HI ĐỒNG B TRƯỞNG
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 41-HĐBT Hà Ni, ngày 04 tháng 5 năm 1983
CH TH
V PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIN KINH T - XÃ HI CA CÁC TNH THUC
VÙNG DUYÊN HI MIN TRUNG
Va qua, Thường v Hi đồng B trưởng đã t chc hi ngh các tnh thuc vùng duyên
hi min Trung (Thanh Hoá, Ngh Tĩnh, Bình Tr Thiên, Qung Nam - Đà Nng, Nghĩa
Bình, Phú Khánh, Thun Hi) để trao đổi kinh nghim v các mt xác định cơ cu kinh
tế, t chc và qun lý sn xut, phân công hp tác liên kết kinh tế gia các địa phương
nhm phát huy các tim năng sn xut, các thế mnh kinh tế, to nên sc bt mi, đưa
nn kinh tế ca các tnh phát trin đồng đều và mnh m hơn.
Các tnh duyên hi min trung chiếm 29,3% v din tích, 25,2% v dân s so vi c
nước, có v trí rt quan trng v chính tr, kinh tế, quc phòng. Tim lc kinh tế rt to ln
và phong phú. Nhân dân và Đảng b có truyn thng đấu tranh kiên cường, lao động cn
cù và sáng to. Song, hu qu ca chiến tranh nng n, thiên tai liên tiếp, cơ s vt cht
k thut quá yếu.
Nhng năm qua, nht là my năm gn đây, dưới ánh sáng ngh quyết Đại hi toàn quc
ln th IV và V ca Đảng, các ngh quyết ca ban chp hành Trung ương Đảng, các tnh
t Thanh Hoá đến Thun Hi đã có nhiu chuyn biến mi trong vic phát trin kinh tế -
xã hi.
Nhiu địa phương đã có tc độ phát trin sn xut khá, nht là sn xut lương thc và
thc phm, chăn nuôi; sn xut công nghip địa phương có nhng tiến b đáng k. Đời
sng nhân dân, nht là nông dân, được ci thin rõ rt c v vt cht và văn hoá. Công
cuc ci to xã hi ch nghĩa trong nông nghip đã cơ bn hoàn thành, các hp tác xã
được cng c tương c tương đối vng chc, phát huy tác dng tích cc đến các mt phát
trin kinh tế, văn hoá và xã hi. T ch phi da vào chi vin ca Nhà nước mi năm trên
10 vn tn lương thc quy go, t năm 1981 đến nay, các tnh chng nhng đã t túc
được lương thc mà còn cung cp cho trung ương gn 7 vn tn.
Tnh Qung Nam -Đà Nng đã thu được nhng thành tu ni bt nht v trình độ thâm
canh nông nghip đạt năng xut cây trng cao trên quy mô din tích tương đối ln. Tc
độ phát trin sn xut lương thc tăng bình quân hàng năm 16,4%, có hai huyn đạt năng
sut trên 10 tn/ha/ năm lin trong my năm gn đây, năm 1982 có hp tác xã đạt 19-20
tn/ha/năm trên quy mô din tích toàn hp tác xã. Nông nghip phát trin đã to cơ s
đẩy mnh sn xut công nghip và tăng nhanh xut khu. Đây là bài hc ln cho các tnh
trong vùng và cho c nước. Đạt được kết qu trên đây là do Qung Nam - Đà Nng đã
nêu cao tinh thn t lc, t cường, ch động, sáng to, phát huy được quyn làm ch tp
th ca nhân dân lao động, nm vng đường li chính sách ca Đảng và Nhà nước, xác
định được phương hướng phát trin kinh tế đúng đắn, làm tt công cuc ci to xã hi
ch nghĩa, tích cc xây dng cơ s vt cht k thut, làm tt công tác qun lý kinh tế, xã
hi và mnh dn ng dng các thành tu khoa hc k thut mi.
Tuy vy, s chuyn biến v kinh tế - xã hi chưa đều gia các ngành, các địa phương
tim năng to ln chưa được phát huy mnh m. Nhìn chung, các tnh duyên hi min
Trung vn còn là vùng kinh tế có nhiu khó khăn. Nguyên nhân chính là do nhiu nơi
chưa quán trit đầy đủ các ch trương chính sách kinh tế Nhà nước, chưa nm vng thế
mnh kinh tế ca địa phương mình, chưa biết t chc s hp tác và liên kết trong tng
địa phương cũng như gia địa phương và ngành để to ra sc mnh tng hp.
