intTypePromotion=1
ADSENSE

Chuyên đề tốt nghiệp: Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà tại ngân hàng TMCP công thương chi nhánh Đà Nẵng

Chia sẻ: Pham Xuan Tuan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:42

349
lượt xem
150
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã phải đối mặt với bao khó khăn, thử thách. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực, những thiên tai nặng nề tiếp tục xảy ra môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc các Ngân hàng phải “gồng mình” để hoàn thiện và phát triển các hoạt động nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp qua đó góp phần thực hiện mục tiêu chung của cả nước. Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề tốt nghiệp: Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà tại ngân hàng TMCP công thương chi nhánh Đà Nẵng

  1. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẲNG SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 1
  2. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MạI VÀ CHO VAY MUA NHÀ; XÂY DỰNG SỬA CHỮ NHÀ Ở TẠI NHTM ................................... I Ngân hàng thương mại ............................................................................................... 1 Định nghĩa Ngân hàng thương mại ..................................................................... 2. Chức năng của NHTM ....................................................................................... 3. Đặc điểm của NHTM.......................................................................................... 4. Nghiệp vụ của NHTM ......................................................................................... 4.1 Nghiệp vụ nguồn vốn (Tài sản Nợ ) ................................................................. 4.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn (Tài sản Có) ............................................................... 4.3 Các hoạt động kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng ........................................ II Tổng quan về tín dụng ngân hàng ............................................................................. 1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng........................................................................ 2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng ...................................................................... 3 Nguyên tắc tín dụng ngân hàng........................................................................... III Nghiệp vụ cho vay mua nhà của Ngân hàng thương mại ........................................ 1 Khái niệm ........................................................................................................... 2 Mục đích cho vay mua nhà; xây dựng & sửa chữanhà ở của NHTM................. 3 Đặc điểm của cho vay; xây dựng & sửa chữa của NHTM ................................. 4 Đối tượng, phương thức và điều kiện cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở của NHTM .......................................................................................................... 4.1 Đối tượng cho vay ........................................................................................... 4.2 Phương thức cho vay ........................................................................................ 4.3 Điều kiện cho vay ............................................................................................. 5 Các nguyên tắc trong cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở của NHTM ................................................................................................................................ IV Những chỉ tiêu để phân tích tình hình cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở của NHTM .................................................................................................................... 1 Phân tích theo mục đích sử dụng ....................................................................... 2 Phân tích theo thời hạn vay................................................................................ 3 Phân tích theo hình thức đảm bảo ..................................................................... 4 Phân tích theo đối tượng cho vay ....................................................................... V Những chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở của NHTM ........................................................................................................................... 1 Chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ ............................................ 2 Chỉ tiêu về nợ xấu ................................................................................................ 3 Tỷ lệ nợ xấu ......................................................................................................... VI Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay mua nhà của NHTM. .................... 1 Sự tăng trưởng về dân số..................................................................................... 2 Thu nhập của dân cư ........................................................................................... 3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế .................................................................................. 4 Dự kiến quy hoạch ............................................................................................... 5 Thị trường ............................................................................................................ 6 Thiên tai............................................................................................................... SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 1
