intTypePromotion=1

Chuyên đề tốt nghiệp: Thực trạng và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Huyện Kim Sơn

Chia sẻ: Thangnamvoiva2 Thangnamvoiva2 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:67

0
41
lượt xem
7
download

Chuyên đề tốt nghiệp: Thực trạng và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Huyện Kim Sơn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài trình bày hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về Ngân hàng, tín dụng, tín dụng hộ sản xuất; tìm hiểu phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Kim Sơn qua 3 năm 2008-2010; đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Kim Sơn trong thời gian tới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề tốt nghiệp: Thực trạng và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Huyện Kim Sơn

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP<br /> <br /> Khoa Kế Toán - Tài chính<br /> <br /> PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.<br /> Hơn 20 năm thực hiện chính sách đổi mới kinh tế, sản xuất nông nghiệp ngày<br /> <br /> Ế<br /> <br /> càng phát triển, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7.8%/năm. Từ một nước thiếu lương<br /> <br /> U<br /> <br /> thực, Việt Nam trở thành nước thứ 2 Thế giới về xuất khẩu lương thực, các sản phẩm<br /> <br /> -H<br /> <br /> nông, lâm, thuỷ hải sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Có nhiều<br /> yếu tố góp vào thành công đó, trong đó tín dụng ngân hàng có một đóng góp hết sức<br /> <br /> TẾ<br /> <br /> to lớn. Đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn qua kênh tín dụng ngân hàng tăng 30 40%/ năm. Một trong những thay đổi cơ bản trong tín dụng ngân hàng đó là đầu tư<br /> <br /> H<br /> <br /> cho nông nghiệp, nông thôn, chuyển hướng cho vay hộ sản xuất. Vốn tín dụng ngân<br /> <br /> IN<br /> <br /> hàng đầu tư cho kinh tế hộ chiếm 60 - 70 % tổng dư nợ cho vay nông nghiệp, nông<br /> <br /> K<br /> <br /> thôn. Mặt khác cơ chế cho vay với đối tượng này ngày càng được hoàn thiện. Thông<br /> <br /> C<br /> <br /> qua các điều luật: Luật các tổ chức tín dụng, quyết định 499A ngày 02/09/1993 . . .<br /> <br /> Ọ<br /> <br /> Chính sách của Đảng, Chính Phủ ngày càng cởi mở và sát với thực tiễn, được NHNN<br /> <br /> IH<br /> <br /> cụ thể bằng các cơ chế và NHNo & PTNT hướng dẫn trong các quy định cho vay. Có<br /> thể nói, việc mở rộng cho vay kinh tế hộ đã giúp cho hàng triệu hộ sản xuất được tiếp<br /> <br /> Ạ<br /> <br /> cận với tín dụng ngân hàng, có nhiều cơ hội để xoá đói, giảm nghèo và làm giầu trên<br /> <br /> G<br /> <br /> càng đổi mới.<br /> <br /> Đ<br /> <br /> mảnh đất quê hương, làm thay đổi cuộc sống người dân và bộ mặt nông thôn ngày<br /> <br /> N<br /> <br /> Tuy nhiên, trong quá trình Ngân hàng vận động, phát triển theo quy luật của kinh<br /> <br /> Ư<br /> Ờ<br /> <br /> tế thị trường, quan hệ tín dụng nông dân cũng bộc lộ một số kho khăn. Việc nâng cao<br /> <br /> TR<br /> <br /> hiệu qủa cho vay không phải lúc nào cũng thuận lợi, dễ dàng. Các thủ tục, quy trình<br /> cho vay luôn đòi hỏi phải cải tiến, vừa đảm bảo tiện ích cho người dân nhưng cũng<br /> phải đảm bảo an toàn vốn cho Ngân hàng.<br /> Qua quá trình học tập, nghiên cứu và thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Huyện<br /> Kim Sơn em quyết định chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp góp phần nâng<br /> cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Huyện Kim Sơn” làm đề<br /> tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.<br /> <br /> SVTH: Nguyễn Thị Hải<br /> <br /> -1-<br /> <br /> CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP<br /> <br /> Khoa Kế Toán - Tài chính<br /> <br /> 2. Mục tiêu nghiên cứu<br /> Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về Ngân hàng, tín dụng, tín dụng hộ sản xuất.