HI ĐỒNG B TRƯỞNG
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 120-HĐBT Hà Ni, ngày 17 tháng 7 năm 1982
CH TH
V SP XP LI CÁC CƠ S SN XUT VÀ XÂY DNG
Nn kinh tế nước ta do nhng hu qu ca chiến tranh để li và do tình hình thc hin kế
hoch 5 năm 1976 - 1980 đạt thp, đang gp khó khăn và mt cân đối ln. Trong kế
hoch 5 năm 1981 - 1985, các điu kin vt cht, nht là năng lượng, nhiên liu, nguyên
liu, ngoi t và vn đầu tư đều có hn. Hi đồng B trưởng đã quyết định phi khn
trương sp xếp li kinh tế để tp trung sc thc hin các mc tiêu ch yếu và cp bách
nht theo đường li phương châm mà Đại hi toàn quc ln th V ca Đảng đã đề ra.
Ni dung ca vic sp xếp li nn kinh tế là b trí li lc lượng sn xut, điu chnh li cơ
cu và các quan h kinh tế cơ bn, bao gm sp xếp các cơ s sn xut công nghip, nông
nghip, vn ti, sp xếp mt s công trình xây dng cơ bn; b trí li mt b phn lao
động xã hi, sp xếp li công tác đào to cán b và công nhân, phân phi hp lý thu nhp
quc dân ... nhm đáp ng yêu cu cp bách trước mt, đồng thi to điu kin để tiếp tc
phát trin kinh tế nhng năm sau.
Sp xếp li kinh tế chính là để tp trung được lc lượng ca Nhà nước vào nhng mc
tiêu, lĩnh vc quan trng nht và tn dng phát huy lc lượng ca các thành phn kinh tế
khác, để phát trin sn xut theo s ch đạo hướng dn ca Nhà nước. Tng bước to ra
thế cân đối mi trong phm vi toàn quc cũng như tng địa bàn kinh tế để khai thác có
hiu qu các tim năng lao động, đất đai và các năng lc sn xut hin có và sp có. Cng
c và phát trin kinh tế quc doanh, kinh tế tp th làm cơ s để thu hút, hướng dn các
thành phn kinh tế khác cùng hot động theo qu đạo ca ch nghĩa xã hi. Động viên,
tn dng mi lc lượng lao động và các ngun vn trong xã hi vào sn xut.
Tiêu chun cơ bn ca sp xếp li nn kinh tế là hiu qu kinh tế - xã hi, là nâng cao
năng sut và cht lượng lao động.
Đây là mt công vic rt cp bách và có tm quan trng đặc bit, đồng thi cũng là công
vic to ln, phc tp phi được tiến hành trong mt s năm. Trước mt trong năm 1982
phi tiến hành mt bước sp xếp li các cơ s sn xut và xây dng cho phù hp vi điu
kin vt cht có và s có, phù hp vi phương hướng nhim v xây dng kinh tế trong 5
năm 1981 - 1985.
I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG CA VIC SP XP LI CÁC CƠ S SN
XUT VÀ XÂY DNG
- Sp xếp li cơ s sn xut, trước hết phi nhm tp trung sc phc v cho được nhng
mc tiêu ch yếu ca nn kinh tế, trng tâm là nông nghip (lương thc, thc phm và
mt s cây công nghip quan trng) ra sc phát trin sn xut hàng tiêu dùng, nht là
nhng mt hàng ch yếu phc v đời sng, phc v xut khu, nhng mt hàng to ra
ngun thu ln cho ngân sách; phát trin có trng đim nhng ngành công nghip nng
ch cht như đin, than, hoá cht, phân bón, cơ khí, vt liu xây dng, v.v...
Ưu tiên phát trin kinh tế quc doanh trung ương đối vi nhng ngành, nhng cơ s then
cht; chú trng phát trin kinh tế địa phương trên cơ s tn dng đất đai, sc lao động,
vt tư thiết b ca địa phương; thc hin liên kết kinh doanh gia các ngành, các cơ s,
các thành phn kinh tế đồng thi t chc phân công chuyên môn hoá đi đôi vi s hp
tác và liên hp sn xut, nhm đạt hiu qu kinh tế cao, khc phc hin tượng phân tán,
chng chéo hoc quá nhiu khâu trung gian cách bc dn đến lãng phí.
