intTypePromotion=3

Cộng hưởng từ đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng đoạn giữa và dưới được phẫu thuật triệt căn

Chia sẻ: ViAugustus2711 ViAugustus2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
12
lượt xem
1
download

Cộng hưởng từ đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng đoạn giữa và dưới được phẫu thuật triệt căn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày việc xác định vai trò của chụp CHT trong đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng trước mổ và tiên đoán xâm lấn cân mạc treo trực tràng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cộng hưởng từ đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng đoạn giữa và dưới được phẫu thuật triệt căn

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019<br /> <br /> <br /> CỘNG HƯỞNG TỪ ĐÁNH GIÁ GIAI ĐOẠN UNG THƯ TRỰC TRÀNG<br /> ĐOẠN GIỮA VÀ DƯỚI ĐƯỢC PHẪU THUẬT TRIỆT CĂN<br /> Phạm Công Khánh*, Nguyễn Trung Tín**, Nguyễn Hoàng Bắc**<br /> TÓMTẮT<br /> Đặt vấn đề: Ung thư đại trực tràng là một trong những loại ung thư thường gặp của ung thư đường tiêu<br /> hóa. Tái phát tại chỗ trong điều trị ung thư trực tràng liên quan chặt chẽ tình trạng xâm lấn của u vào cân mạc<br /> treo trực tràng. Đánh giá giai đoạn bệnh trước mổ đóng vai trò quyết định trong việc chọn lựa phương pháp điều<br /> trị thích hợp và tình trạng cân mạc treo cần được xác định rõ tại thời điểm chẩn đoán. Cộng hưởng từ (CHT) là<br /> phương tiện hình ảnh có nhiều ưu điểm trong chẩn đoán giai đoạn cũng như tình trạng cân mạc treo trực tràng.<br /> Mục tiêu: Xác định vai trò của chụp CHT trong đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng trước mổ và tiên<br /> đoán xâm lấn cân mạc treo trực tràng.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 106 bệnh nhân ung thư trực tràng đoạn giữa và dưới có chỉ định<br /> phẫu thuật triệt căn được chụp CHT vùng chậu để đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng trước mổ tại Bệnh viện<br /> Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh trong thời gian từ 06/2015 đến tháng 03/2018. Kết quả đánh giá giai đoạn<br /> trước mổ bằng CHT được so sánh với những đặc điểm giải phẫu bệnh sau mổ.<br /> Kết quả: Độ chính xác trung bình của CHT đánh giá mức độ xâm lấn của u trực tràng là 97,2%. Độ chính<br /> xác trong đánh giá di căn hạch theo các giai đoạn trung bình là 87,4%. CHT tiên đoán xâm lấn cân mạc treo trực<br /> tràng với độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác lần lượt là 96,2%, 98,8% và 98,1%.<br /> Kết luận: CHT vùng chậu là phương tiện chẩn đoán hình ảnh có độ chính xác cao để đánh giá giai đoạn ung<br /> thư trực tràng trước mổ và có thể tiên lượng tình trạng xâm lấn cân mạc treo.