Cht Phóng X Polonium
KS Đặng Đình Cung , Kiu bào Pháp
Ít người biết đến cht phóng x polonium cho ti khi được tin cu gián đip
Alexander Litvinenko b ám hi. Bn thân chúng tôi sau khi tt nghip k
sư cũng ch còn nh mang máng rng polonium do Pierre và Marie Curie
khám phá.
Bài này xin chia s nhng gì chúng tôi đã ôn li v ngun gc, đặc tính,
ng dng, và độ ri ro ca polonium.
Ngun gc ca polonium
Nguyên t polonium do hai v chng Pierre và Marie Curie khám phá năm
1898. Lúc đó Marie Curie ch là mt n sinh cng tác vi chng, mt nhà
khoa hc đã ni tiếng ri. Chuyn polonium được xác định mt cách ngu
nhiên đáng được biu trưng để làm gương cho các nghiên cu sinh .
Năm 1896, mt năm sau khi Pierre và Marie Curie kết hôn, William
Röntgen khám phá ra tia X và Henri Becquerel nhn thy uranium là phóng
x t nhiên. Đựơc tin này, Marie quyết định chn phóng x làm đề tài
nghiên cu. Thi đó chưa có ngun phóng x nhân to nên Pierre và Marie
Curie phi chiết uranium t qung pitchblende. Sau khi chiết hết uranium
t qung pitchblende thì hai v chng nhn thy rng hãy còn mt cht liu
nào đó phát x. H tiếp tc phân tích qung pitchblende và phát hin ra
nguyên t polonium có hot tính mnh hơn 400 ln uranium. Để tưởng nh
đến nước m đẻ ca Marie Curie, nước Ba-lan, nguyên t mi này được đặt
tên là polonium. Sau khi chiết hết polonium ri, Pierre và Marie Curie li
khám phá thêm mt nguyên t khác, nguyên t radium, có hot tính còn
mnh hơn nguyên t polonium, mnh ti 900 ln uranium.
Nói rng Pierre và Marie Curie may mn tình c khám phá ra polonium
radium là sai. Không có khám phá khoa hc nào là hu qu ca s ngu
nhiên c.
Để có nhng nguyên t uranium mà nghiên cu phóng x, n sinh Marie
Curie đã phi chiết uranium t qung pitchblende. Đây là mt vic rt vt
v. Bà đã xđến c tn pitchbende để chiết ra được có vài cân uranium.
Thy Marie làm vic kh s quá, Pierre đã phi giúp tay cô v mi cưới.
Mt khi có s lượng uranium đủ để khi đầu nghiên cu v phóng x,
Pierre và Marie có th b qua nhn xét hãy còn "cái gì đó" vn phát x
trong qung. Nhưng vì mun tìm hiu "cái gì đó" là gì mà hai v chng đã
khám phá ra polonium ri radium. Nh công lao cn cù và ý chí tìm hiu
đó ch không phi nh may ri mà năm 1903 Marie Curie tr thành ph n
đầu tiên mang hc v tiến sĩ trong lch s ngành đại hc Pháp và là người
đầu tiên, trong c nam ln n, nhn hai gii thưởng Nobel.
Polonium là mt nguyên t hiếm đến ni không có th phát hin được vi
nhng máy đo nhy nht. Trong mt tn qung pitchblende ch có chưa ti
100 micro-gram. Đểđủ polonium đáp ng nhu cu ca k ngh ht
nhân, người ta phi sn xut thêm polonium bng hai cách. Phương pháp
th nht là bn ht neutron vào nhng nguyên t bismuth. Nh có thêm
mt neutron, đồng v bismuth Bi 209 tr thành đồng v bismuth Bi 210.
Đồng v Bi 210 không n định và mau chóng phát ra mt tia bêta để tr
thành đồng v polonium Po 210. Phương pháp th hai là dùng mt máy
tăng tc để bn ht proton vào nhng nguyên t bismuth. Nh có thêm mt
proton, đồng v bismuth Bi 209 tr thành đồng v polonium Po 210.
Nhng đặc tính và ng dng ca polonium
Polonium t nhiên sinh ra t chui phân rã uranium. Trong s nhng
nguyên t ca bng Mendelev, polonium là nguyên t có nhiu đồng v
nht : 25 đồng v. Người ta xác định được nhng đồng v đó t Po 194 đến
Po 218. Nhưng ch có t trng đồng v polonium Po 210 là đáng k . Tt c
các đồng v polonium này đều phát x alpha nghĩa là t nhiên bn ra ngoài
mt ion helium.
nhit độ thường thì polonium dưới dng alpha, nghĩa là nhng nguyên
t sp xếp theo tinh th hình khi. Đây là trường hp duy nht mt th rn
có dng tinh th hình khi mà không lng vi nhau. nhit độ trên 38° C
thì tinh th chuyn sang hình thoi.
Polonium Po 210 có na đời 138 ngày, nghĩa là hot tính gim đi mt na
sau 138 ngày. Khi phân rã, polonium Po 210 biến thành đồng v chì Pb 206,
mt đồng v n định không phát x. Mi ht alpha phát ra t phn ng phân
đó có năng lượng bng 5,407 MeV . Đây là mt công sut rt cao làm
cho hot tính ca mt gram polonium lên ti 140 watt. Công sut đó mnh
đến ni mt cc polonium lúc nào cũng nóng và khí qun xung quanh b
khích thích gây nên mt hào quang mu xanh.
Nh có th làm nóng nhng vt liu xung quanh, polonium được dùng để
làm ngun nhit gi m nhng linh kin ca phi thuyn vũ tr và v tinh
nhân to. Phóng x ca polonium có th làm nóng mt kim loi có tính
nhit đin và sinh ra đin. Áp dng đặc tính đó, polonium đã được dùng
làm pin phát đin cho nhng phi thuyn vũ tr, nhng v tinh nhân to.
Ngày xưa có máy điu hòa nhp tim chy bng pin polonium.
Khi trn polonium vi beryllium thì ht alpha do polonium phát ra làm v
ht nhân beryllium và sinh ra neutron. Người ta dùng đặc tính này để làm
ngun neutron gây nên phn ng phân hch đầu tiên cho nhng lò ht nhân.
Người ta cũng dùng đặc tính này để châm ngòi bom nguyên t.
Ngày xưa người ta định dùng tính tĩnh đin ca polonium để pha vi nhng
cht ph gia cho nhiu ng dng như là sơn, lông chi,… Nhưng vì
polonium rt độc hi nên nhng ng dng này đã b cm.
Độ ri ro ca polonium
Như mi cht phóng x, polonium rt nguy him cho sc khe con người.
Vì hot tính phóng x cao nên rt độc hi nếu để polonium xâm nhp vào
cơ th. Nếu hp th vào cơ th polonium s phát x alpha do đó gây nên
bnh bch cu hay nhng ung thư khác. Để so sánh, vi cùng mt trng
lượng, polonium độc hi hơn mt triu ln hydrogen cyanide, cht thường