HI ĐỒNG B TRƯỞNG
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 88-HĐBT Hà Ni, ngày 15 tháng 5 năm 1982
CH THN
V VIC ĐÁP NG NHU CU THUC PHÒNG BNH, CHA BNH CHO
NHÂN DÂN
Trong nhng năm qua, ngành y tế đã c gng trong vic sn xut thuc trong nước,
nhưng mi đáp ng khong 30% nhu cu.
Tình trng thiếu thuc hin nay là do ngành y tế còn li vào thuc nhp khNu và
thuc vin tr, chưa đNy mnh sn xut thuc trong nước, nht là thuc dân tc; phn
nguyên liu trong nước chưa được cung ng đủ; phn nguyên liu và bit dược phi
nhp khNu, ngành dược chưa ch động tìm cách t gii quyết cân đối bng con đường
xut khNu; công tác qun lý, phân phi, s dng thuc chưa cht ch, chưa hp lý.
Để thc hin Ngh quyết s 200-CP ngày 21-8-1978 ca Hi đồng Chính ph, nhm
đáp ng ngày càng tt hơn nhu cu thuc phòng bnh, cha bnh cho nhân dân, Hi
đồng B trưởng ch th:
1. Ngành Y tế phi có kế hoch phn đấu đáp ng đủ thuc cha bnh cho nhân dân
theo hướng khai thác mnh m kh năng nguyên liu dược liu trong nước, kết hp
m rng hp tác quc tế, đNy mnh xut khNu thuc để nhp khNu nguyên liu. T
nay đến năm 1985 ngành y tế phi phn đấu cân bng kim ngch xut khNu nguyên
liu làm thuc, tiến ti có thêm kim ngch nhp khNu trang b cho y tế. Mi địa
phương đều phi có kế hoch nuôi trng, sn xut nguyên liu, dược liu bo đảm u
cu thuc cha bnh cho nhân dân địa phương mình, có thêm hàng hoá cung ng cho
trung ương, to ngun thu cho ngân sách địa phương.
2. Theo phương hướng, mc tiêu trên đây, B Y tế cn thc hin mt s công tác c
th:
a) Sm xác định danh mc cây con làm thuc cn nuôi, trng tng vùng kinh tế
xây dng bn đồ dược liu hoàn chnh, hướng dn các địa phương thc hin các bin
pháp bo v tái sinh, nuôi trng, khai thác các ngun dược liu.
b) Cùng vi B Quc phòng và các địa phương có kế hoch xây dng ngay mt s
nông trường cây thuc do quân đội và các tnh, thành ph qun lý, bán sn phNm cho
ngành y tế theo hp đồng kinh tế.
c) Ch trì phi hp vi các ngành có liên quan nghiên cu trình Hi đồng B trưởng
ban hành sm các chính sách đòn bNy kinh tế, nhm khuyến khích nuôi, trng, khai
thác cây, con làm thuc; đề xut vi U ban Kế hoch Nhà nước và các ngành liên
quan đến danh mc và khi lượng hàng hoá đối lưu cn thiết để giao cho cơ quan kinh
doanh thu mua dược liu.
d) Có kế hoch m rng quy mô các xí nghip hoá dược hin có và sp xếp li các xí
nghip bào chế để có thêm cơ s sn xut hoá dược; giúp đỡ hướng dn các vin
nghiên cu, các trường dược kết hp công tác nghiên cu, công tác ging dy để sn
xut mt s hoá dược.
đ) Xúc tiến hp tác vi các nước xã hi ch nghĩa, trước hết là vi Liên Xô và Hung-
ga-ri để chuNn b cho vic xây dng các nhà máy kháng sinh. Trước mt cn đNy
mnh vic nghiên cu và sn xut th mt s loi thuc kháng sinh quy mô nh, để
chuNn b điu kin k thut và cán b cho vic m rng sn xut vi quy mô ln.
e) Ch đạo c th các xí nghip bào chế ca trung ương và địa phương đNy mnh sn
xut thuc bng nguyên liu trong nước, k c sn xut t hoá dược và t thc vt,
động vt và nước sui khoáng; coi trng vic sn xut thuc nam, ph biến rng rãi
các bài thuc c truyn để các địa phương và cơ s đưa vào sn xut.
g) Ch đạo tt vic kết hp đông y vi tây y, xây dng nn y hc dân tc theo đúng
Ngh quyết 266-CP ngày 19-10-1978 ca Hi đồng Chính ph; phát động rng rãi
phong trào trng thuc nam và dùng thuc nam; ph biến rng rãi các kinh nghim tt
trong vic dùng thuc nam cơ s y tế phường, xã và gia đình.
h) Qun lý cht ch vic phân phi và s dng thuc, bo đảm phát thuc đúng đối
tượng, s dng thuc phù hp vi kh năng ca ta.
3. Các ngành có liên quan và địa phương có trách nhim phi hp vi B Y tế để thc
hin các công vic nói trên, c th là:
a) U ban Kế hoch Nhà nước cùng B Y tế xác định li các ch tiêu kế hoch v
nuôi, trng cây, con làm thuc; sn xut, phân phi thuc; xut, nhp khNu thuc t
năm 1982 đến năm 1985, theo tinh thn và ni dung ch th này; gii quyết các cân đối
v vt tư thiết yếu cho sn xut thuc như thu tinh, đường, cn, hoá cht, tinh du,
g, giy làm bao bì, lương thc, chăn nuôi súc vt làm thuc v.v...
b) Ngành nông nghip và ngành lâm nghip các cp thc hin đầy đủ các nhim v
đã ghi trong Ngh quyết s 200-CP ngày 21-8-1978 ca Hi đồng Chính ph, hoàn
thành điu tra cơ bn, khoanh vùng bo v, tái sinh, nuôi, trng cây, con làm thuc, ký
hp đồng sn xut và cung cp dược liu cho yêu cu ca ngành y tế.
c) B Quc phòng giao nhim v cho mt s đơn v quân đội làm kinh tế t chc
nông trường trng cây thuc và xây dng cơ s nuôi động vt làm thuc. B Nông
nghip và B Y tế giúp đỡ cho các đơn v nói trên v k thut nuôi, trng, v k thut
chế biến dược liu, sn phNm làm ra được ưu tiên phân phi cho ngành quân y, s còn
li cung ng cho B Y tế.
d) Tng cc Hoá cht có nhim v sn xut và cung ng cho ngành y tế các loi hoá
cht, dung môi cơ bn và các dư phNm khác trong ngành để sn xut hoá dược.
đ) B Công nghip nh bo đảm cung ng đủ thu tinh làm ng tiêm, chai l đựng
thuc, bông dùng cho y tế.
e) B Công nghip thc phNm bo đảm cung ng đủ cn y tế, đường để sn xut
thuc và các dư phNm khác ca công nghip thc phNm cn cho sn xut thuc.
g) U ban nhân dân các tnh, thành ph cn ch đạo các huyn, qun và xã, phường
dành mt s din tích đất và lao động thích đáng để sn xut cây, con làm thuc, đưa
vic sn xut thuc và dược liu ca địa phương vào quy hoch trên địa bàn tnh,
huyn, nhm bo đảm cung ng đủ thuc cha bnh cho nhân dân địa phương, và
cung ng dược liu cho trung ương.
B Y tế có trách nhim làm vic vi các B có liên quan, và vi U ban nhân dân các
tnh, thành ph để gii quyết nhng vn đề c th nhm thc hin tt Ch th này, đáp
ng nhu cu bc thiết ca nhân dân v thuc phòng bnh và cha bnh.
T Hu
(Đã ký)