<br /> Từ khóa: ung thư trực tràng, cộng hưởng từ<br /> ABSTRACT<br /> PREOPERATIVE STAGING OF MIDDLE AND LOWER RECTAL CANCER BY PELVIC MR IMAGING<br /> Pham Cong Khanh, Nguyen Trung Tin, Nguyen Hoang Bac<br /> * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 1- 2019: 220-225<br /> Introduction: Colorectal cancer is one of the most common cancers of the gastrointestinal tract. Local<br /> recurrence is related to circumferential resection margin. Preoperative staging has an important role in<br /> management strategy of rectal cancer and evaluation of mesorectal fascia involvement is necessary before<br /> treatment. MR imaging has become a preferred diagnostic tool for the preoperative assessment of local staging and<br /> CRM in patients with rectal cancer.<br /> Objectives: To access the role of pelvic MR imaging in preoperative staging of rectal carcinoma and<br /> prediction of mesorectal fascia involvement.<br /> Materials and methods: We evaluated 106 patients with middle and lower rectal cancer who have the<br /> indication for low anterior resection or APR in University Medical Center at HCMC from 06/2015 to 03/2018.<br /> We performed preoperative pelvic MRI for local staging. Staging was made by evaluating images obtained and<br /> compared with postoperative histopathologic results.<br /> <br /> <br /> * Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh<br /> ** Khoa Hậu môn Trực tràng, Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: ThS BS. Phạm Công Khánh ĐT: 0908786798 Email: khanh.pc@umc.edu.vn<br /> <br /> <br /> <br /> 220 Chuyên Đề Ngoại Khoa<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019<br /> <br /> Results: The mean accuracy of pelvic MR imaging for defining the T stage of rectal cancer was 97,2%. The<br /> accuracy rate to detecting lymph node metastases was 87,4%. The sensibility, specificity and accuracy of MR<br /> imaging for prediction of MRF tumor invasion are 96.2%, 98.8%, and 98.1% respectively.<br /> Conclusions: Pelvic MR imaging is a promising technique for accurate preoperative local staging of rectal<br /> cancer and prediction of MRF involvement.<br /> Keywords: rectal cancer, MR Imaging<br /> ĐẶTVẤNĐỀ nguy cơ bị xâm lấn sẽ được xạ trị trước mổ để<br /> Ung thư đại trực tràng đứng hàng thứ 4 giảm nguy cơ tái phát tại chỗ sau mổ. Như vậy,<br /> trong các loại ung thư thường gặp và là nguyên sử dụng kỹ thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng<br /> nhân đứng hàng thứ 2 gây tử vong do ung thư (TME – Total Mesorectal Excision), đánh giá xâm<br /> tại Hoa Kỳ. Năm 2016, có khoảng 32.220 trường lấn cân mạc treo và tình trạng diện cắt vòng<br /> hợp ung thư trực tràng mới mắc tại Hoa Kỳ và quanh sau mổ là những yếu tố tiên lượng quan<br /> khoảng 49.190 trường hợp sẽ tử vong vì ung thư trọng trong điều trị ung thư trực tràng(1,4,9). Do<br /> đại trực tràng. Tại Việt Nam, theo một nghiên đó, chẩn đoán hình ảnh đánh giá giai đoạn trước<br /> cứu tại TP.HCM, tần suất ung thư đại trực tràng mổ ung thư trực tràng cần phân biệt ung thư<br /> là 14,8/100.000 dân (nam giới) và 10/100.000 dân trực tràng nguy cơ cao cần xạ trị trước mổ với<br /> (nữ giới). Ung thư trực tràng có tiên lượng xấu vì những trường hợp nguy cơ thấp có thể phẫu<br /> nguy cơ tái phát tại chỗ cao, di căn hạch chậu thuật ngay. Ngoài ra, tính toàn vẹn của cân mạc<br /> cũng như di căn xa. Tái phát tại chỗ của ung thư treo sau mổ, di căn hạch và tình trạng diện cắt<br /> trực tràng liên quan đến