  3. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY MUA NHÀ; SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ...................................................................................................................................... I Tổng quan về Ngân hàng Công Thương Việt Nam và Ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng ............................................................................................... 1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Công Thương Việt Nam và Ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng ............................................................... 2 Một số kết quả kinh doanh của chi nhánh trong 2 năm 2009 – 2010 ....................... 2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh trong 2 năm 2009 – 2010 ........................ 2.2 Tình hình cho vay chung của chi nhánh trong 2 năm 2009 – 2010 ...................... 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 2 năm 2009 – 2010 ............. II. Phân tích tình hình hoạt động cho vay mua nhà; sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Công Thương chi nhánh Đà Nẵng qua hai năm 2009-2010 ................................................... 1 Tình hình chung về cho vay mua nhà; sửa chữa nhà ở tại chi nhánh ................. 2 Phân tích tình hình cho vay mua nhà tại chi nhánh............................................. 2.1 Phân tích tình hình cho vay mua nhà theo mục đích sử dụng vốn .................. 2.2 Phân tích tình hình cho vay mua nhà theo thời hạn vay .................................. 2.4 Phân tích tình hình cho vay mua nhà theo hình thức bảo đảm ........................ 2.5 Phân tích tình hình cho vay mua nhà theo đối tượng ..................................... III Đánh giá về những kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động cho vay mua nhà tại NHCT - Chi nhánh Đà Nẵng ........................................................................................ 1 Kết quả đạt được ................................................................................................. 1.1 Đối với xã hội .................................................................................................. 1.2 Đối với chi nhánh ngân hàng .......................................................................... 2 Hạn chế và nguyên nhân ..................................................................................... CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY MUA NHÀ; SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG .................................... 1 Định hướng phát triển cho vay mua nhà; sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian tới ..................................................... 1 Hoạt động huy động vốn ..................................................................................... 2 Hoạt động cho vay .............................................................................................. 2 Những khó khăn và thuận lợi trong cho vay mua nhà; sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng ............................................................. 1 Đánh giá chung ................................................................................................... 2 Những thuận lợi................................................................................................... 3 Những khó khăn................................................................................................... 3 Một số giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay mua nhà; sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng ................... 3.1 Biện pháp tăng cường huy động vốn ................................................................ 3.2 Biện pháp mở rộng cho vay mua nhà ............................................................... SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 2
  4. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu 3.3 Phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng ............................ 4 Một số kiến nghị ........................................................................................................ 4.1 Một số kiến nghị đối với Chính phủ, cơ quan Nhà Nước và bộ ngành ............ 4.2 Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ....................................... 4.3 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Công Thương Việt Nam ......................... KẾT LUẬN ................................................................................................................. SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 3
  5. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu LỜI MỞ ĐẦU ---    --- Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã phải đối mặt với bao khó khăn, thử thách: Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực; những thiên tai nặng nề liên tiếp xảy ra. Vượt lên trên mọi khó khăn thử thách đó, Việt Nam ta vẫn hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế - xã hội, vững bước đưa Việt Nam trở thành con rồng Châu Á. Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng chung của nền kinh tế Việt Nam là tiến hành CNH - HĐH, đẩy mạnh sự phát triển đất nước và tăng cường hòa nhập với kinh tế khu vực và thế giới. Với vai trò là “trái tim” của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng đang trở mình trong công cuộc đổi mới và đa dạng hoá các nghiệp vụ Ngân hàng. Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc các Ngân hàng phải “gồng mình” để hoàn thiện và phát triển các hoạt động nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp qua đó góp phần thực hiện mục tiêu chung của cả nước. Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu cũng tăng cao. Mặt khác sự gia tăng dân số đã tạo ra sức ép về vấn đề giải quyết nhu cầu nhà ở cho người dân. Trong chủ trương xây dựng và phát triển đất nước, nhiều kế hoạch giải tỏa mặt bằng, giải tỏa các khu dân cư để làm đường, xây dựng các công trình cơ bản, các khu đô thị mới đã tác động đến nhu cầu nhà ở của tầng lớp dân cư. Nhận thấy nhu cầu cấp thiết đó, NHTMCP VPBank đã áp dụng hình thức cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu nhà ở cho người dân. Đây là hoạt động cho vay mới và là hoạt động cho vay có nhiều triển vọng của Ngân hàng, mặc dù đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng nhưng tính rủi ro cao. Để nghiên cứu kỹ và có giải pháp nâng cao hơn nữa hoạt động cho vay này em quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà tại NHTM CỔ PHẦN VPBank - chi nhánh Bình Định”. Đề tài gồm có ba chương: Chương 1: Hoạt động cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà của NHTM. Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà tại chi nhánh Bình Định. Chương 3: Một số giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà tại chi nhánh Bình Định. Để có thể hoàn thành chuyên đề này, em xin tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô bộ môn đã cung cấp những kiến thức nền tảng. Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Đức Hậu đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn chỉnh khóa luận. Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo, các anh chị ở các phòng, ban của VPBank - Bình Định đã chỉ dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian thực tập để em có thể tiếp cận thực tế một cách tốt nhất. Mặc dù trong quá trình hoàn thành đề tài em đã rất cố gắng nhưng do còn nhiều hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, rất mong nhận được sự giúp đỡ của quý cơ quan và các thầy cô để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này. SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 4
  6. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 5
  7. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CHO VAY MUA NHÀ; SỮA CHỬA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI I Ngân hàng thương mại 1 Định nghĩa Ngân hàng thương mại Theo luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997, định nghĩa: Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan. Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo qui định của Luật này và theo các qui định khác của Pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, Nghị định Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 có nêu: “NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”. Trong đó, hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán. 2 Chức năng của NHTM  Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian : Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian tài chính khi ngân hàng đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và sử dụng nguồn vốn này để cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các ngành kinh tế và vốn tiêu dùng trong xã hội. Trong chức năng này ngân hàng thương mại vừa là người đi vay vừa là người cho vay.  Ngân hàng thương mại vừa là thủ quỹ vừa là trung gian thanh toán của khách hàng : Trong quan hệ kinh doanh thương mại, nếu khối lượng giao dịch lớn thì việc thanh toán sẽ gặp khó khăn và cần có một tổ chức đứng ra đảm nhiệm công việc này. Ngân hàng tiến hành nhập tiền hay chi trả tiền theo lệnh của khách hàng, với chức năng này ngân hàng thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ từ đó làm tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.  Ngân hàng thương mại với chức năng tạo tiền: Chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ phục vụ cho nhu cầu chu chuyển và phát triển nền kinh tế. Chức năng trung gian tài chính và chức năng tạo tiền là hai chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại. 3 Đặc điểm của NHTM - Đối tượng kinh doanh là tiền SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 6
  8. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu - Hoạt động của NH có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau và các khách hàng hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau - Các NH hoạt động mang tính thống nhất - Rủi ro trong kinh doanh lớn - Hoạt động của NHTM chịu sự thống chế của NHNN về giá cả và lãi suất 4 Nghiệp vụ của NHTM 4.1 Nghiệp vụ nguồn vốn (Tài sản Nợ) Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân Ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, NHTM được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Thành phần nguồn vốn của NHTM gồm: - Vốn điều lệ - Các quỹ dự trữ - Vốn huy động - Vốn đi vay - Vốn tiếp nhận - Vốn khác 4.1.1Vốn điều lệ và các quỹ * Vốn điều lệ và các quỹ của Ngân hàng được gọi là vốn tự có của Ngân hàng, là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong quá trình hoạt động. * Vốn điều lệ Ngân hàng trước hết dùng để: Xây dựng nhà cửa, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản, trang thiết bị nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của Ngân hàng, số còn lại để đầu tư, liên doanh, cho vay trung và dài hạn. Các quỹ dự trữ của Ngân hàng: Đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của NH, các quỹ này được trích lập theo tỷ lệ quy định trên số lợi nhuận ròng của NH bao gồm: Quỹ dự trữ, quỹ dự phòng rủi ro, quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ, quỹ khen thưởng phúc lợi. Vốn tự có của NH là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất, nó vừa cho thấy quy mô của NH vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của NH đối với khách hàng. 4.1.2Vốn huy động Đây là nguồn vốn chủ yếu của NHTM, thực chất là tài sản bằng tiền của các sở hữu chủ mà NH tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu. Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất, bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân  Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn  Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn  Tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu  SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 7
