Giới thiệu về môn học
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU VỀ MÔ ĐUN
YÊU CẦU VẬT TƯ THIẾT BỊ
CHƯƠNG 1: TĨNH HỌC………………………………………………………………-7-
1. Các khái niệm cơ bản và các định luật tĩnh học………………………………….-7-
1.1.Các khái niệm cơ bản………………………………………………….......-7-
1.2.Các định luật tĩnh học……………………..……………………………..-15-
1.3.Các hệ quả…………………………..…………………………………....-17-
2. Hệ lực phẳng. …………………………………...………………………………-20-
2.1.Véc tơ chính và mômen chính của hệ lực phẳng………………………...-20-
2.2.Định lý dời lực song song…………………………………......................-20-
2.3.Điều kiện cân bằng và phương trình cân bằng hệ lực phẳng……………-22-
2.4.Bài toán hệ lực phẳng với liên kết ma sát………………………………..-27-
3. Hệ lực không gian…………………………………...…………………………-31-
3. 1. Véc tơ chính và mômen chính của hệ lực không gian. ……………..…-31-
3. 2. Định lý dời lực song song. ………………………………….................-34-
3. 3. Điều kiện cân bằng và phương trình cân bằng của hệ lực không gian. .-36-
CHƯƠNG 2: SỨC BỀN VẬT LIỆU…………………………………...………-38-
1. Mở đầu…………………………………...…………………………………......-38-
1.1. Nhiệm vụ và đối tưọng nghiêng cứu của môn học……………….…….-38-
1.2. Khái niệm về thanh. …………………………………............................-39-
1.3. Tính đàn hồi của vật thể. ………………………………….....................-39-
1.4. Khái niệm về nội lực, ứng suất. …………………………………...........-39-
1.5. Các thành phần nội lực trên mặt cắt ngang của thanh. …………………-43-
1.6. Quan hệ giữa ứng suất các thành phần nội lực trên mặt cắt ngang của
thanh…………………………………...…………………………………...……..-44-
1.7. Các loại chịu lực…………………………………...……………………-44-
2. Kéo, nén đúng tâm- cắt. …………………………………...……………………-45-
2.1. Kéo nén đúng tâm. …………………………………...…………………-45-
2.2. Cắt. …………………………………...…………………………………-51-
3. Đặc trưng hình học của hình phẳng. …………………………………...………-54-
3.1. Định nghĩa…………………………………...………………………….-54-
3.2. Công thức xác định trọng tâm vật rắn…………………………………..-55-
3.3. Trọng tâm của một số hình cơ bản đã biết………………………………-57-
Giới thiệu về môn học
3.4. Bài toán tìm trọng tâm vật rắn…………………………………...……..-57-
4. Uốn phẳng của thanh thẳng. …………………………………...……………….-63-
4.1. Các định nghĩa và phân loại …………………………………................-63-
4.2. Nội lực và biểu đồ nội lực …………………………………...................-63-
5. Xoắn thuần tuý những thanh tròn. ………………………………….................-70-
5.1. Định nghĩa. ………………………………….........................................-70-
5.2. Nội lực và biểu đồ nội lực…………………………………....................-71-
Chương 3: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHI TIẾT MÁY………………-76-
1.Đại cương về chi tiết máy………………………………….................................-76-
2. Khâu và khớp động………………………………….........................................-76-
3. Cơ cấu…………………………………..............................................................-77-
4. y…………………………………..................................................................-78-
5. Nội dung và trình tự thiết kế máy……………………………………………...-78-
6. Khái quát về các yêu cầu đối với máy và chi tiết máy………………………….-79-
Chương 4: CÁC CHI TIẾT MÁY LẮP GHÉP……………………………….. -81-
1. Mối ghép đinh tán………………………………….............................................-81-
2. Mối ghép ren………………………………….....................................................-83-
3. Mối ghép hàn……………………………………………………………………-86-
4. Mối ghép then, then hoa và trục định hình. …………………………………....-88-
Chương 5: CÁC CHI TIẾT TRUYỀN ĐỘNG ……………………………….-92-
1. Bộ truyền đai…………………………………………………………………....-92-
2. Bộ truyền bánh răng………………………………………………………….....-93-
3.Bộ truyền trục vít…………………………………..............................................-97-
4. Bộ truyền xích…………………………………..................................................-99-
Chương 6: CÁC CHI TIẾT ĐỠ NỐI…………………………………............-102-
1. Trục…………………………………………………………………………….-102-
2. Ổ trượt……………………………………………………………………….....-105-
3. Ổ lăn…………………………………................................................................-112-
Tài liệu tham khảo……………………………………………………………....-121-
Giới thiệu về môn học
GIỚI THIỆU VỀ MÔ ĐUN
Tên môn học: Cơ ứng dụng
Mã môn học: MH 16
Thời gian thực hiện môn học: 60 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, thí nghiệm,
thảo luận, bài tập: 26 giờ; Thi, kiểm tra 4 giờ)
I. Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: môn học này là một trong các môn học cơ sở, học ở phần đầu của
chương trình học.
- Tính chất: là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc.
II. Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức:
+ Xác định và tính toán được tải trọng và phản lực liên kết.
+ Tính toán được các lực.
+ Trình bày được khái niệm về kéo nén, xoắn.