sự xâm lấn của khối u dưới cũng là những yếu tố quan trọng để tiên<br /> vào mạc treo trực tràng và khoảng cách từ u đến lượng tái phát tại chỗ. Chúng tôi tiến hành<br /> diện cắt vòng quanh (CRM – Circumferential nghiên cứu này nhằm xác định độ chính xác, độ<br /> Resection Margin). Các phương pháp chẩn đoán nhạy, độ đặc hiệu, trị số tiên đoán dương tính và<br /> hình ảnh truyền thống như nội soi đại tràng và âm tính của cộng hưởng từ trong chẩn đoán giai<br /> khám trực tràng bằng tay không đánh giá được đoạn ung thư trực tràng đoạn giữa và dưới được<br /> mức độ xâm lấn của u (T) hay khả năng di căn phẫu thuật triệt để.<br /> hạch (N) của ung thư trực tràng. Chẩn đoán ĐỐITƯỢNG- PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU<br /> hình ảnh, đặc biệt là cộng hưởng từ (CHT) đóng Đối tượng<br /> vai trò quan trọng trong chẩn đoán giai đoạn Tất cả những trường hợp ung thư trực tràng<br /> trước mổ. Chẩn đoán hình ảnh có thể tiên lượng đoạn giữa và dưới được chẩn đoán bằng nội soi<br /> nguy cơ tái phát tại chỗ và di căn xa, lập kế đại trực tràng sinh thiết, được chụp CHT vùng<br /> hoạch điều trị, cũng như giúp chọn phương chậu để đánh giá giai đoạn trước mổ và phẫu<br /> pháp phẫu thuật thích hợp nhằm tối ưu hóa khả thuật triệt căn. Phẫu thuật triệt căn bao gồm cắt<br /> năng bảo tồn cơ thắt trong điều trị ung thư trực trước thấp, cắt gian cơ thắt hay cắt toàn bộ trực<br /> tràng. Hiện nay, các chuyên gia về ung thư trực tràng qua ngã bụng và tầng sinh môn có thực<br /> tràng đều cho rằng kỹ thuật cắt toàn bộ mạc treo hiện kỹ thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng.<br /> trực tràng là qui trình chuẩn trong phẫu thuật<br /> Chúng tôi không đưa vào nghiên cứu những<br /> điều trị ung thư trực tràng. Kỹ thuật này giúp<br /> trường hợp có kết quả giải phẫu bệnh không<br /> giảm tỉ lệ tái phát tại chỗ từ 30 – 40% xuống dưới<br /> phải là ung thư biểu mô tuyến của trực tràng.<br /> 5%, đồng thời cải thiện tỉ lệ sống sau 5 năm so<br /> với phẫu thuật kinh điển. Thêm vào đó, CRM Phương pháp nghiên cứu<br /> dương tính sẽ tăng nguy cơ tái phát tại chỗ sau Đây là nghiên cứu tiền cứu. Chúng tôi tiến<br /> mổ. Những trường hợp CHT ghi nhận cân mạc hành so sánh kết quả đánh giá giai đoạn trước<br /> treo trực tràng (MRF – Mesorectal Fascia) có mổ với kết quả giải phẫu bệnh sau mổ để xác<br /> <br /> <br /> 221 Chuyên Đề Ngoại Khoa<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019<br /> <br /> định độ chính xác của CHT trong chẩn đoán giai thấp, 6 (5,7%) trường hợp cắt gian cơ thắt và 23<br /> đoạn ung thư trực tràng. (21,7%) trường hợp cắt toàn bộ trực tràng qua<br /> Kỹ thuật chụp CHT ngã bụng và tầng sinh môn.