- Trước hết đối vi các cơ s trng đim, các ngành, các cp, phi ưu tiên cung ng đủ
năng lượng và vt tư để phát trin sn xut mt cách n định. Đối vi nhng cơ s
Nhà nước chưa bo đảm cung ng năng lượng, vt tư thì cho phép cơ s được ch động
tìm thêm vt tư, nguyên liu để duy trì và phát trin sn xut bng các phương thc kinh
doanh thích hp và chp hành nghiêm túc lut l ca Nhà nước v thu mua, giao np sn
phm, đăng ký mt hàng và cht lượng sn phm, không được mua tranh, bán tranh,
không được s dng vt tư, nguyên liu ca kế hoch sn xut chính để làm sn xut ph.
Trong trường hp không tìm được nguyên liu để sn xut theo phương hướng sn xut
cũ thì các cơ s sn xut được điu chnh phương hướng sn xut và phương án sn phm
có hiu qu kinh tế nhm s dng hp lý cơ s vt cht k thut duy trì lc lượng lao
động hin có. Sau khi đã vn dng nhiu hình thc mà vn không duy trì được sn xut
thì tm thi cho đóng ca nhng b phn, nhng cơ s không có vic làm, bo qun tt
máy móc, thiết b và chuyn lao động đi làm vic khác.
- Theo phương hướng sp xếp li như trên, s có mt b phn được ưu tiên phát trin sn
xut vi tc độ khá, có b phn gi được tc độ phát trin bình thường, có b phn phi
tm gim mc sn xut, có b phn phi tm ngng sn xut; tuy vy vic sp xếp li sn
xut kết hp vi vic ci tiến cơ chế qun lý và t chc thc hin phi đưc mc đích
chung là phát huy được tính ch động ca cơ s, làm tăng tng sn phm và thu nhp
quc dân và đạt hiu qu kinh tế tt hơn, c th là phi sn xut thêm được nhiu hàng
hoá ch yếu, gim được chi phí sn xut, nâng cao cht lượng và năng sut lao động, khai
thác tt hơn các tim lc kinh tế hin có.
II. NI DUNG CA VIC SP XP LI SN XUT MT S NGÀNH
1. Đối vi ngành công nghip:
- Cn ưu tiên bo đảm các điu kin để n định sn xut các mt hàng tiêu dùng thiết yếu
như vi, giy, chế biến lương thc, thc phm, thuc cha bnh, ph tùng xe đạp, đồ
dùng gia đình thông thường ... Nghiên cu sp xếp li mt s nhà máy xét thy không đủ
điu kin duy trì công sut hin có. Sp xếp li các cơ s sn xut theo hướng tp trung,
s dng mt cách hp lý và tng hp ngun nguyên liu để huy động ti đa công sut các
nhà máy có năng sut cao và có hiu qu cao (như sn xut xà phòng tp trung có th thu
hi được gly-xê-rin).
Đin, than là trng đim cn được tp trung sc đẩy sn lượng lên để khc phc tình
trng mt cân đối v năng lượng. B Đin lc, B M và than và các ngành, các địa
phương có liên quan có trách nhim ưu tiên gii quyết đồng b các điu kin v vt tư,
thiết b, nhiên liu, năng lượng để huy động ti mc ti đa công sut ca hai ngành này.
Phi nhanh chóng ci to mng lưới và điu chnh các trm phát đin độc lp để bo đảm
thc hin các mc tiêu sn xut quan trng và các cơ s có yêu cu cung cp đin liên
tc, không để vì thiếu đin, thiếu than mà các ngành sn xut quan trng b gim sút.
- Sp xếp li sn xut các cơ s thuc ngành hoá cht để sn xut các sn phm thay thế
nguyên liu nhp khu, chú trng sn xut phân bón, thuc tr sâu, tăng kh năng đắp lp
ô- tô, t chc li các cơ s sn xut sơn, chuyn hướng sn xut mt s cơ s nghin
apatít.