<br /> Tìm hiểu phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động cho vay hộ sản xuất<br /> tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Kim Sơn qua 3 năm 2008-2010<br /> <br /> U<br /> <br /> tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Kim Sơn trong thời gian tới<br /> <br /> Ế<br /> <br /> Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ sản xuất<br /> <br /> -H<br /> <br /> 3. Đối tượng nghiên cứu<br /> <br /> Đề tài tập chung nghiên cứu hoạt động cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh<br /> <br /> TẾ<br /> <br /> NHNo & PTNT Huyện Kim Sơn trong khoảng thời gian 2008 - 2010<br /> <br /> H<br /> <br /> 4. Phạm vi nghiên cứu<br /> <br /> IN<br /> <br /> Không gian: NHNo & PTNT Huyện Kim Sơn<br /> <br /> Thời gian: Thực trạng và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả cho vay<br /> <br /> Ọ<br /> <br /> 5. Phương pháp nghiên cứu.<br /> <br /> C<br /> <br /> K<br /> <br /> hộ sản xuất ở NHNo & PTNT Huyên Kim Sơn trong khoảng thời gian 2008 - 2010<br /> <br /> IH<br /> <br /> Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Là phương pháp hỏi trực tiếp cán bộ phòng<br /> tín dụng về những dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu. Phương pháp này được sử<br /> <br /> Ạ<br /> <br /> dụng trong quá trình thu thập số liệu và trong quá trình phân tích biến động của một<br /> <br /> Đ<br /> <br /> số chỉ tiêu mà đề tài nghiên cứu.<br /> <br /> G<br /> <br /> Phương pháp quan sát: Được tiến hành trong thời gian thực tập tại chi nhánh,<br /> <br /> N<br /> <br /> quan sát thái độ của khách hàng khi đến vay, cũng như cách thức làm việc, cách ứng<br /> <br /> Ư<br /> Ờ<br /> <br /> sử và sử lý tình huống của cán bộ tín dụng.<br /> <br /> TR<br /> <br /> Phương pháp đọc tài liệu: Tìm và đọc các tài liệu có liên quan đến vấn đề<br /> <br /> nghiên cứu để từ đó có những kiến thức phù hợp, phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.<br /> Phương pháp thống kê: Là phương pháp dựa vào số liệu thu thập được, tiến<br /> <br /> hành xác định trên các chỉ số, so sánh, đối chiếu và cân đối các chỉ tiêu trong phạm vi<br /> nghiên cứu.<br /> Phương pháp so sánh: Là phương pháp dựa trên những số liệu để tiến hành so<br /> sánh, đối chiếu, thường là giữa hai năm để tìm ra sự tăng giảm cả về số tương đối và<br /> <br /> SVTH: Nguyễn Thị Hải<br /> <br /> -2-<br /> <br /> CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP<br /> <br /> Khoa Kế Toán - Tài chính<br /> <br /> tuyệt đối của một giá trị nào đó.<br /> Phương pháp phân tích: Là phương pháp dựa trên những số liệu sẵn có, để<br /> phân tích những biến động và tìm ra nguyên nhân của những biến động đó, từ đó đưa<br /> ra các giải pháp khắc phục một cách hiệu quả nhất.<br /> <br /> Ế<br /> <br /> 6. Kết cấu của khóa luận<br /> <br /> U<br /> <br /> Khóa luận gồm 3 phần<br /> <br /> -H<br /> <br /> Phần I: Đặt vấn đề<br /> <br /> Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu. Phần này được thiết kế thành 3<br /> <br /> TẾ<br /> <br /> chương:<br /> <br /> H<br /> <br /> Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.<br /> <br /> IN<br /> <br /> Chương 2: Thực trạng công tác cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNo &<br /> PTNT huyện Kim Sơn.<br /> <br /> K<br /> <br /> Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi<br /> <br /> Ọ<br /> <br /> C<br /> <br /> nhánh NHNo & PTNT huyện Kim Sơn.<br /> <br /> TR<br /> <br /> Ư<br /> Ờ<br /> <br /> N<br /> <br /> G<br /> <br /> Đ<br /> <br /> Ạ<br /> <br /> IH<br /> <br /> Phần III: kết luận và kiến nghị.<br /> <br /> SVTH: Nguyễn Thị Hải<br /> <br /> -3-<br /> <br /> CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP<br /> <br /> Khoa Kế Toán - Tài chính<br /> <br /> PHẦN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU<br /> CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU<br /> <br /> 1.1 Ngân hàng thương mại<br /> <br /> Ế<br /> <br /> 1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại<br /> <br /> U<br /> <br /> Cùng với sự phát triển của nền sản xuất lưu thông hàng hoá, Ngân hàng đã hình<br /> <br /> -H<br /> <br /> thành, phát triển và trở thành một nhân tố không thể thiếu trong sự phát triển của mỗi<br /> quốc gia. Có thể nói, Ngân hàng là tổ chức tài chính quan trọng bậc nhất trong nền<br /> <br /> TẾ<br /> <br /> kinh tế, là mạch máu của nền kinh tế giúp nền kinh tế vận hành một cách thông suốt,<br /> điều này được chứng minh qua các thành quả và tiện ích to lớn mà ngân hàng đem lại<br /> <br /> IN<br /> <br /> H<br /> <br /> cho sự phát triển kinh tế, xã hội.