Ph n I: Đã đ n lúc c n chuyên môn hoá s n xu t và tri n khai ERP

ế

ầ ề ủ l ỷ ệ ố ế ầ ứ ộ i và phát hi n ra nhi u ph n m m (PM) ch a đ ạ ư c v i nhau, k t qu chung là b ph n tin h c c ể ượ ề ế ệ ợ i đ t ch a đ n 20%, m t con s đáng th t v ng. Trong kỳ suy thoái kinh t ượ ề ộ ộ ố ậ ả ọ ố ộ ộ ệ ấ ọ ề ớ ấ ạ ấ ụ ế ọ ứ ợ ề ệ ằ ủ ụ ộ ệ ố ế i pháp l c g i là "enterprise-wide application integration system" (EAIS) và bán khá ch y. Th là đ ữ ạ ộ ề ạ ả ạ ệ ố ứ ầ ộ ệ ố ầ ớ ự ơ ế ẫ ớ ủ ệ ệ ậ ạ ệ ố ượ ể ọ ứ ể ầ ể t Nam. ạ i Vi thành công c a các d án CNTT trên Theo Gartner, t p chí nghiên c u hàng đ u v CNTT, t ự ạ toàn c u hi n ệ th gi ầ ế ế ớ ạ ư ự c khai thác th c t i, nhi u công ty đã rà soát l ạ ứ s , m t s PM khác thì không th tích h p đ ự phình ra và tiêu t n ngân sách, trong khi năng su t lao đ ng chung không tăng lên bao nhiêu. M t chuy n vui là các công ty tin h c đáp ng l i v n đ này b ng cách thuy t ph c khách hàng mua thêm m t PM khác có tác d ng tích h p các PM hi n có c a khách hàng, các h th ng này đ ể ọ ượ gi m đ ph c t p do có quá nhi u PM, gi i là mua thêm m t PM n a! ả ứ ộ S th t b i c a các d án CNTT m t ph n do khách hàng mua h th ng không đáp ng nhu ự ấ ạ ủ c u, nh ng ph n l n h n là do sai sót trong tri n khai d n đ n h th ng m i không đi vào công ể ư ầ i ta cũng đ u vi c c a doanh nghi p. Vì v y, bên c nh vi c phát tri n các h th ng ERP, ng ầ ệ ườ t ơ ở nghiên c u tri n khai ERP. Lo t bài này giúp b n đ c hi u đ c ph n nào v nh ng c s lý ạ ữ ề ư thuy t tri n khai ERP và kinh nghi m áp d ng t ệ ụ ế ể ệ ạ

Các ch th liên quan đ n vi c tri n khai ERP ủ ể ế ệ ể

i t o ra s n ph m ERP, ví d Oracle, ệ ố ụ ả ẩ o Nhà cung c p h th ng (software vendor): là ng ườ ạ Exact, SAP... Đ cho g n trong bài này ta s g i là Hãng PM. ẽ ọ ấ ể ọ

ẻ ớ ị ố ơ ể ế ụ ị ả v n v ọ ầ ườ ị ườ ạ ự ng h làm luôn vi c nghiên c u yêu c u, tình tr ng th c t ứ ư ấ ư ư ấ c a khách hàng và t ị ứ ụ ể ệ v n v l ề ộ hàng. ể ế ể v n tri n khai (Implementer): Đây là ng ư ấ ườ ườ ể ọ ị ố ố ớ ể v n tri n khai đ u có quan h ch t ch v i Hãng PM và đ ệ ư ấ ườ ự ụ ỗ ợ ng ch làm vi c v i nhà t ệ ượ ư ấ c c p nh t th ậ ấ ườ ặ ậ ể ậ v i d ch v gia tăng (Value Added Reseller - VAR): đây là h th ng phân ph i cho ệ ố ng và bán s n ph m (ERP). Thông ẩ ữ ề ự ế ủ trình mua và tri n khai, t c là cung c p các d ch v gia tăng cho ấ i tr c ti p tri n khai ERP cho khách hàng. i cung c p d ch v h tr sau tri n khai. Vì v y, trong su t quá v n tri n khai. Đa s các ề ườ ng xuyên t qua các kỳ ki m tra th ng ph i v ng xuyên v ườ ỉ ẽ ỡ ườ ả ượ ể ọ o Nhà bán l Hãng PM. Nh ng đ n v này tr c ti p phát tri n th tr th ERP, cũng nh t khách o Nhà t ng là nh ng ng H cũng th ữ trình tri n khai và h tr khách hàng th ỗ ợ nhà t ề ể nh ng thay đ i trong s n ph m, và h cũng th ẩ ả ổ ữ và ng t nghèo c a Hãng PM. ủ ặ