<br /> Chúng tôi sử dụng máy CHT Magnetom Đánh giá sự xâm lấn tại chỗ của u nguyên phát<br /> Avanto 3,0 Tesla của hãng Siemens với cuộn Bảng 1: So sánh mức độ xâm lấn trên CHT và giải<br /> thu liên hợp cho vùng chậu. Sau khi định vị, phẫu bệnh sau mổ<br /> chúng tôi thực hiện các lát cắt trên các mặt GIẢI PHẪU BỆNH<br /> phẳng đứng dọc, đứng ngang, và nằm ngang T1 T2 T3 T4a Tổng<br /> T1 2 0 0 0 2<br /> qua vùng trực tràng, lấy trục của trực tràng<br /> T2 0 11 2 0 13<br /> làm chuẩn. Thực hiện các chuỗi xung T2 – CHT T3 0 1 72 1 74<br /> weighted turbo spin echo, TR 3000 – 4000ms, T4a 0 0 2 15 17<br /> TE 120 – 130ms, FOV 25 – 28 x 25 – 28cm, Tổng 2 12 76 16 106<br /> matrix 384 x 269 – 307, độ dày lát cắt # 3 – Kết quả từ bảng 1 cho thấy có 100 (94,3%)<br /> 5mm, khoảng cách giữa các lát cắt 1 – 1,5mm. trường hợp tương đồng trong đánh giá mức độ<br /> Phân tích hình ảnh xâm lấn trên CHT và 6 (5,7%) trường hợp không<br /> Tổn thương ung thư trực tràng được phân tương đồng giữa hình ảnh CHT và giải phẫu<br /> loại theo hệ thống TNM 2010 (AJCC). Độ xâm bệnh sau mổ. Trong 6 trường hợp không tương<br /> lấn của u trực tràng được xác định bằng mức đồng, 3 trường hợp được đánh giá thấp hơn và 3<br /> độ phá vỡ các lớp của thành trực tràng. Hạch trường hợp đánh giá cao hơn mức độ xâm lấn<br /> di căn quanh trực tràng, dọc theo động mạch thực tế. Độ chính xác trung bình giữa 3 người<br /> chậu trong, chậu ngoài, chậu chung và dọc đọc của của CHT đánh giá mức độ xâm lấn là<br /> theo cơ chéo bụng được đánh giá trên T1w có 94,7%. Các giá trị độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính<br /> dạng hình tròn hoặc hình bầu dục và ghi nhận xác, trị số tiên đoán dương tính và âm tính của<br /> khi có đường kính trên 5mm theo trục ngắn, CHT đánh giá mức độ xâm lấn từng giai đoạn<br /> cấu trúc không đồng nhất, bờ không đều. Kết lần lượt là T1 (100%, 100%, 100%, 100%, 100%),<br /> quả đánh giá giai đoạn ung thư tràng trên T2 (91,7%, 97,9%, 97,2%, 84,6%, 98,9%), T3<br /> CHT được đọc bởi hai bác sĩ chẩn đoán hình (94,7%, 94,3%, 97,3%, 87,5%), và T4a (93,8%,<br /> ảnh độc lập và tác giả. 97,8%, 97,2%, 88,2%, 98,9%).<br /> Xử lí số liệu Đánh giá di căn hạch bạch huyết<br /> Dữ liệu được thu thập và xử lí bằng phần Bảng 2: Tương đồng di căn hạch trên CHT và giải<br /> mềm SPSS 20.0. phẫu bệnh sau mổ<br /> GIẢI PHẪU BỆNH<br /> KẾTQUẢ<br /> N0 N1 N2 Tổng<br /> Tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM từ N0 62 2 0 64<br /> 06/2015 đến tháng 03/2018 có 106 bệnh nhân ung N1 9 18 2 29<br /> CHT N2 0 7 6 13<br /> thư trực tràng đoạn giữa và dưới được chụp<br /> CHT để đánh giá giai đoạn trước mổ và được Tổng 71 27 8 106<br /> <br /> phẫu thuật triệt căn. Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ ghi nhận 35<br /> Tuổi trung bình 59,8 ± 11,3, nhỏ nhất là 31 (33,02%) trường hợp ung thư trực tràng có di căn<br /> tuổi, lớn nhất là 88 tuổi. hạch bạch huyết. Kết quả từ bảng 2 cho thấy 86<br /> (81,1%) trường hợp có sự tương đồng giữa đánh<br /> Có 41 bệnh nhân nữ và 65 bệnh nhân nam, tỉ<br /> giá di căn hạch trên CHT và giải phẫu bệnh sau<br /> lệ nữ:nam xấp xỉ 1:1,6.