<br /> <br /> Nói về đinh nghĩa Ngân hàng. Thì có nhiều định nghĩa về Ngân hàng, tuỳ thuộc<br /> <br /> K<br /> <br /> vào cách tiếp cận của từng nước mà có những định nghĩa khác nhau:<br /> <br /> C<br /> <br /> Ở Mỹ: “ NHTM là một công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài<br /> <br /> IH<br /> <br /> Ọ<br /> <br /> chính và hoạt động trong nghành công nghiệp dịch vụ tài chính”.<br /> Ở Pháp: “ NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở nào thường xuyên nhận tiền của<br /> <br /> Ạ<br /> <br /> công chúng dưới hình thức kí thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho<br /> <br /> Đ<br /> <br /> chính họ và nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dich vụ tài chính”.<br /> <br /> G<br /> <br /> Ở Việt Nam: Theo pháp lệnh ngày 23/05/1990 của hội đồng nhà nước Việt Nam<br /> <br /> N<br /> <br /> : “ NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là<br /> <br /> Ư<br /> Ờ<br /> <br /> nhận tiền kí giử từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho<br /> <br /> TR<br /> <br /> vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.<br /> Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam có hiệu lực vào tháng 10/1998: “<br /> <br /> NHTM là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và<br /> các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”<br /> Theo nghị định của chính phủ số 49/2001 NĐ/CP ngày 12/09/2000: “NHTM là<br /> ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động có liên<br /> quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước”.<br /> <br /> SVTH: Nguyễn Thị Hải<br /> <br /> -4-<br /> <br /> CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP<br /> <br /> Khoa Kế Toán - Tài chính<br /> <br /> 1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại<br /> 1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng.<br /> Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa<br /> người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.<br /> <br /> Ế<br /> <br /> Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh<br /> <br /> U<br /> <br /> tế, NHTM hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Với chức<br /> <br /> -H<br /> <br /> năng này NHTM vừa đóng vai trò là người cho vay, vừa đóng vai trò là người đi vay<br /> đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia, bao gồm người gửi tiền, Ngân<br /> <br /> TẾ<br /> <br /> hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.<br /> <br /> - Đối với người gửi tiền: Họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của<br /> <br /> H<br /> <br /> mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà Ngân hàng trả, hơn nữa Ngân hàng còn đảm bảo<br /> <br /> IN<br /> <br /> cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi.<br /> <br /> K<br /> <br /> - Đới với người đi vay: Họ sẽ thỏa mãn nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu,<br /> <br /> Ọ<br /> <br /> vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.<br /> <br /> C<br /> <br /> thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian tìm kiếm nơi cung ứng<br /> <br /> IH<br /> <br /> - Đặc biệt đối với nền kinh tế , chức năng này có vai trò quan trọng trong việc<br /> <br /> Ạ<br /> <br /> thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản<br /> <br /> Đ<br /> <br /> xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất.<br /> <br /> G<br /> <br /> Chức năng trung gian tín dụng được xem là quan trọng nhất của NHTM.Vì nó<br /> <br /> N<br /> <br /> phản ánh bản chất của NHTM là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát<br /> <br /> Ư<br /> Ờ<br /> <br /> triển của Ngân hàng. Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác.<br /> <br /> TR<br /> <br /> 1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán<br /> NHTM làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của<br /> <br /> khách hàng: Như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa,<br /> dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng thu tiền bán hàng và các<br /> khoản thu khác theo yêu cầu của họ. Ở đây NHTM đóng vai trò là người “thủ quỹ”<br /> cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi Ngân hàng là người giữ tài khoản của họ.<br /> NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiện chức<br /> <br /> SVTH: Nguyễn Thị Hải<br /> <br /> -5-<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2