết ca mình tcđộ
lan truyn ca sóng đin txp xbng 300 000 Km/ s. Điuđáng nói là tcđộ này
được rút ra mà không cnđến bt khquy chiếu nào.
Maxwell đã đề xut vài mô hình môi trường chân không để gii thích quá
trình lan truyn ánh sáng. Nhưng nhìn chung các nhà chân không hc gp khó
khăn ln khi xây dng mt mô hình môi trường chân không. Theo hình dung ca
h, môi trường chân không phi là cht lng để vt cht thchuynđộng trong
đó mà không gp trngi. Mt khác nó phi cc kcng (hơn thép hàng triu ln)
để có slan truyn ánh sáng cc nhanh nhưvy. Mt mô hình thohip là chân
không rt cng tn scao nhưng li rt mmđối vi c tn sthp và bcun
theo khi vt cht chuynđộng.
Năm 1887 Michelson và Morley nước M đã tiến hành mt thí nghim
nhm tìm kiếm scun theo ca Ether quanh trái đấtđang chuynđộng. Thí
nghimđượcđa sc nhà khoa hc cho là cht chvlô gic, tinh xo vthiết b
(Michelson vsau được trao gii Nô ben do đã chếra nhng thiết bquang hc
tinh xođể làm thí nghim chkhông phi nhkết quthí nghim). Nhưng
Michelson cũng nhưtt cmi ngườiđã vô ng sng st khi kết quthí nghim
cho thy không scun theo nào đã xy ra. Lorentz, mt nhà khoa hc Hà lan đã
đặt ra githiết c thướcđo cũng bco li khi chuynđộng. Githiết này được
chp nhn mt ch dè dt.
Poincaré, nhà toán hc xut sc nht cui thếk19 cũng đã nhng bước
tiến ln trong vnđề này. Nhưng li gii cui ng liđến tmt người vô danh
tiu tt tên là Anhxtanh trong mt công trình mà sau này được gi là thuyết Tương
đối hp.
Anhxtanh đã tng hp li nhng tri thcđã được công btrướcđó và b
sung nhng ý tưởng ca riêng mình để to ra mt lôgic cht ch, xuyên sut
tính thuyết phc r t cao nên đa scác nhà bác hcđã nhanh chóng chp nhn lý
thuyết này. Mtđóng góp ln ca Anhxtanh là ông đã loi bkhái nim thi gian
tuytđối và thay bng khái nim thi gian tương đối. Sau đó Anhxtanh đã bsung
cho lý thuyết ca mình công thc ni tiếng E=mc2.Đây thc slà công lao ca
Anhxtanh.
Mc dù vy, không phi tt c đềuđã chp nhn lý thuyết ca Anhxtanh bi
c tiên đề mà Anhxtanh da vào để xây dng nên thuyết Tương đối phng pht
mơhnhưtiên đề thnăm trong hình hc Euclid vy. Lý thuyết liên quan đến tc
độ vô ng ln, không có điu kin kim chng nên mc dù nó đã gii thích được
nhiu hin tượng mâu thun, snghi ng đi vi thuyết Tương đối vn tn ti dai
dng.
Trong thuyết Tương đối Anhxtanh đã phnhn cht Ether. Ông cho rng, vi
vic chp nhn hai tiên đề mà ông đưa ra, mt lý thuyết mi th được xây dng
hoàn chnh và vicđưa Ether truyn ánh sáng vào là không cn thiết bi các vn
đề được phát trin hoàn toàn không đòi hi phi mt không gian tĩnh tuyt
đối.
Sau đó Anhxtanh công bthuyết Tương đối rng. Tuy được công bsau
nhưng nó liđược kim chng trước, mt skin gây chnđộng dưlun. Vi
thành công ca thuyết Tương đối rng nhng nghi ng đối vi thuyết Tương đối
hpđã gimđi rt nhiu.
Nhưng bn thân Anhxtanh li cm nhn rõ hơn ai hết mâu thun mà mình
đang phiđối mt. Trong thuyết Tương đối hp ông đã phnhn stn ti ca
Ether nhưng srt khó chp nhn thuyết Tương đối rng nếu không chp nhn
Ether. Khi đó không gian cong” slà i gì?
Năm 1920, sau khi thuyết Tương đối rng gt hái nhng thành công rc r,
ông đã phát biu theo thuyết Tương đối rng, vũtrkhông có Ether là không
thtưởng tượng được; trong vũtr đó skhông chkhông ánh sáng lan truyn
mà còn không thtn ti các chun vkhông gian và thi gian, không thướcđo
và cũng chng đồng hồ”. Nhưng ông cũng thêm vào ngay sau đó rng Ether s
không thlà môi trường th định lượng được, vi c phn nhtrường tn
theo thi gian và ý tưởng vsvnđộng không tháp dng đối vi nó (?).
Đến tn nhng năm 1930, mt snhà vt lý vn tiếp tc theo đui Ether.
Tiếc rng hvn bám ly mô hình cũvà đi tìm strôi dt ca Ether khi vt cht
chuynđộng.
Nhưng cui thp kba mươi, khi nghiên cu vphóng xngười ta phát
hin ra khi mt ht nhân nguyên tvra làm đôi, hai na ca nó có khi lượng hơi
nhhơn khi lượng tng cng ban đầu. Khi lượng bhao ht nếu tính theo công
thc ca Anhxtanh vađúng bng năng lượng được gii phóng trong quá trình
phân rã.
Tr ên cơsphát minh này, bom nguyên t đã được chếto. Hai qubom đã
được ném xung hai thành ph đông đúc ca Nht bn, cướpđi sinh mng ca
hàng trăm nn người vô ti. Đến lúc này, khp hang cùng n hm ai cũng biết
đến Anhxtanh!
Anhxtanh vĩ đại quá! Ông y là mt vthánh!
T đó tr đi người ta không dám nghi ngthuyết Tương đối na.
Anhxtanh qua đời năm 1955 nhưng khoa hc
không vì thếmà dng li. Cho đến nay vt lý đã có rt
nhiu thay đổi.
Nhưng nếu vnđề mâu thun vi li phán ca
Anhxtanh trong hai thuyết Tương đối, người ta thường
tìm ch né tránh đốiđầu. Ether brơi vào quên lãng
trong dòng vt lý chính thng.
Nhưng đó đây trong c u lc bc nhà nghiên cu không chuyên người
ta vn suy ngm vEther. Nhng người phnđối mt vài khía cnh hay toàn b
thuyết Tương đối vn nhóm hp trên các dinđànđể tho lun. Trên thếgii có
khá nhiu nhng dinđàn nhưvy. Đối vi các nhà vt lý chính thng đó chlà
đám người ri hơi, không đáng để ý. Quthc vt lý đã gt hái được rt nhiu
thành tu quan trng trong na cui thếkhai mươi.
Người viết cũng có nhiu duyên nợ” vi vt lý nói chung và chân không nói
riêng nên cũng xin mt vài ý kiến.
góc độ cá nhân, người viết tin vào stn ti ca Ether. Hc thuyết ca
Anhxtanh đã có nhng bng chng ng hrt mnh nhưng không nghĩa là nó
đúng hoàn toàn. Niu tơnđã xây dng được thuyết Vn vt hp dn rt hay trong
khi ông vn hình dung rt sai lm rng tcđộ truyn tương tác bng vô cùng.
T đó tr đi
người ta không
m nghi ng
thuyết Tương đối
na