ấ ể ư ấ ẽ ặ ư ư

v n cho khách hàng mà không hi u c n k v h v n tri n khai. Vì m i t ố ề ế ể ư ấ ứ ư ấ ể v n tri n khai cũng chính là VAR, tri n khai cho khách hàng các h ố ươ ể ư ấ v n tri n khai cũng s g p v n đ n u nh VAR đ a cho khách hàng m t h th ng ố ệ ộ ẽ ề ệ ể ặ ng tác nh v y nên trong ư ậ ệ ể v n tri n ư ấ ệ ỉ Nhà t i VAR không th t c l không phù h p, ng ợ ượ ạ i thi u, t c là có ki n th c t th ng đ nh gi ế ứ ệ ớ ị ng h p nhà t đa s tr ể ợ ố ườ th ng mà h t v n. Do lý do này, khái ni m VAR ch chung cho VAR kiêm Nhà t ọ ư ấ ố khai.

ả ệ ữ ng đa s là các chuyên viên l p trình và k s h th ng, VAR l i th ố ọ ấ ứ ừ ạ ả ệ ố ỹ ư ệ ố ượ ạ ng xu t x t ề ả ậ ầ ế ị ỉ ầ v n qu n tr . VAR không c n bi ế ư ế ụ ệ ệ ệ t PM đ ầ ượ ọ ử ụ ủ t doanh nghi p c n chu trình nghi p v nào đ gi ệ ố ụ c h th ng m i này. Tóm l ớ ệ ứ ề ệ ả ố ế ấ ỏ Đi m khác bi t căn b n gi a VAR và Hãng PM h th ng: Hãng PM là công ty tin h c v i l c ớ ự ể l ơ các đ n ượ ườ v t c t o ra nh th nào, dùng n n t ng hay ngôn ị ư ấ ng gì, mà ch c n bi ọ ệ ố i thi u cho h h th ng ể ớ ữ i, m t chuyên viên c a VAR ERP thích h p, và giúp h s d ng đ ợ ộ ạ ư ộ c n 50% ki n th c ERP và 50% v nghi p v qu n lý. Công vi c c a VAR cũng gi ng nh m t ủ ế ầ ki n trúc s không c n bi i trong vi c ghép ạ ư ế ệ ư nh ng v t li u đó l ử ụ ậ ệ ữ t cách làm ra viên g ch hay cánh c a, nh ng r t gi ầ i phù h p v i yêu c u s d ng và túi ti n c a khách hàng. ợ ử ủ ề ạ ầ ớ

i có ti u s v t v n qu n lý r t m nh. M t s đ c t o ra t ạ ể ế ớ ộ ố ượ ạ ầ ể ữ ữ ử ề ư ấ ư ừ ự ợ ả ỹ s h p nh t c a b ph n t ấ ủ c tách ra t ậ ư ấ ừ ủ v n tin h c hàng đ u châu Âu Cap Gemini; IBM Consulting t ọ ư ấ ừ ự ợ v n c a IBM và b ph n t ủ ầ ậ ư ấ ấ ộ ạ ủ ộ ư ứ ệ ể ặ ặ ừ ề ộ ệ ố ượ ụ ề ớ ộ ỏ ơ ư ề ủ t Nam d i Vi ậ ỗ ộ ộ ệ ố ề ệ ệ ề ệ ạ ầ ạ ộ ừ Nh ng VAR uy tín trên th gi ấ hãng Andersen nh ng hãng ki m toán hàng đ u, nh Accenture (M ) đ ượ v n c a Ernst & Young Worldwide; Cap Gemini Ernst & Young t ộ ậ s h p nh t b ph n và công ty t t ệ t v n c a hãng ki m toán PriceWaterhouseCoopers v.v... T i Vi ể ư ấ ư Nam, các VAR này ch a chính th c hi n di n, m c dù các hãng ki m toán sinh ra chúng nh ệ KPMG/Arthur Andersen, Ernst & Young, PriceWaterhouseCoopers đ u đã có m t t lâu. c chia ra nhi u b ph n, m i b ph n ph trách m t h th ng ERP. Ngoài Các VAR l n này đ ậ ỉ ra còn có nhi u VAR nh h n chuyên chú vào m t h th ng ERP nh Magnus c a Hà Lan ch chuyên làm SAP (hãng này hi n đ i di n đ c quy n cho ph n m m SAP t i tên ướ Synergia). Team