V phía trung ương, Thường v Hi đồng B trưởng, các B, các ngành chưa thy hết
đặc đim t nhiên và kinh tế ca vùng này để có s đầu tư đúng mc và các ch trương,
chính sách phù hp.
Căn c vào đường li, mc tiêu chung v kinh tế - xã hi do Đại hi toàn quc ca Đảng
ln th V đề ra, nhng tim năng phát trin phong phú v các mt tài nguyên, lao động và
nhng kinh nghim quý tích lu được trong thi gian va qua, các tnh duyên hi min
Trung phi phn đấu đưa nn kinh tế phát trin toàn din vi tc độ nhanh và vng chc,
nhm ci thin đời sng nhân dân, tăng cường cơ s vt cht và k thut ca ch nghĩa xã
hi, góp phn phát trin kinh tế chung c nước, cng c quc phòng và an ninh, làm tt
nhim v quc tế vi Lào và Cam-pu-chia.
1. Nông nghip:
a) Đẩy mnh sn xut lương thc và thc phm, nhm mc tiêu ca gii quyết vng chc
vn đề ăn, có d tr đề phòng thiên tai và tăng mc đóng góp cho Nhà nước, to cơ s
vt cht khai thác các tim năng kinh tế phong phú vùng đồi núi và Tây Nguyên.
Phương hướng cơ bn phát trin sn xut lương thc (lúa và màu) là đẩy mnh thâm canh
tăng năng xut cây trng và tăng v. Tp trung kh năng vn và vt tư k thut xây dng
các vùng, các cánh đồng cao sn, đạt năng xut cao. Cn tng kết các đin hình sn xut
tiên tiến, ph biến kinh nghim để nâng dn độ đồng đều trong tng vùng.
Mc tiêu phn đấu năm 1985, by tnh duyên hi min Trung phi đạt khong t 4,1 triu
tn đến 4,2 triu tn (1983 t 3,5 triu tn đến 3,7 triu tn), đưa mc lương thc bình
quân đầu người lên t 310 đến 320 ki lô gam/ năm.
Để đạt mc tiêu trên, các tnh phi có chương trình phn đấu đồng b v các mt k thut
và kinh tế.
V thu li phát động phong trào qun chúng xây dng đồng rung, hoàn chnh h thng
thu nông nhm khai thác đến mc cao nht nhng công trình đã có như Bái Thượng, Đô
lương, K G, Nam Thch Hãn, Phú Ninh, Đồng Cam. Sm đưa vào s dng các công
trình đang thi công như Núi Mt, sông Mt, sông V, Đá Bàn, Lit Sơn. Đi đôi vi vic
tiếp tc kho sát, thiết kế mt s công trình ln như Thch Nham, Sông Páo, Sông Rác,
hết sc coi trng xây dng các h đập va và nh, kết hp ba mt thu li, thu đin,
thu sn theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm. Nhng vùng còn có nhiu
khó khăn v thu li cn chú ý nghiên cu thay đổi cơ cu cây trng và mùa v.
Công tác thu li phi kết hp vi vic trng rng, bo v rng, ph xanh đồi trc, gi
m và to ngun nước.
V ging sp xếp cơ cu ging theo mùa v thích hp cho tng vùng nh. Ph biến
nhanh các loi ging có năng sut cao, xác định mt độ gieo cy thích hp. Cng c các
cơ s sn xut gc, các đội, t sn xut ging hp tác xã. Có chính sách khuyến khích
mnh lao động sn xut ging, công lao động sn xut ging tt có th cao gp rưỡi công
trng trt, trong hp tác xã.
V phân bón: Đặc bit coi trng vic tăng ngun phân bón là ch yếu quyết định nht đến
năng sut trng trt. Trước hết, phi đẩy mnh sn xut phân bón hu cơ, nht là phân
chung, phân bc, phân xanh, tn dng mi ngun phân khoáng như xác mm, vôi... để
bi dưỡng, ci to đất, to cơ s thâm canh vng chc. Điu chnh li chính sách mua
phân hp tác xã nhm khuyến khích mnh vic sn xut phân như nâng giá mua phân
(kinh nghim nhiu đin hình thâm canh gii, giá mua phân thích hp lý là t 40 đến
50kg thóc/tn phân chung tt) và tr giá mua phân bng thóc, không tr bng công lao
động. Đồng thi, các địa phương cn có kế hoch xut khu c th, nhp thêm phân vô
cơ b sung cho ngun cung ng còn hn chế ca trung ương.