<br /> mổ, 16 (15,1%) trường hợp CHT xác định được<br /> Chúng tôi có 77 (72,6%) trường hợp cắt trước<br /> số hạch di căn nhiều hơn và 4 (3,8%) trường hợp<br /> <br /> <br /> <br /> 222 Chuyên Đề Ngoại Khoa<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019<br /> <br /> hạch di căn được phát hiện ít hơn thực tế. Các để đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng. Siêu<br /> giá trị độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác, trị số âm nội soi lòng trực tràng được xem như tiêu<br /> tiên đoán dương tính và âm tính của CHT đánh chuẩn vàng để đánh giá những u ở bề mặt trực<br /> giá mức độ xâm lấn từng giai đoạn lần lượt là tràng với độ chính xác từ 71 – 81%, độ nhạy và<br /> N0 (87,3%, 94,3%, 89,6%, 96,9%, 78,6%), N1 độ đặc hiệu phát hiện hạch di căn 45 – 89% và 64<br /> (66,7%, 86,1%, 81,1%, 62,1%, 88,3%), và N2 (75%, – 93%. Tuy nhiên, kỹ thuật này ít chính xác đối<br /> 92,9%, 91,5%, 46,2%, 97,8%). với những u lớn hơn, có xâm lấn sâu hơn các lớp<br /> Đánh giá xâm lấn diện cắt vòng quanh trên CHT của thành ruột. Đặc biệt, kỹ thuật này bị giới hạn<br /> Bảng 3: Đánh giá xâm lấn diện cắt vòng quanh khi đánh giá mạc treo trực tràng, một yếu tố rất<br /> GIẢI PHẪU BỆNH quan trọng trong điều trị triệt căn ung thư trực<br /> CRM (+) CRM (-) Tổng tràng hiện nay. Ngoài ra, phương tiện này còn<br /> CHT CRM (+) 25 1 26 tuỳ thuộc vào kỹ năng và kinh nghiệm khảo sát<br /> CRM (-) 1 79 80 của bác sĩ chẩn đoán hình ảnh(1,2,3,8).<br /> Tổng 26 80 106<br /> Chụp cắt lớp điện toán có thể khắc phục<br /> Kết quả từ bảng 3 cho thấy 26 trường hợp những hạn chế của siêu âm nội soi lòng trực<br /> ung thư trực tràng có xâm lấn diện cắt vòng tràng. Ngoài ra, thời gian khảo sát của chụp cắt<br /> quanh. 1 trường hợp CHT không phát hiện được lớp điện toán nhanh hơn, có thể khảo sát sự xâm<br /> tình trạng xâm lấn. độ nhạy, độ đặc hiệu, độ lấn tại chỗ cũng như di căn xa của ung thư trực<br /> chính xác, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên tràng trong cùng một lần khảo sát. Tuy nhiên, kỹ<br /> đoán âm của CHT đánh giá xâm lấn diện cắt thuật này bị hạn chế khi đánh giá chính xác các<br /> vòng quanh lần lượt là 96,2%, 98,8%, 98,1%, lớp của thành trực tràng và gây nhiễm xạ cho<br /> 96,2% và 98,8%. bệnh nhân(3,10).<br /> BÀNLUẬN Chụp CHT vùng chậu, đặc biệt với cuộn thu<br /> Ngày nay, với nhiều tiến bộ vượt bậc của nội lòng trực tràng có thể cho hình ảnh rõ nét về<br /> phẫu thuật điều trị ung thư trực tràng thì phẫu cấu trúc giải phẫu của những cơ quan ở vùng<br /> Miles (cắt toàn bộ trực tràng qua ngã tầng sinh chậu và cho phép đánh giá tốt giai đoạn của ung<br /> môn và ngã bụng, làm hậu môn nhân tạo vĩnh thư trực tràng. Theo những báo cáo gần đây,<br /> viễn) không còn là điều trị chuẩn duy nhất, tỉ lệ chụp CHT có độ chính xác từ 71 – 91% khi đánh<br /> áp dụng phẫu thuât này ngày càng giảm. Nhiều giá sự xâm lấn tại chỗ của ung thư trực tràng. Độ<br /> kỹ thuật mới được ứng dụng như phẫu thuật nhạy và độ đặc hiệu phát hiện hạch di căn của<br /> nội soi, khâu nối máy, cắt trước thấp hay cắt gian chụp CHT có cuộn thu nội lòng trực tràng là 81 –<br /> cơ thắt để bảo tồn cơ thắt hậu môn, và cắt u tại 83% và 66 – 74%(6,7).