ng c a Th Gi ủ c kia, các Hãng PM th ề ự ườ ướ ướ ể ớ ng t ọ ế ể ủ ự ả ệ ợ ẩ ể ả ể ả ớ ầ ấ ọ ự ố ệ ầ ậ ỹ i hi n đang r t g n khách hàng, hi u khách hàng. Ng c l ượ ạ ệ ể ắ ầ ư i pháp cung c p cho khách hàng và thu phí t ợ ấ ầ ả ừ ợ ộ ồ ấ ờ ệ ể i, VAR không c n đ u t ầ ụ ư ấ v n các d ch v t ấ ị t nhiên là m t kho n hoa h ng bán PM do Hãng PM c khi phát tri n thêm các tính ướ ề ả ng. M i quan h c ng sinh này r t khăng khít và là n n t ng ả các VAR, nh VAR th nghi m tr ị ườ ử ệ ộ ẩ ấ ố ế ớ i Chuyên môn hóa hãng PM và VAR - Xu h bán và tri n khai PM cho khách hàng, nhi u khi còn c nh ạ Tr ng chuyên môn hoá đã th ng th , các Hãng tranh v i các VAR c a chính h . G n đây, xu h ắ ầ ướ PM đã hoàn toàn d a vào VAR đ bám sát và đ a ra các gi i pháp phù h p cho khách hàng. ư Cách phân công công vi c này giúp Hãng PM t p trung phát tri n s n ph m mà không ph i lo ả ậ l ng tri n khai cho vô vàn khách hàng v i nh ng yêu c u r t khác nhau, tr i trên di n r ng ệ ộ ữ ắ (xuyên qu c gia) luôn c n tr giúp k thu t khi có s c . H giao vi c này cho các VAR trên ố kh p th gi ế ớ phát tri n ERP mà v n có gi ể ẫ l a ch n, tri n khai, đào t o, tr giúp và t ự ạ ể ọ tr . Hãng PM nghe ý ki n t ế ừ ả năng và tung s n ph m ra th tr ả phát tri n ERP hi n đ i. ạ ể ệ

ả ườ ố ắ ng xuyên c p ch ng ch , ho c đ a PM vào d y trong m t s ấ ườ ệ ọ ẩ ặ ế ủ ư ợ ộ ố ch c các khoá h c th ứ ẳ ạ ớ ỏ ặ ế ỉ ỉ ứ ạ ớ ớ ề