- Xác định li phương hướng sn xut, phương án sn phm ca ngành cơ khí nhm đáp
ng tt hơn nhu cu ca các ngành, phù hp vi kh năng sn xut và điu kin vt tư
hn. Trước mt, tăng sn xut ph tùng và tăng năng lc sa cha máy móc, thiết b, đẩy
mnh sn xut các loi thiết b chế biến lương thc, thc phm, và các loi nông, lâm,
thu sn, sn xut hàng tiêu dùng vt liu xây dng, phương tin vn ti ... điu chnh li
mc sn xut các loi máy công c, động cơ đin, biến thế đin, sp xếp li các nhà máy
cơ khí chuyên ngành, cơ khí tnh, huyn để bo đảm yêu cu trên tng địa bàn kinh tế;
tn dng kh năng cơ khí quc phòng để sn xut các mt hàng phc v sn xut, đời
sng và xut khu. Tìm cách tăng gia công xut khu mt s mt hàng cơ khí cho các
nước như dng c đồ ngh, thiết b đin, đin t. Quy hoch và phân công li vic sn
xut xe đạp để va bo đảm yêu cu sn xut xe đạp hoàn chnh có mc độ, va tăng ph
tùng có cht lượng cao; sp xếp li các cơ s đóng phương tin vn ti thu theo hướng
tp trung cho mt s nơi có năng lc ln, có tay ngh truyn thng.
- Tn dng hp lý công sut các nhà máy xi - măng ln; chuyn hướng sn xut mt s
cơ s xi-măng nh, sp xếp li các cơ s sn xut gch, ngói, bê tông đúc sn cho phù
hp vi kh năng cung ng than và vn ti.
2. Trong nông nghip:
- T chc li các trm máy kéo cho phù hp vi điu kin tng nơi, điu chnh máy kéo
ln gia các vùng để s dng có hiu qu tt hơn. Tm thi gim nhp máy kéo ln cho
nông nghip (tr các máy đi theo thiết b toàn b), xét li vic xây dng các xưởng bo
dưỡng máy kéo ca Áo.
- Đối vi các nông trường quc doanh đã có phương hướng sn xut n định, có hiu qu
kinh tế cn tiếp tc đầu tư đồng b để s dng hết đất đai, đẩy mnh thâm canh xây dng
cơ s vt cht k thut theo nhim v thiết kế được duyt, nhm phát huy hiu qu kinh
tế. Đối vi mt s nông trường phương hướng sn xut chưa rõ hoc sn xut, kinh
doanh không có hiu qu kinh tế thì cn xác định li nhim v, phương hướng sn xut;
trường hp xét không th tiếp tc sn xut và kinh doanh có hiu qu thì không đầu tư
na.
H thng nghiên cu khoa hc k thut như các vin trung tâm nghiên cu, trm, tri,...
cn xem xét k để tp trung vt tư, thiết b, tin vn, cán b cho nhng vn đề thiết thc,
và có hiu qu kinh tế. Chuyn các trm, tri nông nghip sang kinh doanh, hch toán.
- B Nông nghip, các địa phương và các ngành có liên quan cn nghiên cu gp phương
án xđối vi các xí nghip chế biến thc ăn gia súc hin nay đang đình đốn sn xut
vì thiếu nguyên liu.
3. Sp xếp li các công trình xây dng cơ bn.
Vic sp xếp li các công trình xây dng cơ bn cho phù hp vi kh năng v tin vn và
vt liu xây dng phi nhm bo đảm được yêu cu tái sn xut m rng theo phương
hướng, mc tiêu kinh tế trong nhng năm 1981 - 1985 và nhng năm tiếp theo. Khc
phc tình trng đầu tư phân tán, dàn đều, xây dng kéo dài, không đồng b và hiu qu
kinh tế thp, hoc không có hiu qu.
Tp trung ưu tiên vn, vt tư, vn ti, lc lượng thi công để hoàn thành nhanh và dt
đim đồng b nhng công trình trng đim; đối vi các hng mc và công trình ph tr
ca nhng cơ s sn xut quan trng xét thy có th phát huy hiu qu nhanh thì cũng
cn được b trí vn, vt tư thích đáng. Không đầu tư xây dng thêm nhng công trình
mi khi các cơ s sn xut cũ cùng loi chưa huy động hết công sut. Kiên quyết đình ch
hoc hoãn khi công nhng công trình (k c các công trình xây dng d dang) chưa có
điu kin xây dng hoc không đủ nguyên liu, năng lượng để huy động sau khi xây
dng xong.
Sp xếp điu động lc lượng thi công t nơi tha sang nơi thiếu để s dng có hiu qu
các lc lượng xây dng hin có. Các t chc xây dng ca Nhà nước nếu tha lc lượng
không s dng hết thì được phép nhn thu xây dng nhà ca cho dân và cho các đơn v
kinh tế tp th. Cn nghiên cu t chc các đơn v đi nhn thu xây dng cho nước ngoài.