<br /> chỗ. Để ứng dụng được những tiến bộ này và Đánh giá sự xâm lấn tại chỗ của u nguyên phát<br /> lập kế hoạch điều trị trước mổ phù hợp thì vai Theo nghiên cứu của chúng tôi, CHT có độ<br /> trò của đánh giá giai đoạn ung thư trước mổ rất chính xác cao trong chẩn đoán mức độ xâm lấn<br /> quan trọng và cần thiết. Đánh giá chính xác giai của u (94,3% - 100% tùy từng giai đoạn). Kết quả<br /> trước mổ giúp xác định chọn lựa phẫu thuật triệt này cũng tương đồng với nhiều nghiên cứu trên<br /> để ngay từ đầu hay cần hoá và xạ trị trước mổ thế giới về vai trò của CHT trong chẩn đoán giai<br /> để tăng tỉ lệ thành công của phẫu thuật, tăng tỉ lệ đoạn ung thư trực tràng (62 – 96%). Độ chính xác<br /> bảo tồn cơ thắt cũng như kéo dài thời gian sống của CHT với cuộn thu bề mặt có độ chính xác<br /> thêm sau mổ và hạn chế tái phát(7,9). gần tương đương với cuộn thu nội lòng trực<br /> Siêu âm nội soi lòng trực tràng, chụp cắt lớp tràng nhưng bệnh nhân hài lòng hơn vì không<br /> điện toán và chụp CHT vùng chậu là ba phương có cảm giác khó chịu của cuộn thu đặt vào lòng<br /> pháp chẩn đoán hình ảnh thường được sử dụng trực tràng. Chúng tôi có 3 trường hợp u được<br /> <br /> <br /> 223 Chuyên Đề Ngoại Khoa<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019<br /> <br /> đánh giá qua giai đoạn (1 u T2 và 2 u T3) và 3 của CHT trong chẩn đoán hạch di căn còn nhiều<br /> trường hợp u được đánh giá thấp hơn giai đoạn hạn chế, độ nhạy cũng như độ đặc hiệu không<br /> (2 u T3 và 1 u T4a). Chúng tôi xem xét lại hình cao và thay đổi nhiều qua các nghiên cứu khác<br /> ảnh và nhận thấy những trường hợp đánh giá nhau. Theo các nghiên cứu, với tiêu chuẩn<br /> quá giai đoạn là do hiện tượng viêm quanh u đã đường kính hạch lớn hơn 5mm (đo theo trục<br /> gây nhầm lẫn với sự xâm lấn của u. Trường hợp ngắn) được xem như hạch di căn thì độ nhạy của<br /> u T3 được đánh giá thấp hơn giai đoạn thực tế CHT là 75 – 90,9%(3,7,9). Xác định hạch di căn<br /> có hình ảnh xâm lấn trên CHT rất mơ hồ và khó vẫn còn là một vấn đề khó đối với các nhà hình<br /> kết luận u ở giai đoạn T3. Để chẩn đoán u ở giai ảnh học. Trên CHT độ phân giải cao, các nhà<br /> đoạn T3 cần có sự hiện diện của cường độ tín hình ảnh học có thể phát hiện những hạch có<br /> hiệu thấp của u lan rộng vào vùng cường độ tín đường kính nhỏ 0,2 – 0,4cm. Tuy nhiên, khẳng<br /> hiệu cao của mô mỡ quanh trực tràng, những định những hạch này là di căn hay lành tính là<br /> hình ảnh này được khảo sát tốt nhất trên chuỗi vấn đề khó. Nghiên cứu của chúng tôi có độ<br /> xung T1–weighted(6,10). chính xác khá cao trong chẩn đoán. Di căn hạch<br /> Trong hầu hết các nghiên cứu về CHT đánh là yếu tố tiên lượng quan trọng trong ung thư<br /> giá giai đoạn ung thư trực tràng, sự sai sót trực tràng, giúp quyết định hóa trị sau mổ cũng<br /> thường xảy ra khi đánh giá u T2 và T3. Những như tiên lượng thời gian sống thêm. Hiện nay<br /> trường hợp được đánh giá quá giai đoạn thường chưa có sự đồng thuận về tiêu chuẩn (kích<br /> do phản ứng tạo xơ quanh u. Hiện tượng này dễ thước, hình thái, cường độ tín hiệu) để phân biệt<br /> gây nhầm lẫn khi phân biệt giữa xâm lấn kiểu hạch di căn với hạch bình thường và hạch viêm.