Đẩy mnh vic ng dng nhng tiến b khoa hc k thut vào sn xut, phát huy cao độ
kh năng ca đội ngũ cán b khoa hc k thut và công nhân trong ngành nông nghip,
lâm, ngư nghip cũng như trong các vin nghiên cu, các trường đại hc nông nghip,
thu sn..., các trm, tri thí nghim, trên cơ s hp đồng kinh tế, có s khuyến khích
thích đáng bng li ích vt cht.
b) Sn xut cây công nghip.
Trên cơ s sn xut lương thc phát trin vng chc, cn phát huy các thế mnh v phát
trin cây công nghip ngn ngày và dài ngày thích hp vi các vùng. Xây dng các vùng
chuyên canh tng loi cây và có phương án kinh tế k thut c th để li dng ưu thế ca
t nhiên và phát huy hiu qu kinh tế cao. Cn chú trng phát trin nhanh các loi cây
công nghip ngn ngày như lc, thu du, mía, thuc lá, dâu tm, bông, cói và rau qu
như t, ti, da, chui..., Đồng thi, tng bước m rng din tích da, đào ln ht, c
du, chè cà -phê, cao-su, quế...
c) Chăn nuôi.
Chăn nuôi cũng là mt thế mnh kinh tế. Cn phát trin mnh đàn ln v s lượng và
trng lượng, trên cơ s đẩy mnh sn xut màu. Phát trin mnh đàn trâu bò, k c trâu
bò tht, cày kéo và trâu bò sa. Chú ý phát trin đàn gia cm, nht là vt thi v.
Cn có chính sách khuyến khích mnh phát trin chăn nuôi như chính sách mua phân vi
giá cao, xây dng chế độ bo him chăn nuôi (bo him v thú y), ph biến nhanh các
ging lai to và chn lc, thay thế các ging địa phương có trng lượng thp, tc độ tăng
trng kém.
2. Ngh rng:
Cn đặc bit coi trng công tác lâm nghip, coi vic trng rng cũng có ý nghĩa kinh tế
quan trng như trng cây công nghip. Đẩy mnh công tác trng rng, bo v rng, nhm
ph xanh hết đất trng đồi trc, trng rng phòng h, chng cát bay vùng ven bin. Ph
biến kinh nghim trng cây nguyên liu để phát trin ngành ngh tiu th công m ngh
như trúc, st...
Bin pháp quan trng nht là trit để thc hin chính sách giao đất giao rng cho các hp
tác xã và nhân dân trng và chăm sóc, nht là các vùng đồng bào dân tc min núi; có
chính sách khuyến khích mnh m để to cơ s định canh định cư, chm dt nn phá
rng. Mt khác, thc hin nghiêm ngt pháp lnh bo v rng.
3. Ngh cá và mui:
T chc li vic đánh bt nuôi trng thu sn. Phát huy thế mnh v đánh cá bin, tăng
thêm năng lc phương tin, t chc đóng thuyn bng g hay xi măng lưới thép để t
trang b được nhanh chóng. Tng bước trang b các tàu thuyn ln để đánh cá ngoài khơi
và vươn ti các ngư trường xa, có mt độ cá cao theo nhng mùa v thích hp. Đồng
thi, coi trng đúng mc vic nuôi trng thu sn, nước mn, nước l và nước ngt; nht
là vic nuôi trng các loi thu sn có giá tr kinh tế cao để xut khu như tôm, rau cau,
v.v... Chú ý tn dng các kh năng các h đập, các đầm phá ca Bình Tr Thiên, Nghĩa
Bình, Phú Khánh, Thun Hi v.v... vì tim năng sn xut ln, hiu qu kinh tế cao và
không ph thuc vào vt tư, nhiên liu nhp khu. T chc tt vic liên kết kinh tế vi
các địa phương có ngư trường tt và gia sn xut vi chế biến.
Đẩy mnh sn xut mui. Tăng nhanh sn xut mui để phc v cho nhu cu trong nước
và xut khu. Ci tiến k thut để nâng cao năng sut, đồng thi m rng thêm din tích
nhng nơi có điu kin thun li như Thun Hi, Phú Kháng, Qung Nam- Đã Nng,
Nghĩa Bình...