  9. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu Các khoản tiền gửi khác  Đối với tiền gửi của cá nhân và đơn vị, ngoài lãi suất, thì nhu cầu giao dịch với những tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản để thu hút nguồn tiền này. Đối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu thì lãi suất là yếu tố quyết định và người gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu đều nhằm mục đích kiếm lời. 4.1.3Vốn đi vay Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của NTHM. Thuộc loại này bao gồm: - Vốn vay trong nước + Vay NHTW: NHTW sẽ tiếp vốn cho NHTM thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu nếu các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu có chất lượng. Làm như vậy, NHTW sẽ trở thành chỗ dựa và là người cho vay cuối cùng đối với NHTM + Vay các NHTM khác thông qua thị trường liên Ngân hàng (Interbank Market) - Vốn vay Ngân hàng nước ngoài. 4.1.4 Vốn tiếp nhận Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính NH, từ ngân sách Nhà nước… để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh… nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định. 4.1.5 Vốn khác Đó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của NH (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ Ngân hàng…) 4.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn - Tài sản Có (cấp tín dụng và đầu tư) Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của NHTM. Đây là các nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của Ngân hàng. Thành phần tài sản Có của Ngân hàng bao gồm: Dự trữ  Cho vay  Đầu tư  Tài sản Có khác  4.2.1 Dự trữ Hoạt động tín dụng của NH nhằm mục đích kiếm lời, song cần phải đảm bảo an toàn để giữ vững được lòng tin của khách hàng. Muốn có được sự tin cậy về phía khách hàng, trước hết phải đảm bảo khả năng thanh toán: đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách hàng. Muốn vậy các NH phải để dành một phần nguồn vốn không sử dụng nó để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán. Phần vốn để dành này gọi là dự trữ. NHTW được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất định, việc trả lãi cho tiền gửi dự trữ bắt buộc do Chính phủ quy định. Dự trữ bao gồm: Dự trữ sơ cấp  SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 8
  10. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu Dự trữ thứ cấp  4.2.2 Cấp tín dụng Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các NHTM NHTM có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân bao gồm: Cho vay: Là tín dụng nghiệp vụ của NHTM. Trong đó NHTM sẽ cho người đi vay  vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng. Khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi. Ngân hàng kiểm soát được người đi vay, kiểm soát được quá trình sử dụng vốn. Người đi vay có ý thức trả nợ cho nên bắt buộc họ phải quan tâm đến việc sử dụng làm sao có hiệu quả để hoàn trả nợ vay. Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi được vốn vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn… do chủ quan hoặc khách quan. Do đó khi cho vay các Ngân hàng cần sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn vay: thế chấp, cầm cố… Chiết khấu: Đây là nghiệp vụ cho vay gián tiếp mà NH sẽ cung ứng vốn tín dụng  cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho NH. Các đối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác. Cho thuê tài chính: Là loại hình tín dụng trung, dài hạn. Trong đó, các công ty cho  thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời gian nhất định. Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo định kỳ. Khi kết thúc hợp đồng thuê người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị cho bên cho thuê. Bảo lãnh Ngân hàng: Trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được NH cấp bảo  lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn ở NH khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết Các hình thức khác  4.2.3 Đầu tư Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của NHTM. Trong nghiệp vụ này, NH sẽ dùng nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hình thức như: Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các công ty; hùn vốn mua cổ phần chỉ  được phép thực hiện bằng vốn của NH Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty…  Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thu nhập, mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động NH sẽ được phân tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu Chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp 4.2.4 Tài sản Có khác Những khoản mục còn lại của tài sản Có trong đó chủ yếu là tài sản lưu động nhằm xây dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị máy móc, phương tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ… Ngoài ra còn có các khoản phải thu, các khoản khác… SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 9
  11. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu 4.3. Các hoạt động kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng Những dịch vụ NH ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập cho NH bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí … có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của NHTM. Các hoạt động này gồm:  Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…) Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của công  chúng Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo ủy nhiệm của khách hàng  Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc, đá quí  Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu...  