<br /> tua gai của u với xơ hóa quanh u đơn thuần. Vấn Theo tiêu chuẩn hình thái học, khó phân biệt<br /> đề này sẽ nghiêm trọng hơn khi sử dụng CHT hạch lớn do di căn hay phản ứng, và đối với<br /> đánh giá mức độ xâm lấn của u đối với những những hạch nhỏ, đôi khi là hạch di căn vi thể và<br /> trường hợp u được xạ trị trước mổ. Sau xạ trị, bị bỏ sót. Theo các nghiên cứu, một số tác giả ghi<br /> hiện tượng phù nề, viêm, xơ hóa và hoại tử sẽ nhận tất cả những hạch phát hiện được và các<br /> gây khó khăn khi đánh giá xấm lấn của u trên nhà nghiên cứu khác chỉ kết luận hạch di căn khi<br /> hình ảnh học(5,6). đường kính hạch lớn hơn các tiêu chuẩn kích<br /> Đánh giá di căn hạch thước đề ra (3mm, 5mm hay 10mm). Như vậy,<br /> chẩn đoán di căn hạch vẫn còn là vấn đề hạn chế<br /> Với các tiêu chuẩn hạch di căn bao gồm: hình<br /> đối với CHT. Gần đây, một số nghiên cứu sử<br /> dạng (tròn), bờ (không đều, tua gai), tín hiệu<br /> dụng oxide sắt siêu cận từ cực nhỏ (Ultrasmall<br /> (không đồng nhất), chúng tôi ghi nhận CHT có superparamagnetic iron oxide – USPIO) đã ang<br /> độ chính xác chẩn đoán di căn hạch các giai đoạn lại những kết quả hứa hẹn về khả năng của CHT<br /> lần lượt là 89,6% (N0), 81,1% (N1) và 91,5% (N2). chẩn đoán di căn hạch(3,9).<br /> Độ chính xác trong nghiên cứu của chúng tôi<br /> Đánh giá xâm lấn cân mạc treo trực tràng<br /> cũng tương đồng với các nghiên cứu khác về các<br /> Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy CHT<br /> giá trị độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác. Đặc<br /> có độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác, giá trị tiên<br /> biệt, chúng tôi không chỉ dựa đơn thuần vào tiêu<br /> đoán dương và giá trị tiên đoán âm cao trong<br /> chuẩn kích thước hạch để xác định hạch di căn.<br /> chẩn đoán xâm lấn cân mạc treo trực tràng, lần<br /> Tuy nhiên, chúng tôi có có 16 (15,1%) trường<br /> lượt là 96,2%, 98,8%, 98,1%, 96,2% và 98,8%. Kết<br /> hợp xác định số lượng hạch di căn nhiều hơn<br /> quả này cũng tương tự kết luận từ các nghiên<br /> thực tế và 4 (3,8%) trường hợp đánh giá di căn<br /> cứu về vai trò của CHT tiên đoán xâm lấn cân<br /> hạch thấp hơn thực tế. Đây là những trường hợp<br /> mạc treo trực tràng. Xâm lấn cân mạc treo trực<br /> CHT hạch di căn được xác định trên CHT và bỏ<br /> tràng là yếu tố quan trọng để quyết định xạ trị<br /> sót có kích thước < 5mm và 5 – 9mm. Khả năng<br /> <br /> <br /> 224 Chuyên Đề Ngoại Khoa<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019<br /> <br /> trước phẫu thuật hay không? CHT là phương phương tiện chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn<br /> pháp chẩn đoán hình ảnh học có khả năng cao có độ chính xác cao trong đánh giá giai đoạn ung<br /> giúp chọn lọc những bệnh nhân cần hóa xạ trị thư trực tràng, đặc biệt là khả năng tiên đoán<br /> tân hỗ trợ. Hiện nay, xâm lấn cân mạc treo được tình trạng xâm lấn cân mạc treo trực tràng trước<br /> xem là yếu tố tiên lượng tái phát tại chỗ quan phẫu thuật.<br /> trọng hơn mức độ xâm lấn xuyên thành của u. TÀILIỆUTHAMKHẢO<br /> Trên CHT, nhà hình ảnh học dễ dàng xác định 1. Bali C, et al (2004). Assessment of local stage in rectal cancer<br /> khoảng cách giữa u hay hạch di căn và cân mạc using endorectal ultrasonography. Tech coloproctol, 8: 170-173.