Gii th ban kiến thiết ca các công trình đã xây dng xong. Sp xếp li lc lượng lao
động xây dng cho phù hp vi kh năng đầu tư xây dng cơ bn ca Nhà nước. Thc
hin tt phương châm trung ương và địa phương cùng làm, Nhà nước và nhân dân cùng
làm trong vic b vn đầu tư, xây dng mt s công trình kinh tế, văn hoá.
4. Sp xếp li các ngành vn ti.
Hết sc tn dng kh năng vn ti đường thu, đường st, kết hp vn ti cơ gii vi vn
ti thô sơ. Các ngành vn ti phi sp xếp li lc lượng hin có là chính, có kết hp b
sung và đồng b hoá mt s phương tin, ra sc chn chnh công tác qun lý ca ngành
vn ti, nhm phát huy công sut, quay vòng nhanh phương tin, gim giá thành vn ti
và rút ngm thi gian luân chuyn hàng hoá. Sp xếp kế hoch vn chuyn để tp trung
sc bo đảm các mc tiêu quan trng, nht là vn ti than, vn ti Bc - Nam, tiếp nhn
và vn chuyn hàng nhp khu, vn ti cho min núi.
5. Trên cơ s sp xếp li sn xut, xây dng mà b trí li lao động cho phù hp. Phân
công lao động hp lý gia các ngành ngh, nht là v nông nghip, lâm nghip, ngư
nghip, tiu th công nghip tng cơ s sn xut, tng huyn, tng qun, tng tnh,
thành ph. Tích cc gim nh biên chế Nhà nước, t chc li b máy cho gn nh, bt
đầu mi trung gian, nht là biên chế hành chính. Chuyn bt nhân khu phi nông nghip
và s người dôi tha trong khu vc Nhà nước sang sn xut nông, lâm nghip, tiu th
công nghip hoc sang dch v và các ngành thuế, hp tác xã mua bán. Có kế hoch s
dng hp lý s cán b, công nhân đã và sp ra trường nhưng chưa giao được công vic
làm. Có kế hoch gii quyết công ăn vic làm cho nhng người đến tui lao động mà
chưa có vic làm. Tiếp tc thc hin ch trương phân b li lao động và dân cư gia các
vùng. Xác định quy mô và phương hướng đào to cán b và công nhân cho phù hp vi
tình hình kinh tế hin nay cũng như yêu cu phát trin kinh tế nhng năm sau.
III. MT S BIN PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH
Chúng ta tiến hành sp xếp li sn xut và xây dng trong tình hình nn kinh tế đang gp
nhiu khó khăn và mt cân đối ln nên phi làm cho các ngành, các cp t trung ương
đến địa phương và cơ s nhn thc đúng đắn để có quyết tâm cao, ch đạo cht ch
khn trương. Phi coi trng công tác chính tr, tư tưởng, làm cho mi người thông sut
không vì khó khăn tm thi cc b mà do d hoc làm không thn trng.
Tiến hành vic kim kê để xác định năng lc sn xut trong tt c các ngành, các địa
phương, các đơn v cơ s, t đó phân loi, chn lc các xí nghip, nông trường theo các
loi n định, tương đối n định và không n định để có kế hoch sp xếp c th.
Tiến hành sp xếp ngay trong năm 1982 đối vi nhng cơ s hin đang khó khăn v vt
tư, nguyên liu, năng lượng ch mi s dng mt phn công sut máy móc thiết b theo
ni dung đã gi ý phn II. Có kế hoch bo v tt, không để hư hng mt mát tài sn xã
hi ch nghĩa.
Các ngành trung ương có trách nhim nghiên cu trình Hi đồng B trưởng ban hành
mt s chính sách ln phc v cho vic sp xếp li sn xut:
- B Lao động ban hành chính sách gii quyết lao động dôi ra trong quá trình sp xếp li
sn xut. Ni dung ch yếu ca chính sách này là phi tìm mi cách to công ăn vic làm
cho người lao động để n định đời sng, gim bt khó khăn như tìm vic làm nếu xí
nghip tm thi đóng ca để gi lc lượng lao động k thut, hoc chuyn v sn xut
nông, lâm nghip, sn xut tiu th công nghip, chuyn sang các ngành dch v, đưa ra
nước ngoài lao động.
- B Tài chính ban hành chính sách s dng và x lý tài sn ca các cơ s chuyn hướng
hoc tm thi ngng sn xut. Phi dành mt lc lượng lao động để bo v , bo dưỡng
tt máy móc thiết b ca xí nghip. Nếu các cơ s quc doanh khác cn thì có th nhượng