II Tổng quan về tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng Tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi được thực hiện dưới hình thức bằng tiền hoặc bằng hàng hóa. Đối với NHTM: “Tín dụng ngân hàng là một quan hệ giao dịch về tài sản giữa hai chủ thể trong đó một bên là người cho vay (ngân hàng) chuyển giao một lượng giá trị (tiền hoặc hàng hóa) cho người đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, và các chủ thể khác) sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận đồng thời bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện vốn gốc kèm theo một khoản lợi tức khi đến hạn thanh toán”. Tóm lại, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, và các tầng lớp dân cư được thực hiện thông qua việc sử dụng tiền tệ lẫn nhau dựa trên nguyên tắc hoàn trả vốn gốc và tiền lãi vay. 2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng - Sự tin tưởng: đây là nghiệp vụ được thực hiện dựa trên sự tin tưởng về khả năng trả nợ của ngân hàng thương mại đối với khách hàng cũng như sự tin tưởng vào tiềm lực tài chính cũng như những ưu điểm vào ngân hàng của khách hàng. - Tài sản: biểu hiện cho vốn dưới các hình thức chính: tiền, tài sản tài chính, hàng hóa, thiết bị. - Giá trị hoàn trả lớn hơn giá trị ban đầu: gốc và lãi - Cam kết hoàn trả đúng hạn: quy mô, kỳ hạn - Thu nhập từ các khoản cho vay là tiền lãi mà người đi vay trả cho ngân hàng. Chỉ có tiền lãi thu được từ cho vay mới bù nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh, chi phí quản lý, các khoản phí và chi phí rủi ro đầu tư. - Khoản mục cho vay chiếm quá nữa giá trị tổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 tổng thu của NHTM nên cho vay là hoạt động chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận. Rủi ro trong khoản mục cho vay rất lớn, rủi ro này có thể gây nên những hậu quả rất lớn, kể cả nguy cơ phá sản. SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 10
  12. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu - Kinh tế càng phát triển thì lượng cho vay của ngân hàng càng tăng nhanh và loại hình càng đa dạng. Cho vay là lĩnh vực phức tạp và thường xuyên thay đổi theo biến động của nền kinh tế. Do đó quản trị rủi ro tín dụng là rất quan trọng. - Vấn đề mà NHTM cần quan tâm khi cấp tín dụng là: sẽ cho ai vay; sẽ đầu tư vào lĩnh vực nào; lợi tức có cao không; có an toàn không. 3. Nguyên tắc tín dụng ngân hàng Nguyên tắc cho vay có hiệu quả là điều kiện và biện pháp hàng đầu đảm bảo cho ngân hàng duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định. Muốn vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng phải lành mạnh và có hiệu quả. Cụ thể, các tổ chức tín dụng phải thực hiện tốt việc kiểm tra khả năng hoàn trả của người xin vay trước khi cho vay, đảm bảo tính độc lập trong quá trình kiểm tra, kiểm soát, tuân thủ quy trình cho vay, cho vay chỉ tiến hành trên cơ sở đảm bảo theo đúng quy định. Xuất phát từ bản chất của tín dụng là phải hoàn trả đúng hạn cả vốn và lãi. Hoạt động tín dụng phải dựa trên các nguyên tắc sau: - Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả: để đảm bảo nguyên tắc hoàn trả và đảm bảo cho nền kinh tế phát triển cân đối, thì khi cho vay, cần phải biết người vay sử dụng vào mục đích gì, có khả năng thu hồi nợ hay không, lợi nhuận tạo ra có đủ trang trải nợ gốc và lãi vay không, mức độ mạo hiểm như thế nào. Mục đích của tín dụng thể hiện ở chỗ lựa chọn đối tượng cho vay, bao gồm cả hai mặt: cho ai vay và cho vay cái gì. Cho vay có mục đích không chỉ giới hạn trong việc cho vay phải nhằm đúng các đối tượng cụ thể, mà phải hướng việc cho vay vào những khâu mấu chốt nhằm tạo hiệu quả. Khi việc cho vay được thực hiện một cách có mục đích thì khả năng mang lại hiệu quả là điều gần như chắc chắn . - Vay vốn phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn và lãi: nguyên tắc này thể hiện đầy đủ của tín dụng là sự hoàn trả trọn vẹn, đầy đủ về mặt giá trị và có thêm lợi tức theo công thức vận động của quỹ cho vay. Nó cũng đảm bảo tôn trọng quy luật lưu thông tiền tín dụng: tiền tín dụng thường xuyên quay trở lại nơi phát hành ra nó. Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải sử dụng công cụ kỳ hạn nợ hợp lý, tổ chức thu nợ nhanh chóng kịp thời,… điều đó vừa đảm bảo cho hoạt động tín dụng được tiến hành thường xuyên liên tục, vừa thúc đẩy các tổ chức đi vay quan tâm hoàn thành đúng thời hạn kế hoạch và hợp đồng kinh tế. - Vốn vay phải có bảo đảm: thực chất của nguyên tắc này là sự đảm bảo khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng. Có nhiều hình thức đảm bảo khác nhau: thế chấp, tín chấp, bảo lãnh, cầm cố... Hiện nay vấn đề cho vay có bảo đảm ở nước ta được xem xét ở nhiều góc độ. Trong một chừng mực nào đó sự bảo đảm tốt nhất cho một khoản vay chính là khả năng tài chính của người vay và tính khả thi của phương án vay vốn. Vì thế việc thẩm định khả năng tài chính và phương án cho vay có tầm quan trọng hàng đầu. III Nghiệp vụ cho vay mua nhà của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm Cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở là một hình thức cho vay được thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, trong đó khách hàng sử dụng tiền vay để mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở, và có trách nhiệm phải hoàn trả đầy đủ vốn gốc và lãi theo quy định trong hợp đồng tín dụng. SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 11
  13. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu 2. Mục đích cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở của ngân hàng - Cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở là một hình thức cho vay của ngân hàng nhằm phục vụ mục đích kinh doanh của ngân hàng. - Sản phẩm tín dụng ra đời ngày càng nhiều và càng đa dạng đáp ứng cho nhu cầu của khách hàng ngày càng mở rộng. Tạo điều kiện cho khách hàng cải thiện tình trạng nhà ở và đáp ứng một cách kịp thời cho người dân. - Thông qua hoạt động cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở nhằm đáp ứng nhu cầu cho những khách hàng có nhu cầu thấp, hoặc chưa có đủ vốn để mua, xây dựng một căn nhà mới. 3. Đặc điểm cho vay mua nhà mại Hạn mức vay: Mức cho vay không vượt quá 70% giá trị tài sản thế chấp  Tài sản đảm bảo của khoản vay:  - Tài sản cầm cố hoặc thế chấp thuộc sở hữu khách hàng vay vốn (nhà, quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm...) - Tài sản đảm bảo chính là căn nhà định xây mua sửa chữa hoặc diện tích đất được chuyển nhượng Loại tiền vay: VND  Lãi suất cho vay: qui định trong từng thời kỳ  Thời hạn vay:  - Vay trả góp mua nhà: Tối đa 10 năm - Vay trả góp mua nền nhà theo đất đã được quy hoạch để xây dựng nhà mới, mua căn hộ, hoặc xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà tối đa 5 năm Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng và vốn trả vào cuối kỳ (nếu vay ngắn hạn)  hoặc trả dần (vốn + lãi) hàng tháng (nếu vay trung dài hạn). 