4. Công nghip:
a) Công nghip đin: Đin đang là mt khâu có ý nghĩa then cht và bc thiết đối vi sn
xut công nghip và toàn b s phát trin kinh tế, văn hoá các tnh thuc vùng duyên
hi min Trung. Phi c gng bng mi cách để tăng thêm ngun đin. Trước hết, s
dng tt hơn các cơ s nhit đin hin có, các địa phương huy động mt phn qu ngoi
t để nhp khu thêm du cùng vi trung ương b sung thêm nhiên liu. B Đin lc xem
xét li kh năng v thiết b điê-den điu cho min Trung sau khi nhà máy nhit đin Ph
Li bt đầu phát đin. Phương hướng cơ bn là phi hết sc coi trng thu đin vì có tim
năng ln, trước mt, đặc bit coi trng phát trin thu đin loi va và nh kết hp vi
thu li. B Đin lc cùng U ban Kế hoch Nhà nước sm trình Thường v Hi đồng
b trưởng v ch trương xây dng nhà máy nhit đin Tip Khc để gii quyết đin cho
khu vc min Trung.
b) Công nghip cơ khí: Sp xếp li lc lượng Cơ khí trong tng địa phương, t chc s
hp tác và phân công hp lý gia các lc lượng công nghip cơ khí ca trung ương, ca
Quc phòng và ca địa phương để s dng hết công sut hin có nhm phc v yêu cu
v sa cha cơ khí, chế to cơ khí chuyên dùng nh như làm giy, làm đường, ươm tơ...
sn xut công c thường, công c ci tiến. B sung thêm máy móc thiết b cho ngành cơ
khí ca Qung Nam-Đà Nng ln mnh, đủ sc làm trung tâm công nghip cho c vùng
duyên hi min Trung và đáp ng mt phn yêu cu ca các tnh Tây Nguyên.
c) Công nghip chế biến và sn xut hàng tiêu dùng: Để phc v đắc lc cho s phát trin
ca các ngành sn xut cây công nghip, cây xut khu, thu sn, lâm nghip... Cn hết
sc chú trng phát trin công nghip chế biến. T chc tt s liên kết gia công nghip
chế biến vi sn xut nguyên liu t nông nghip, lâm nghip, thu sn để to điu kin
thúc đẩy sn xut và nâng cao hiu qu kinh tế. Xem xét li vic phân giao cơ s sn xut
và s phân cp qun lý cho thích hp để đạt hiu qu kinh tế cao.
Đẩy mnh sn xut hàng tiêu dùng t nguyên liu nông, lâm nghip, hi sn ca địa
phương như đồ g, đường mt, chiếu cói, mây tre, nước mm, v.v... nhm t túc được
phn ln hàng tiêu dùng trong địa phương và to ra khi lượng sn phm ngày càng ln
phc v cho xut khu và trao đổi vi các địa phương khác trong nước. Chú ý phát trin
mnh tiu, th công trong các hp tác xã nông nghip cũng như các th xã, th trn để
tn dng kh năng sn xut sn có.
5. Giao thông vn ti:
Trin khai thc hin tt các quyết định ca Hi đồng b trưởng v chn chnh ngành giao
thông vn ti. Tp trung nhim v vn ti và phương tin vn ti cho S Giao thông vn
ti các địa phương. Cng c và tăng cường qun lý các h thng giao thông đường b,
đường thu, đường st. Chú ý phát huy thun li v giao thông vn ti đường bin. Có kế
hoch phát trin mnh giao thông nông thôn trên địa bàn huyn, đặc bit đối vi vùng
Trung du min núi. Thc hin tt vic phân cp qun lý các công trình giao thông gia
trung ương, địa phương và phân công hp tác vn ti theo phương thc liên vn và đại lý
vn ti. Hết sc coi trng vic duy tu nâng cp công trình giao thông hin có theo các
điu kin nguyên vt liu ca địa phương. Hoàn thin ci to xã hi ch nghĩa đối vi
ngành vn ti các địa phương. S dng tt lc lượng vn ti cơ gii hin có, đẩy mnh
phát trin phương tin vn ti bán cơ gii và thô sơ (phát trin thuyn g, thuyn xi măng
lưới thép...).