+ Tính toán xác định được ứng suất, kích thước mặt cắt của thanh chịu kéo -nén,
trục chịu xoắn ở trạng thái nguy hiểm và trạng thái an toàn của vật liệu.
+ Trình bày được khái quát về vấn đề cơ bản của chi tiết máy.
+ Trình bày được cấu tạo, công dụng, tính chất phạm vi sử dụng của các chi tiết
máy lắp ghép, các chi tiết máy truyền động, các chi tiết máy đỡ nối.
+ Trình bày được các công thức tính toán cơ bản các chi tiết máy
+ Phân tích, lựa chọn các chi tiết máy phù hợp trong từng hệ thống công nghệ.
- Về kỹ năng:
+ Trình bày và tính toán được một số thông số cơ bản.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có thái độ tự giác trong học tập.
III. Yêu cầu về kiểm tra, đánh giá hoàn thành mô đun/môn học
1. Nội dung
Về về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm
theo các nội dung sau:
- Các bài toán về tĩnh học
- Các bài toán về sức bền vật liệu
- Các bài toán về chi tiết máy
Về kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành theo những nội dung sau: Mỗi học
viên thực hiện công việc sau đây theo yêu cầu của giáo viên
-Tnh bày được các khái niệm cơ bn trong cơ học ứng dụng.
-Tnh bày được pơng pp tổng hợp và pn tích lực.
-Phân tích được chuyển động của vật rắn.
-Tính tn được các tng số nội lực,ng suất và biến dạng của vật chu
o, n, cắt, dập, xoắn, uốn của cáci tn đơn gin.
Giới thiệu về môn học
-Chuyển đổi đượcc khớp, ku, các cơ cấu truyn động tnh c sơ đồ
truyền động đơn giản.
-Trình bày được c cấu tạo, ngunm việc và phạm vi ứng dụng của
các cấu truyền động cơ bản.
-Tn thủ đúng quy định về giờ học tập và làm đầy đủ bài tập về n.
-Rèn luyện tác phong làm việc nghm túc, cẩn thn.
Thái độ: Đánh giá phong cách học tập thể hiện ở: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác.
2. Phương pháp:
+ Phương pháp kiểm tra trắc nghiệm
+ Phương pháp kiểm tra tự luận
+ Thi kết thúc: Tự luận
YÊU CẦU VẬT TƯ THIẾT BỊ
Vật liệu:
- Dây cắm nối, các chi tiết máy..
Dụng cụ, Trang thiết bị:
- Bảng viết, phấn mầu, các tài liệu liên quan, máy chiếu, máy tính…
Ch ng 1: Tĩnh h c
ươ
CHƯƠNG 1: TĨNH HỌC
Giới thiệu:
Tĩnh học phần đầu của giáo trình "Cơ ứng dụng" nghiên cứu s cân bằng của vật
thể dưới tác dụng của các lực. Những vấn đề chính được nghiên cứu trong phần này là :
1. Thay thế hệ lực tác dụng lên vật rắn bằng hệ lực khác tương đương nhưng đơn giản
hơn. Trong nhiều trường hợp đó là việc xác định hợp lực của một hệ lực.
2. Tìm điều kiện cân bằng của hệ lực tác dụng lên một vật rắn.
Để giải quyết các vấn đề nêu trên cho từng hệ lực cụ thể, ta nghiên cứu những kiến
thức cơ bản làm cơ sở cho phần tĩnh học.
Mục tiêu:
- Trình bày đầy đủ các tiên đề, các khái niệm và cách biểu diễn lực, các loại liên kết cơ bản,
hệ lực, cách hợp lực đồng quy, tách lực đồng quy.
- Biểu diễn, phân tích và tính toán chính xác lực tác dụng và các phản lực liên kết, các khái
niệm về mômen của lực đối với một điểm, ngẫu lực.
- Tính lực bằng phương pháp đa giác, phương pháp chiếu để giải các bài toán về hệ lực bất
kỳ.
- Lập được phương trình men tính toán hệ lực tác dụng, các bài toán hệ lực phẳng song
song.
Nội dung chính:
1. Các khái niệm cơ bản và các định luật tĩnh học.
1.1. Các khái niệm cơ bản
Trong tĩnh học có ba khái niệm cơ bảnv: Vật rắn tuyệt đối, lực và trạng thái cân bằng.
1.1.1. Vật rắn tuyệt đối
Vật rắn tuyệt đối là vật có khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ thuộc vật luôn không đổi. Hay
đơn giản là vật có hình dạng hình học không đổi trong suốt quá trình chịu lực. Trong thực tế
các vật rắn khi chịu lực đều biến dạng, nhưng trong hầu hết các trường hợp biến dạng
thường rất nhỏ ta có thể bỏ qua để nghiên cứu hiện tượng đơn giản hơn.
1.1.2. Lực
a) Định nghĩa . Lực là tác dụng tương hỗ giữa các vật mà kết quả là gây nên sự thay đổi trạng
thái chuyển động của các vật đó.
dụ: - Hộp phấn đặt trên mặt bàn sẽ tác dụng xuống bàn một lực ép, ngược lại bàn
cũng sẽ tác dụng lên hộp phấn một lực đẩy, kết quả hộp phấn không bị rơi tức là đã thay đổi
trạng thái chuyển động.
- Trọng lực (lực trọng tng) là do ti đất tác dụng lên vật và làm cho vật rơi hoặc
xuớng i theo pơng thẳng đứng.