<br /> treo trực tràng, nếu khoảng cách này ≥ 5 mm thì 2. Beets-Tan RG, Beets GL (2004). Rectal cancer: review with<br /> emphasis on MR imaging. Radiology, 232: 773-783.<br /> cân mạc treo không bị xâm lấn, 2 – 5 mm được 3. Bipat S, Afina SG (2004). Rectal cancer: local staging and<br /> xem như giáp biên và ≤ 1 mm là cân mạc treo bị assessment of lymph node involvement with endoluminal<br /> US, CT and MR imaging – A meta-analysis. Radiology, 232:<br /> xâm lấn. Theo một nghiên cứu gần đây, những<br /> 773-783.<br /> trường hợp ung thư trực tràng có xâm lấn cân 4. Bissett IP, Charatha CF (2001). Identification of the fascia<br /> mạc treo được xác định trước mổ sẽ phải xạ trị propria by magnetic resonance imaging and its relevance to<br /> preoperative assessment of rectal cancer. Dis colon rectum,<br /> bắt buộc trước phẫu thuật, điều này giúp giảm tỉ 44(2): 259-265.<br /> lệ tái phát tại chỗ từ 8,2% xuống còn 2,4% trong 2 5. Botterill ID, Blunt DM (2001). Evaluation of the role of<br /> preoperative magnetic resonance imaging in the management<br /> năm. Xâm lấn diện cắt vòng quanh liên quan<br /> of rectal cancer. Blackwell science Ltd, 3: 295-303.<br /> chặt chẽ với nguy cơ tái phát tại chỗ và tái phát 6. Franco L, Laghi A (2006). Preoperative staging of rectal cancer<br /> tại chỗ sẽ giảm nếu ung thư trực tràng xâm lấn with MR imaging: Correlation with surgical and<br /> histopathologic findings. Radiographics, 26: 701-714.<br /> cân mạc treo được xạ trị trước phẫu thuật. Theo 7. Giuseppe G, et al (2002). Preoperative staging of rectal cancer<br /> Wibe, xâm lấn cân mạc treo cũng liên quan đến using magnetic resonance imaging with external phase-<br /> di căn xa và tử vong. Như vậy, tiên đoán xâm arrayed coils. Arch surg, 137: 447-451.<br /> 8. Kim NK, Myung JK (2000). Preoperative staging of rectal<br /> lấn cân mạc treo trực tràng có vai trò quan trọng cancer with MRI: accuracy and clinical usefulness. Annals of<br /> trong lập kế hoạch điều trị ung thư trực tràng, surgical oncology, 7(10): 732-737.<br /> góp phần giảm tỉ lệ tái phát tại chỗ và cải thiện tỉ 9. MacFarlane JK, Ryall RD, Heald RJ (1993). Mesorectal excision<br /> for rectal cancer. Lancet. 341:457-460.<br /> lệ sống còn sau 5 năm(3,6,9). CHT là phương tiện Mathur P, Smith J (2003). Comparison of CT and MRI in the<br /> hình ảnh được ưu tiên sử dụng trong chẩn đoán preoperative staging of rectal adenocarcinoma and prediction of<br /> circumferential resection margin involvement by MRI. Colorectal<br /> giai đoạn ung thư trực tràng vì khả năng quan disease. 5: 396-401.<br /> sát rõ ranh giới ngoài của u và cân mạc treo trực<br /> tràng. Do đó, nhà hình ảnh học cần xác định Ngày nhận bài báo: 08/11/2018<br /> chính xác tình trạng xâm lấn cân mạc treo tại Ngày phản biện nhận xét bài báo: 10/12/2018<br /> thời điểm ung thư trực tràng được chẩn đoán. Ngày bài báo được đăng: 10/03/2019<br /> KẾTLUẬN<br /> CHT vùng chậu với cuộn thu bề mặt là<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 225 Chuyên Đề Ngoại Khoa<br />
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản