Công ngh loi b cht ô nhim không khí (SOx, NOx) bng phương pháp s dng xúc tác có
phân tán các bon
Phòng nghiên cu môi trường, Vin nghiên cu khoa hc công ngh Pohang
Lee Ki Man, Byun Young Chul, Go Dong, Joon
1. M đầu
Khí thi t lò hơi ca nhà máy nhit đin, lò luyn cc và lò thiêu đều có hàm lượng khí ô xít nitơ
ôxít sunfua. Hai thành phn này là nguyên nhân ch yếu gây ra hin tượng mưa axít, sương mù quang
hóa (Photochemical Smog)và gây ra các chng bnh v đường hô hp. Lượng thi ra môi trường ca
hai loi khí thi trên đang ngày mt gia tăng theo tng năm, vì vy các quy định trong B lut liên
quan đến khí thi này đang có xu thế tht cht hơn na.
y Ô xít ni tơ có th t sinh ra trong quá trình tun hoàn ni tơ trong t nhiên, ngoài ra trong quá trình
chuyn hóa sang vt cht khác, khí NO2 được hình thành nh khí nitơ có trong không khí li tiếp
tc b thu hoá thành dng Axit nititiric, hoc thm vào lòng đất dưới dng nitrat, tr thành ngun
phân bón cn thiết cho s tăng trưởng ca thc vt. Mc dù vy, khí NOx sinh ra do nhng
nguyên nhân t nhiên trong không khí thì không gây ra nh hưởng ln vì có nng độ thp.
NOđộc tính cao gp t 5 đến 10 ln so vi NO, song vi nng độ thp thì vn gn như
không gây nh hưởng gì đến chc năng phi cũng như phn ng sinh lý. Tuy vy, nếu nng độ
cao, NO có th gây kích ng nghiêm trng đối vi màng nhy, nh hưởng đến hô hp và phi.
y Than đá và các loi du tn ti trong t nhiên đều có hàm lượng lưu hunh chiếm t 0,1~0,5%,
khi đốt than đá và du s sinh ra ôxít lưu hunh, t l sinh ra SO2 và SO3 là 40~80 : 1. Khí thi ra
môi trường ch yếu dng SO2 và SO3, trong đó SO2 chiếm phn ln, vì vy có th coi khí thi
phn ln là khí SO2. Nếu xét trên phương din ô nhim không khí, da trên các phn ng quang
hóa hoc phn ng xúc tác, khí này có th phn ng vi các vt cht ô nhim khác để to thành
các vt cht ô nhim cp 2 như SO3 hoc H2SO4 và mui sulphát. Nếu độ Nm không khí cao, khí
này có th phn ng vi nước, hình thành aerosol như a xít sunfurơ hoc axít sunfuríc dng git,
làm gim tm nhìn, phân tán ánh sáng, ăn mòn kim loi và các loi vt liu cha kim loi, nh
hưởng đến động thc vt và c cuc sng ca con người.
y C mi gi đồng h, khí SO2 có trong không khí li b ô xi hóa t 0,1- 0,2% và to thành nhng
phân t siêu nh dưới tác động ca ánh sáng mt tri. Thế nhưng, trong trường hp có NOx tn
ti trong không khí, t l ô xi hóa này tăng lên gp 10 ln, tác dng li vi nước, nhanh chóng to
thành sương mù axít sunfuríc vi tc độ nhanh chóng, nh hưởng đến hin tượng phân tán ánh
sáng và tm nhìn.
y Trong s các công ngh kh lưu hunh trong khí thi (Fuel Gas Desulfurization, FGD) nhm loi
b ô xít lưu hunh khi khí thi, có rt nhiu công ngh như phương pháp s dng thch cao theo
phương pháp làm ướt, quy trình s dng than hot tính, phương pháp s dng cht hp th làm
khô toàn phn hoc làm khô mt phn… đang được s dng trong thc tế.
y Trong s các phương pháp làm gim thiu NOx trong khí thi, phương pháp xúc tác kh chn lc
(Selective Catalytic Reduction, SCR) và phương pháp kh không xúc tác có chn lc (Selective
Non-Catalytic Reduction, SNCR) đang được s dng rt rng rãi. Trong s đó, quy trình SCR là
phương pháp kh NOx thành N2 thông qua quá trình xúc tác s dng hydrocacbon hoc khí
amomiac. Thông thường đối vi quy trình SCR, hiu sut kh NOx s cho hiu qu cao nht
trong phm vi nhit độ phn ng t 300 đến 400 độ C. Vì vy cn phi tăng nhit độ khí thi sau
khi đi qua các vùng ca thiết b kh lưu hunh có nhit độ thp, điu này đang tr thành vn đề
liên quan đến kinh phí khi vn hành. Ngoài ra, phương pháp SNCR cũng đang được đưa vào s
dng, nhưng quy trình này cn môi trường nhit độ lên đến t 900 đến 1100 độ C. Và do hiu
sut kh Nox thp nên không được s dng nhiu Chính vì vy đang có rt nhiu loi quy trình
đang được phát trin nhm loi b nhng yếu đim ca các quy trình kh NOx.