l a ch n tri n khai s n ph m đ ng các hãng n ệ ủ ế ướ ữ ưỡ ể ượ ả ẩ ươ ệ ạ ộ ầ ư ầ ể ớ ể ạ ự ệ ố ộ ớ ế ệ ệ ệ ượ ệ ể ẩ ấ ệ c nh ng ki n th c này cho các đ i tác VAR, cũng nh xây d ng đ ố ệ ư ứ ự ế i dùng cu i ố Hi n m t s doanh nghi p PM đã c g ng ph c p s n ph m c a mình cho ng ổ ậ ệ ộ ố nh t ứ ạ ư ổ tr ng ĐH, cao đ ng... Tuy nhiên, cách ti p c n này ch thích h p v i các PM đ i trà nh MS ư ậ ườ Office ho c các PM k toán nh . V i nh ng PM ph c t p nh ERP v i nhi u phân h và công ư ứ i h c xong không đ ki n th c c đikèm, cách làm này s mang tính c i ng a xem hoa, ng ụ ự ẽ ườ ọ c ngoài đ doanh nghi p có th t c (th ườ ọ ể ự ự ệ ể ng trình hu n luy n chuyên sâu đ đào t o ra m t chuyên gia đ u c n hàng năm v i nhi u ch ể ấ ề ề có th đem PM đi tri n khai cho khách hàng). Nên chăng thay vì đào t o mà t p trung đ u t xây ậ i ích lâu dài. d ng m t h th ng VAR v i tính chuyên nghi p cao và l ợ ả ng này là ph i t Nam đi theo h Khó khăn chính, theo chúng tôi, n u doanh nghi p PM Vi ướ ẩ c tài li u hu n luy n, tri n khai cũng nh các chu trình nghi p v trong s n ph m chu n hoá đ ả ụ ư và chuy n giao đ c quan ữ ượ ể h làm vi c hai chi u gi a các VAR và Hãng PM.ÿ ữ ệ ượ ề ệ

ố t Nam hi n còn t ệ ướ ượ ư ẩ ậ ộ Vi ệ s n xu t trong n ấ ả nhi u đ i t ố ượ ng các nhà t h u quá xa trong t ch c, phân ph i và tri n khai ERP. S l ứ ố ượ ể ổ ụ ậ c s l a ch n nh t đ nh cho c và nh p kh u c ng l i hi n cũng đã đ a ra đ ấ ị ọ ự ự ệ ạ vài ngàn đ n vài tri u USD (xem TGVT - PCW ng khách hàng khác nhau v i giá t ệ ớ ừ ề ế

ố ề ư ượ ệ ầ ủ ề ự ả ự ử ạ ụ ể ự ưở c vào m t kho ng h p các khách hàng có v n đ u t ỉ ố ộ ộ ố ả ẹ ề ượ ộ ệ ố c m t h th ng ự tiêu", m t n a công ty s n t ộ ử ướ c xuôi đem bán và tr giúp khách hàng; hãng PM n c ượ t Nam có th làm VAR và v n d a chính vào các đ i tác ng công ty Vi ố ẫ ệ ầ ư ướ c n

ệ ề ệ ư ậ ề ể ự ề ng cung c p và ch a xem tr ng m ng doanh nghi p trong n ấ ư ố ớ ẩ ể ế c ngoài, s lo l ng v ch t l ướ ấ ượ ắ ướ ệ ả t Nam do th tr ị ườ ể ị ữ ọ

ệ ạ ụ ụ ế ạ ỉ ụ ỉ ộ ư ớ ộ ầ ề ẽ ệ c PM n i đ a. Vi c phát tri n chi nhánh l i Vi ề t Nam ch có th ph c v khách i VAR, các doanh nghi p PM (ERP) Vi ể ệ t đ n trong TP. HCM và các t nh c bi ế ế ư ạ ạ các t nh phía B c. K t qu là nh ng khách hàng l n có i ế ả t Nam vì ch đ ỉ ượ ệ ữ c h tr t ỗ ợ ạ ể ọ ấ ượ ậ ạ ố c m t cách hi u qu , và nh đã nói, khi l ả ộ ị ộ ợ ư ượ ệ i m t đ u, dù trong i t n kém ượ ng c các chuyên ấ ị ứ ả ư ấ ẽ ể ủ ẩ ế ả ả ả ả ọ ể ả các hãng PM ERP c a Vi ẽ ệ B s tháng 11/2003). Tuy nhiên, ch a hãng ph n m m ERP nào xây d ng đ VAR m nh và chuyên nghi p. Các hãng PM c a ta thiên v "t c m c i phát tri n PM cho n a kia ng ể ợ ặ ngoài thì e dè ch a tin t ư VAR truy n th ng, ch tác đ ng đ ngoài. ng nh , khách Quan h hãng PM/VAR phát tri n ch m đ i v i các hãng PM Vi ể ỏ hàng ch a nhi u, m i lo m t b n quy n, thi u quy trình tri n khai chu n hoá đ có th chuy n ể ố ấ ả giao l ng d ch v do VAR i cho VAR... Đ i v i các hãng PM n ụ ố ớ ạ c là nh ng nguyên nhân đ a ph ươ ị ch y u. ủ ế t Nam Tình hình phân ph i, tri n khai ERP t ố Do thi u v ng m ng l ệ ướ ắ t có th đ hàng trong m t ph m vi h p, ví d nh L c Vi ể ượ ệ ạ ẹ phía Nam nh ng g n nh v ng bóng t ắ ỉ ầ ư ắ c hai mi n s không ch n mua PM Vi c s ơ ở ở ả ng h p có th h ch p nh n đ m t s tr ộ ố ườ ể ọ mà g n nh ch a có hãng PM ERP nào làm đ ư ư ầ đ khách hàng l n đ n m c đ nh t đ nh, hãng PM s không đ kh năng quy t ụ ượ ứ ớ ộ ch c qu n lý, phát tri n s n ph m, t gia tin h c và qu n tr đ t ẩ v n và tri n khai s n ph m. ị ể ổ ể ồ c hai lo i ngu n c ngoài đã không cùng lúc phát tri n và qu n lý đ N u các hãng PM ERP n ạ ướ ế ượ l c r t khác nhau này, thì có l t Nam cũng nên suy nghĩ v v n đ có ề ề ấ ủ ự ấ tính chi n l c này ế ượ