4. Các nguyên tắc trong cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở của Ngân hàng Thương mại 4.1 Nguyên tắc cho vay - Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích: Khách hàng vay vốn phải sử dụng đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng vay vốn và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi sai trái trong quá trình sử dụng vốn. - Vốn vay phải được hoàn trả đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn cam kết: Nguyên tắc này định ra nhằm đảm bảo cho các NHTM hoạt động một cách bình thường. Mặt khác nguồn vốn cho vay chủ yếu là nguồn vốn huy động nên Ngân hàng phải quản lý là sử dụng sao cho vừa đảm bảo an toàn vừa mang lại lợi cho Ngân hàng. Ngân hàng hoạt động chủ yếu trên nguồn vốn của người khác, đó là khoản tiền ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, khi khách hàng cần rút Ngân hàng có nghĩa vụ đáp ứng ngay. Nếu khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả cũng như uy tín của Ngân hàng. - Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị tương đương: Thông thường các khoản cho vay mua nhà đất thường khá lớn, và mang tính rủi ro cao bên cạnh những lợi ích có được. SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 12
  14. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu Vì vậy để đảm bảo chắc chắn đối với khoản mục cho vay thì Ngân hàng yêu cầu khách hàng thực hiện nguyên tắc đảm bảo giá trị bằng giá trị tài sản tương đương. 4.2 Đối tượng cho vay Mỗi cá nhân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, không bị mất trí, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Có nhu cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo hoặc nâng cấp nhà ở có hộ khẩu thường trú trên địa bàn NH đóng trụ sở đều có thể tham gia vay vốn của Ngân hàng để đáp ứng nhu cầu của mình. 4.3 Phương thức cho vay Nếu là mua nhà thì NH cho vay theo thể thức tay ba. Tức là cho vay bằng cách trả thẳng cho người bán căn cứ trên giá cả thực tế do hai bên mua, bán thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán có chứng nhận của phòng công chứng. Nếu là xây dựng mới thì NH cho vay theo tiến độ xây dựng phù hợp với những điều trong hợp đồng mà người vay và người xây dựng đã ký (nếu có). Nếu là cải tạo và sửa chữa nhà có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần tùy theo yêu cầu của khách hàng. 4.4 Điều kiện cho vay - Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu là 30% tổng nhu cầu vốn cần vay. Có tài sản đảm bảo hoặc bảo lãnh của bên thứ 3 theo quy định của NHTM và NHNN. - Khách hàng phải có thu nhập ổn định đủ để đảm bảo trả nợ. - Gía trị cho vay không vượt quá 70% giá trị tài sản thế chấp. - Khách hàng phải mở tài khoản giao dịch tại NH cần vay vốn. - Có hộ khẩu thường trú tại địa bàn mà NH đó đang hoạt động. - Ngôi nhà mua; xây dựng hoặc sửa chữa phải có nguồn gốc rõ ràng và hợp pháp, hoặc những vị trí thuận tiện, dễ bán và dễ chuyển đổi. - Khách hàng phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định trong hợp đồng và các quy định của pháp luật. 4.5 Cách trả nợ vay - Thời hạn trả nợ và kỳ hạn trả nợ do Tổng Giám Đốc (Giám Đốc) của NHTM quy định cụ thể. - Ngân hàng bắt đầu thu nợ sau 3 tháng kể từ khi phát món vay cuối cùng. - Số tiền trả nợ cụ thể hàng ky cho Ngân hàng và người đi vay thỏa thuận. - Người đi vay có thể trả nợ vay trước thời hạn vay ghi trên khế ước. - Người vay trả xong nợ trước hạn được Ngân hàng giảm lãi suất cho vay nhưng tối đa không quá 1%/năm. Lãi được tính trên số dư còn lại và được thu cùng lúc với việc trả nợ gốc. IV. Những chỉ tiêu để phân tích tình hình cho vay mua nhà; xây dựng & sửa chữa nhà ở của Ngân hàng Thương mại. 1. Phân tích theo mục đích sử dụng SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 13
  15. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu Dựa vào mục đích sử dụng của khách hàng, có thể phân tích theo các chỉ tiêu: cho vay để mua nhà, xây dựng hay sửa chữa nhà ở. Mục đích của việc phân chia này là để nắm rõ từng nhu cầu trong từng lĩnh vực của khách hàng. Qua đó có thể biết được với mục đích vay nào của khách hàng chiếm tỷ trọng cao và mục đích sử định nào vẫn chưa phát triển. Từ đó Ngân hàng có thể đưa ra kế hoạch và phương hướng hoạt động cụ thể hơn đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất. 2. Phân tích theo thời hạn vay Ta phân tích tình hình cho vay xây dựng và sửa chữa nhà ở của ngân hàng theo thời hạn vay nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý theo dõi tình hình cho vay của Ngân hàng về các khoản nợ một cách hiệu quả hơn. Thông thường các ngân hàng thường chia thành các thời hạn là ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Việc xác định đúng thời gian sẽ giúp cho ngân hàng thu được nợ đúng hạn, theo dõi kỹ các thời kỳ trả nợ gốc, lãi của khách hàng nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro. 3. Phân tích theo hình thức bảo đảm. Một trong những vấn đề mà bất kỳ ngân hàng nào cũng quan tâm khi cho khách hàng vay vốn đó là sự an toàn của vốn. Trong hoạt động cho vay của ngân hàng thì vấn đề được quan tâm nhất đó chính là rủi ro và lợi nhuận. Hai vấn đề này luôn có mối quan hệ với nhau, nếu lợi nhuận cao sẽ dẫn đến rủi ro cao và ngược lại nếu rủi ro thấp thì lợi nhuận đạt được sẽ thấp. Vì vậy, muốn cho vay cán bộ tín dụng phải thẩm định rất kỹ và cân nhắc một cách thân trọng. Để đảm bảo an toàn cho ngân hàng khi cho vay, khách hàng cần có tài sản để đảm bảo cho khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Hoạt động cho vay xây dựng và sửa chữa nhà ở là hình thức mang lại lợi nhuận cao, đồng thời rủi ro cũng rất lớn, vì tình hình nhà đất và giá nguyên liệu vật liệu xây dựng luôn biến động. Ngân hàng đã đưa ra các hình thức nhằm đảm bảo sự an toàn về vốn khi cho vay. Có 2 hình thức bảo đảm: - Thế chấp bằng căn nhà, đất dự định xây dựng, sửa chữa hoặc bất động sản khác thuộc quyền sở hữu của người đi vay. - Cam kết bảo lãnh của bên thứ ba. Có thể là các cá nhân sở hữu bất động sản cam kết bảo lãnh cho người đi vay nhằm bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng. 4. Phân tích theo đối tượng cho vay. Việc phân tích tình hình cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở theo đối tượng vay giúp cho ngân hàng theo dõi được các khoản vay một cách chặt chẽ hơn. Ngân hàng có thể xác định được các khách hàng của ngân hàng thuộc vào nhóm đối tượng nào có đảm bảo được khả năng trả nợ gốc và lãi đúng hạn hay không. Từ đó ngân hàng có thể đưa ra các kế hoạch cho vay phù hợp và đáp ứng được nhu cầu về vốn của khách hàng, khi cho vay cán bộ tín dụng giãi quyết và đưa ra các phương án vay hợp lý, đem lại hiệu quả cao cho cả ngân hàng và khách hàng. V Những chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở 1. Chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ: Doanh số cho vay trong một thời kỳ (thường tính theo quý/năm) phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã giãi ngân cho khách hàng là bao nhiêu. Con số và tốc độ của doanh số SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 14
  16. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu cho vay qua các năm phản ánh quy mô và xu hướng của hoạt động tín dụng là mở rộng hay thu hẹp. Doanh số thu nợ cho biết lượng vốn mà ngân hàng thu hồi được trong một thời kỳ nhất định (quý, năm), phản ánh tình hình thu nợ của khách, so sánh con số này với doanh số cho vay để xem hoạt động thu nợ của ngân hàng có hiệu quả hay không, từ đó cho thấy chất lượng của khoản vay giúp ta quan sát được diễn biến hoạt động của ngân hàng. Dư nợ phản ánh lượng vốn mà khách hàng sử dụng của ngân hàng tại một thời điểm cụ thể, là con số này mà tăng trưởng để và ổn định qua các năm chứng tỏ quy mô hoạt động cho vay tăng lên, điều đó đồng nghĩa với việc hiệu quả cho vay được nâng cao, tình hình hoạt đồn của ngân hàng tiến triển tốt. 2 Chỉ tiêu về nợ xấu. Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi đã quá hạn Nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ Tỷ lệ này đánh giá chất lượng của khoản vay, nếu tỷ lệ này thấp có nghĩa là chất lượng khoản vay này cao và ngược lại, nếu tỷ lệ này cao thì chất lượng của khoản vay thấp. Ngân hàng nào cũng phải duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn ở mức thấp. Chúng ta đều biết ngân hàng là một tổ chức đi vay để cho vay. Nếu ngân hàng cho vay mà không đòi được được nợ thì sẽ không trả được nợ cho khách hàng gửi tiền cũng như cho những tổ chức, cá nhân khác mà ngân hàng đã vay tiền. Điều đó sẽ dẫn tới uy tín của ngân hàng bị giảm sút, thậm chí bị phá sản. Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên, bên cạnh đó là những khoản nợ cơ cấu có thời hạn trả nợ dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại. 3 Tỷ lệ nợ xấu Nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = Tổng dư nợ Đây là một tỷ lệ để đánh giá chất lượng cho vay. Cũng giống như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ này càng thấp thì chất lượng cho vay của ngân hàng càng cao và ngược lại. VI. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà của Ngân hàng Thương mại 1. Sự tăng trưởng về dân số Tăng trưởng dân số là làm tăng mọi nhu cầu của xã hội và theo đó nhu cầu về nhà ở tăng lên. Lượng cầu về nhà ở là một đại lượng tỷ lệ thuận với yếu tố dân số, đặc biệt khi dân số càng tăng cao sẽ gây ra những đột biến về cầu nhà ở của người dân. Như vậy, sự tăng trưởng dân số là yếu tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà của NHTM. 2. Thu nhập của dân cư Nhu cầu về nhà ở là nhu cầu cơ bản thiết yếu không thể thiếu với mỗi người dân. Do vậy, cầu về nhà ở tối thiểu sẽ tăng lên tương ứng với tốc độ tăng của thu nhập. Khi mức thu nhập tăng lên qua giới hạn đói nghèo, cầu về nhà ở thiết yếu bắt đầu tăng nhanh. Tuy nhiên, khi thu nhập tiếp tục tăng thêm, nhu cầu nhà thiết yếu có xu hướng giảm dần và SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 15
  17. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu cầu về nhà ở cao cấp tăng lên. Như vậy, dù mức thu nhập tăng quá nhanh hay giảm mạnh đều ảnh hưởng đến hoạt động cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà của NHTM. 3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế, Việt Nam đang từng bước hoàn thiện cơ cấu nền kinh tế, thực hiện chính sách tăng trưởng trong mọi ngành, mọi lĩnh vực… Đất nước ngày càng phát triển thì đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu về một ngôi nhà khang trang cũng là điều tất yếu. Vì vậy, hoạt động cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà nói riêng và hoạt động tín dụng nói chung của NH sẽ thuận lợi. 4. Dự kiến quy hoạch Việc phát triển mạnh các khu công nghiệp và tăng mức độ thu hút đầu tư bên ngoài vào các đô thị sẽ làm tăng mức cầu về mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở. Việc thực hiện các dự án cải tạo cơ sở hạ tầng tại các đô thị hiện hữu hoặc tại các khu đô thị mới có thể tác động nhanh chóng làm tăng mức cầu về mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở của người dân. Ngoài ra, việc tăng nhanh tốc độ đô thị hoá là một yếu tố vừa tác động đến cả yếu tố cung cũng như cầu về mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở làm ảnh hưởng đến hoạt động cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở của NHTM. 5. Thị trường Thị trường cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của NHTM, yếu tố thị trường tác động đến đầu vào đầu ra của sản phẩm, của hàng hóa, trong sản xuất kinh doanh. Đôi lúc nó tác động bất lợi đến tiêu thụ sản phẩm gây khó khăn cho ngươi sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của Ngân hàng vì người sản xuất vay vốn của Ngân hàng. 6. Thiên tai Trong quá trình sản xuất kinh doanh, người sản xuất kinh doanh vay vốn của Ngân hàng gặp phải những rủi ro như: nắng hạn kéo dài, mưa lũ, chăn nuôi bị dịch bệnh…, không được thu hoạch nên không có vốn trả nợ vốn vay gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại. Ngoài ra, còn phải kể đến một số yếu tố khác ảnh hưởng không nhỏ tới quy mô và tính chất của cầu về nhà ở đó là trình độ phát triển sản xuất, sự chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, tác động của quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế v.v.. SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 16
  18. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG I Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng 1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM. Tên đầy đủ (Tiếng Anh): VietNam Bank for Industry and Trade Tên giao dịch quốc tế: VietinBank Trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Điện thoại: 04.9427933 Fax: 04.9427937 Web Site: http://www.vietinbank.vn Ngân hàng Công thương Việt Nam (NHCT VN) được thành lập năm 1988, trên cơ sở Vụ Tín dụng Công nghiệp và Vụ tín dụng Thương nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng Công Thương Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu ở Việt Nam. Đến nay, mạng lưới hoạt động của Vietinbank đã hoạt động rộng khắp 56/64 tỉnh thành phố trong cả nước với 3 sở giao dịch, 141 chi nhánh và trên 700 phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm. NHCT Việt Nam hiện là chủ sở hữu của các công ty hạch toán độc lập: Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA. Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới. Ngân Hàng Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế. Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam. Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.  Sứ mệnh Là tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng cao giá trị cuộc sống.  Mục tiêu SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 17
  19. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu Trở thành tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nước và quốc tế.  Giá trị cốt lõi - Mọi hoạt động đề hướng tới khách hàng; - Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại; - Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình - được quyền hưởng thụ đúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng góp - được quyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi.  Triết lý kinh doanh - An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế. - Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội. - Sự thịnh vượng của khách hàng là thành công của ViettinBank.  Sologan: Nâng giá trị cuộc sống Đến với ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, quý khách sẽ hài lòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình với phương châm: “Tin Cậy, Hiệu Quả, Hiện Đại” 1.2 Giới thiệu chung về Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng 1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng. - Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng. - Tên tiếng Anh: VietNam Bank for Industry and Trade – Danang Branch. - Tên viết tắt : Vietinbank - Thay đổi logo thương hiệu từ Incombank sang Vietinbank từ 15/4/2008. - Ngày thành lập: 01/11/1988 Ngân hàng Công thương Đà Nẵng có trụ sở tại 172 đường Nguyễn Văn Linh, thành phố Đà Nẵng. Chi nhánh hoạt động dưới sự điều hành chỉ đạo trực tiếp từ ngân hàng Công thương Việt Nam, mọi kế hoạch cân đối tín dụng thuộc chi nhánh đều phải được tổng giám đốc ngân hàng Công thương Việt nam phê duyệt, chi nhánh có điện báo định kỳ về hoạt động kinh doanh của mình cho ngân hàng Công thương Việt Nam. Hiện nay ngân hàng công thương Đà Nẵng có hai chi nhánh trực thuộc đóng tại quận Liên Chiểu và quận ngũ Hành Sơn. Các nghiệp vụ kinh doanh: Huy động nguồn vốn các tổ chức, cá nhân bằng VNĐ và ngoại tệ, Dịch vụ mở tài khoản, nhận tiền gửi thanh toán, chuyển tiền qua NH, dịch vụ Ngân hàng quốc tế, dịch vụ thẻ, bảo lãnh, dịch vụ ngân quỹ, kiều hối, ngoại hối, tư vấn đầu tư… SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 18
  20. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Hậu 1.2.2 Chức năng nhiệm vụ: Trong bối cảnh cả nước tiến hành thực hiện tiến trình đổi mới, phát triển nền kinh tế, Thành phố Đà Nẵng trở thành thành phố trực thuộc Trung Ương , thành đô thị loại I, thì NHCT Đà Nẵng là một trong nhứng ngân hàng chuyên doanh có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của Thành Phố. NHCT Đà Nẵng hoạt động kinh doanh theo luật của các tổ chức tín dụng. Cũng như các ngân hàng khác, nó có chức năng kinh doanh và quản lý trực tiếp đồng Việt Nam và ngoại tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với mọi thành phần kinh tế. Với chức năng đó thì NHCT Đà Nẵng thực hiện các chức năng sau: - Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách nhà nước, các quy định trong luật NHNN và luật các tổ chức tín dụng. - Phối hợp, hỗ trợ NHNN VN trong việc quản lý tiền tệ và kiểm soát lạm phát, thực hiện các mục tiêu chung của Nhà nước. - Nhận vốn ủy thác từ các chương trình tài trợ Quốc gia, nhận tiền gửi thanh toán và tiết kiệm: không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế xã hội, các doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước. - Mở tài khoản và nhận tiền gửi. + Mở tài khoản bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ. + Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và nhiều hình thức tiết kiệm phong phú như: tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang. - Phát hành kỳ phiếu, chiết khấu thương phiếu, hối phiếu và các loại tín phiếu. - Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, về mậu dịch và phi mậu dịch. - Mua bán chuyển đổi ngoại tệ, séc du lịch, chi trả kiều hối. - Chuyển tiền thanh toán đến các NHTM trong toàn quốc thông qua hệ thống viễn thông, nhanh, an toàn và chính xác. - Cho vay + Cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ. + Cho vay hợp vốn đối với các dự án lớn, có thời gian hoàn vốn dài. + Cho vay trả góp. + Cho vay tiêu dùng. + Chiết khấu chứng từ, giấy tờ có giá. - Đầu tư - Bảo lãnh, tái bảo lãnh - Dịch vụ thẻ + Phát hành, thanh toán ATM. + Phát hành, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế Visa, Master Card. - Dịch vụ ngân hàng điện tử: Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking. SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2