i quy t bài toán giá

ế

Phân ph i và tri n khai ERP - Ph n 3: Cách gi ể ố thành trong ERP

ể ể ấ ủ ng pháp tính ẩ ng pháp tính chi phí th c c n chuy n sang ph ự ữ ươ ử ụ ươ ệ ể ầ Đ có th áp d ng phân h s n xu t c a ERP tiêu chu n vào tính giá thành, nh ng doanh ệ ả ụ nghi p (DN) đang s d ng ph giá thành đ nh m c (Standard Cost- SC). ứ ị

ộ ớ ậ ợ ổ ượ c đó đã đ ầ ứ ả ọ ị ả ớ ế ế ị ế ộ ố ẽ ượ ể ế c m t vi c g i là 't p h p giá thành', t c là t ng k t c đ nh kho n vào các tài kho n giá thành, ng văn phòng, chi phí ti p th v.v…). Theo c giá thành c a t ng đ n v s n ph m ngay trong tháng và ị ả ơ d ệ ượ ư ươ ủ ừ ặ ế ề ầ ị ễ ẩ ớ ẫ ể ố i phân c báo cáo giá ng đ nh v ngu n ti n (đ ứ ng b tr nhi u tu n ho c hàng tháng so v i th c t ự ế ướ ng đi sau, không th giúp ban giám đ c có đ ượ ườ c chính sách giá, cũng nh các l ề ượ ượ ư ề ồ ị ể Ph n l n doanh nghi p c a ta m i làm đ ủ ệ ầ ớ phòng k toán các kho n đ u vào tr t ướ ả ừ c ng v i m t s phân b c a chi phí gián ti p (nh l ổ ủ ộ cách này, s không th tính toán đ nhìn chung phòng k toán th ườ ng d n đ n vi c báo cáo th x ệ ế ưở thành t c th i đ đ a ra ngay đ ờ ể ư mua nguyên v t li u - NVL) có th c n cho các tháng t ậ ệ ể ầ i. ớ

ầ ề ạ ề t ộ ư ưở ề ả ạ ị ng pháp tính giá thành tiêu chu n mà ả ươ ứ l n nh SAP, Oracle t ọ ệ ố ng khác v qu n lý và ho ch đ nh giá ẩ ư ể ệ ị ừ ớ ệ ố ỏ ơ ủ ư ớ ướ ề ố ắ ề ng này, vì v y các nhà qu n lý doanh nghi p c n hi u b n ch t c a cách qu n lý giá ệ c ngoài t ử ụ ả ườ ả ầ i các h th ng nh h n nh ộ ị ả ấ ủ ấ ệ ố ể ả ế ậ ớ Các ph n m m ERP hi n đ i đ u th hi n m t t ệ thành, đó là qu n lý theo giá thành đ nh m c . Đây là ph m i h th ng ERP c a n Accpac, Solomon, Exact đ u s d ng. Các ph n m m ERP n i đ a cũng đang c g ng đi theo ầ con đ ụ c ti ng nói chung v i các nhà s n xu t h th ng ERP và v n d ng thành này đ có th t o đ ể i đa ích l đ ậ ượ ể ạ i c a ERP. c t ượ ố ợ ủ

ng pháp giá thành đ nh m c (SC) ề ươ ứ ị lâu trong các ch c d y t ễ ể ế ng pháp này khá d hi u và đã đ ươ ng pháp này, giá thành c a m t đ n v s n ph m đ ủ ng trình k ỏ ạ ừ ị ả ả ẩ ị ươ c phân nh ượ ẩ ả ượ ộ ơ ả ủ ạ ố ụ ấ ầ c l p ráp t Căn b n v ph ả V m t lý thuy t, ph ươ ế ề ặ toán qu n tr . Theo ph xu ng giá thành c a các c u ph n (NVL, nhân công, qu n lý phí …) t o nên s n ph m đó. Ví d ộ 4 cái chân v i giá mua vào là 500 đ ng m t chi c, m t công ty X bán các gh đ ế ượ ắ ừ ế ớ ồ ộ

ặ ế ộ ố ự ố ộ ồ ồ ướ ế ộ ồ ớ ớ ộ cái m t gh giá 5.000 đ ng, m t cái t a có giá 4.000 đ ng, m t s đinh c giá 300 đ ng, m t ph n năm công lao đ ng v i giá 30.000 đ ng/công, c ng v i phí gián ti p (đi n n qu n lý phí) là 300 đ ng, thì SC c a chi c gh s là 17.600 đ ng theo nh b ng tính d ế ồ c, kh u hao, ấ i đây: ướ ệ ư ả ế ẽ ộ ồ ầ ả ủ ồ

c s d ng trong báo cáo tr ị ử ụ ướ ế ể c khi phòng k toán ủ ế ậ ủ ế ằ ứ ượ ộ ượ ậ c báo cáo chi phí giá thành phân x ố ẽ ượ . Ví d vào ngày 29/2/2004 phòng k toán c a công ty X ụ ự ế c 1.000 cái gh thì ngay hôm đó h đã làm t r ng h đã bán đ ọ ế ưở ồ kho ho c l ự ế ề ặ ươ ượ ự ậ c các s li u th c t ố ệ ể ấ ậ ợ ọ ng cho giám đ c là 17.600.000 đ ng, không c n ch ầ ng th c tr v nguyên li u th c xu t t ự ấ ừ ệ ể ư ủ ừ ấ ế ờ ả i nhu n c a t ng tháng luôn có th đ a ra ố i, vì d a trên con s ự ậ ợ ề ồ c tính v lu ng c ượ ướ ệ ậ ừ ề ượ ể c tính v kho n ph i thu, k ho ch đ t NVL… Giá thành đ nh m c 17.600 này sau đó s đ có th thu th p đ c các d li u th c t ữ ệ báo cáo c a b ph n kho bi t ừ đ ượ đ n khi thu th p đ ế cho công nhân. Có th th y ngay, báo cáo chi phí l ngay trong tháng đó. Ngoài ra, vi c l p k ho ch tài chính cũng r t thu n l ạ ng hàng bán ra t ng tháng là doanh nghi p đã có th lên đ ướ ti n m t cũng nh các ả ề c tính v l ặ ệ ạ ướ ư ề ế ặ ả

ấ ư ẽ ả ấ ế ể ổ ổ ộ ố ấ ể không th t chính xác. ậ ứ cu i cùng s chênh v i t ng giá thành đ nh m c, ớ ổ ự ế ẽ ố ị ớ ề ặ ả ng c a m t l p s n trên b m t s n ơ ổ ế ộ ố ị ộ ớ ư ị ượ ứ ủ ụ

ể ạ ề ẩ ẩ Nh ng chúng ta cũng th y n u làm theo cách này thì s n y sinh m t s v n đ : ề - Giá thành các c u ph n có th thay đ i, chi phí cho tháng sau có th ầ - Cũng vì lý do trên t ng giá thành trên th c t làm cho s k toán không kh p. - Có m t s đ nh m c khó tính toán ví d nh đ nh l ph m.ẩ - Các c u ph n t o nên s n ph m có th l ứ không đ n gi n nh ví d nêu trên, làm cho vi c tính giá thành đ n v tr thành khá ph c t p ệ i là bán thành ph m t ừ ộ ơ m t dây chuy n khác ch ứ ạ ầ ạ ả ả ụ ấ ơ ị ở ư

i ta đã gi ư ộ ế ự ế ề ộ ố ụ ộ ề ủ ỉ ể ư ớ ư ệ ố ổ ườ ự ờ ộ ủ ầ ề ấ ấ ộ ề ị ỏ ặ ể ẽ ầ ỗ ỉ ủ ệ ề ử ộ ầ ố ạ ậ ờ ề ự ậ ượ ế ằ ộ ỉ

ng đ ề . ượ ự ế ớ ng th ng s doanh nghi p, không có cách nào khác là c n có cán ệ ng xuyên theo dõi và ghi nh n l ườ c th t sát v i th c t ả ầ ậ ượ ượ ố ợ ậ ớ ưở ử ố

i đ ứ ạ ư ủ ấ ạ ượ c ng đ i d dàng trong các h th ng ERP nh ph n sau s nêu chi ti t h n. i quy t các v n đ trên nh sau: Ng ả v đ dao đ ng c a giá và chính sách trong công ty đ đ a ra m t kho ng - D a trên th c t ả ớ th i gian thích h p cho vi c đi u ch nh SC. Ví d m t công ty đa qu c gia l n nh Castrol v i ợ ng đ i n đ nh là d u nh t s đi u ch nh SC c a m t hàng này m i năm m t m t m t hàng t ộ ươ ỉ ớ ẽ ề ặ l n, trong khi m t công ty nh làm v gi y v sinh c a VN thì có th s c n đi u ch nh SC m i ỗ ộ ầ quý ho c n a năm m t l n. ặ i ta ch p nh n có s sai s t m th i gi a chi phí tính theo SC và chi phí th c, sai s này - Ng ố ữ ự ấ ườ s đ c chi c đi u ch nh b ng m t bút toán đi u ch nh lên SC khi phòng k toán thu th p đ ỉ ẽ ượ phí th c t ự ế - Đ đ nh l ể ị b th ng kê ph i h p v i qu n đ c phân x ộ ố d ng th c t ụ - Vi c s n ph m có c u trúc ph c t p có th t o khó khăn cho k toán th công, nh ng l ể ạ ệ x lý t ử ự ế ả ươ . ẩ ố ễ ệ ố ế ơ ế ẽ ư ầ

ử ụ ế ầ ẳ ộ ERP tiêu chu nẩ i là các ERP ch gi ỉ ả ạ ế ộ Cách s d ng SC trong m t Tr c h t c n kh ng đ nh l nh t là dùng SC và ph n này th i quy t bài toán giá thành theo m t cách duy ng n m trong phân h s n xu t (production/manufacturing ướ ấ ị ầ ệ ả ằ ấ ườ

ứ ệ ế ệ ả c yêu c u khai báo m t s thông tin c khi có th tính đ c giá thành ng i dùng s đ ư ộ ố ầ ẫ ộ ố ẽ ượ ườ ượ ể ầ module) ch không ph i trong phân h k toán tài chính nh m t s doanh nghi p v n nh m l n. Tr ướ ẫ căn b n nh sau: ả ư

nh b ng tính trong ví d trên. ứ ả có d ng t ạ ư ả ươ

ẩ ườ ạ ừ ộ ẩ ồ ấ ầ ượ ấ ạ ụ ư ứ ế ổ t cu i cùng là các đ n v NVL đã đ ượ ệ ặ ơ ị ng t Công th c s n ph m (Bill of Material-BoM): ẩ ự ụ ng cho phép khai báo nhi u t ng theo hình cây. Ví d , s n ụ ả BoM trong các h th ng ERP th ề ầ ệ ố c làm t E và F, v.v... Tùy theo i là m t bán thành ph m đ B và C, B l c làm t ph m A đ ượ ừ cách c u t o c a m i ph n m m, BoM có th s bao g m luôn c các c u ph n không ph i ả ả ầ ể ẽ ề ỗ ủ c khai báo đ n m c chi NVL ví d nh công lao đ ng ho c các chi phí phân b . BoM ph i đ ộ ả ượ ặ ộ c khai báo trong phân h Kho ho c các đ n v lao đ ng ti ơ ị ế đã đ ủ ầ ố c khai báo trong ph n khai báo c a phân h s n xu t. ượ ệ ả ấ

ấ routing ch ra 'con đ ỉ ừ ườ ng đó s đi qua các phân x ỉ c s n ả ng s ưở ng' đi t ưở ườ ẽ ỗ NVL cho đ n khi ra đ ượ ế i m i phân x ng khác nhau và t ạ ờ ế ỉ ẽ chi c máy này sang chi c máy khác. Routing còn có ph n khai báo th i gian ch ra bán s n ả i m i máy trong bao lâu. Ph n m m s d a vào nh ng khai báo này đ tính ầ ẽ ự ữ ề ể ầ ỗ Chu trình s n xu t (Routing): ả ph m hoàn ch nh, con đ ẩ đi t ế ừ ph m s d ng l ẽ ừ ẩ chi phí phát sinh m i khi s n ph m đi qua m t máy. ả i t ạ ạ ỗ ẩ ộ

ẵ ệ ố ề i dùng kích ho t m t l nh s n xu t, h th ng s t ộ ệ ạ ộ ẩ ẽ ừ ể ả ỗ ả ượ ấ ầ ng v t t ạ ệ ố ả c n dùng, sau khi ki m tra l BoM và l ệ ể ầ i v i phân h Kho xem có c n mua b sung ổ c g i là MRP- Material requirement ậ ư ầ nào không (thao tác này th ng đ ườ ọ ẽ ư ệ ả ấ ệ ố ạ ả ợ ợ ng đ chuy n lên phân h k toán tài chính. Sau khi đã làm các khai báo v BoM và Routing h th ng đã s n sàng đ ho t đ ng. M i khi ng ấ ng s n ph m c n s n xu t ườ tính ra l ượ ạ ớ thêm lo i v t t ạ ậ ư ượ planning) h th ng s đ a l nh s n xu t vào routing. ệ ố H th ng sau đó cũng s t ẽ ự ộ bán thành ph m, thành ph m, giá thành phân x ẩ ẩ đ ng t o ra các bút toán ghi n /có thích h p vào các tài kho n NVL, ể ệ ế ưở ể

ng pháp giá thành đ nh m c. V n đ ử ụ ươ ề ứ ệ ả đây là tr ộ ư ấ ủ ướ ấ ể ừ c khi đ a ERP vào s d ng tính giá thành, doanh nghi p c n chuy n t ị ầ ệ ẩ ử ụ ươ ự ệ ị ư ể ả ớ ề ể ỉ ị ố ằ ư ả ợ ươ ấ ớ ự ệ ữ ớ ạ L i k t ờ ế Phân h s n xu t c a m t ERP tiêu chu n s d ng ph rút ra ở ng pháp giá thành đ nh m c. Doanh nghi p hoàn toàn ng pháp tính chi phí th c sang ph ph ươ ứ có th dùng b ng tính Excel đ theo dõi giá thành theo cách này khi ch a có ERP. V i các bút ể c làm đ nh kỳ, doanh nghi p có th yên tâm r ng, giá thành ghi nh n theo toán đi u ch nh đ ệ ậ ượ i ích v qu n lý ng pháp SC, s sai s không đáng k v i giá thành th c. Nh ng nh ng l ph ẽ ươ ề ể ớ và l p k ho ch t ng pháp SC có vi c dùng SC thì r t l n. Khi doanh nghi p đã quen v i ph ừ ệ ế ậ tin đ a ERP vào áp d ng th t ể ự ư ụ