y Mt khác, các quy trình cũ này đều tiến hành theo tun t kh lưu hunh và kh ni tơ, không liên
quan gì đến khi lượng khí thi, vì vy yêu cu đối vi vic vn hành cũng khác nhau, phi lp
đặt riêng bit hai quy trình, vì thế đang ny sinh rt nhiu vn đề phc tp như chi phí lp đặt
thiết b, chi phí vn hành tăng cao, phương pháp kết hp hai quy trình mt cách phù hp nht.
y Công ngh đang được phát trin là công ngh kh đồng thi lưu hunh và nitơ s dng chùm tia
đin t, plasma nhit độ thp, than hot tính…, khc phc nhng vn đề tn ti ca quy trình kh
lưu hunh và kh ni tơ riêng r như trên. Quy trình x lý khí thi có s dng tia đin t đã được
phát trin và áp dng vào thc tế ti nhiu quc gia phát trin như Nht Bn, M. Tuy nhiên,
công ngh s dng chùm tia đin t để kh đồng thi lưu hunh và ni tơ phi s dng máy gia
tc đin t có giá thành rt cao làm cho chi phí đầu tư cho thiết b khá ln, đồng thi phi lp đặt
toàn b quy trình dưới lòng đất để tránh tia X lt ra ngoài. Đối vi quy trình x lý khí thi plasma
ngui s dng c quy đin áp cao thay cho chùm tia đin t vi nguyên lý tương t, mc dù đặc
trưng ca quy trình này là có th xđồng thi c ô xít lưu hunh, ô xít ni tơ cũng như các loi
hp cht ô nhim không khí như hp cht hu cơ d bay hơi, song li tn ti nhược đim là lượng
đin tiêu th quá ln dn đến tăng chi phí, ngoài ra NO được ô xi hóa thành NO2 mt cách d
dàng, song NO2 li không phn ng nhanh vi NH3, dn đến hiu sut kh NOx còn thp. Công
ngh kh đồng thi ô xít sunfua và ô xít ni tơ bng than hot tính cũng đang được đưa vào s
dng trong nước. Đây là quy trình dùng than hot tính để hp ph và kh SO2 bng phương pháp
xúc tác SCR. Tuy vy, công ngh này dù có hiu sut kh lưu hunh cao, song hiu sut kh ni tơ
so vi chi phí đầu tư li thp (khong 40~70%). Mt nhược đim na ca phương pháp là din
tích lp đặt tháp tái sinh than hot tính rt ln.
2. Công ngh kh đồng thi cht ô nhim không khí (SOx, NOx) s dng xúc tác có phân tán các bon
y Công ngh kh đồng thi cht ô nhim không khí s dng xúc tác có phân tán các bon là công
ngh có th xđồng thi các vt cht ô nhim không khí như SOx, NOx, đi ô xin có trong khí
thi. Toàn b quy trình s dng cht ô xi hóa, plasma nhit độ thp và ô zôn để kh NO, thành
phn ch yếu trong ô xít ni tơ thành NO2, khí được ô xi hóa và đi qua lò phn ng xúc tác có
phân tán các bon để loi b đồng thi các vt cht ô nhim. Đặc bit, xúc tác hp ph xy ra
trong môi trường có nhit độ t 100~200 oC, vì vy không cn gia nhit cho khí thi như xúc tác
SCR thông thường, ngoài ra còn có th kh đồng thi không ch NOx mà còn c SOx và đi ô xin.
y Nguyên lý loi b các vt cht ô nhim không khí da vào xúc tác có phân tán các bon v căn bn
tương t vi quy trình kh đồng thi lưu hunh và ni tơ bng than hot tính. So vi than hot tính,
ưu đim ca cht xúc tác hp ph là các bon trong cht hu cơ được phân tán, do vy gim thiu
mc độ nguy him do kh năng cháy n. Quy trình s dng than hot tính thông thường ch được
thc hin trong môi trương nhit độ 120oC150 oC để ngăn chn nguy cơ cháy n. Tuy nhiên,
trong trường hp có sơ sut trong quá trình vn hành vn có nhiu kh năng xut hin các đim
nóng cc b, gây ra hin tượng cháy n. Trên thc tế đã có mt s trường hơp sinh ra cháy n ti
thiết b vn hành quy trình s dng than hot tính.
y Trong lò phn ng xúc tác có phân tán các bon, NOx được loi b nh phn ng kh ni tơ SCR,
SOx li được loai b nh quá trình hp ph.
2-1. Công ngh ô xi hóa NO
Trên thc tế, phn ln NOx có trong khí thi đều dng NO, t l NO2 rt thp. Chính vì vy, đã có
rt nhiu công ngh ô xi hóa NO thành NO2 đã được công b, trong đó có phương pháp s dng xúc
tác ô xi hóa như xúc tác Pt, phương pháp s dng tia la đin t phóng đin cao áp, trong đó có
plasma nhit độ thp, phương pháp ô xi hóa NO bng ôzôn. Ngoài ra còn có phương pháp dùng
NaClO và ClO2 được dùng làm cht ph gia hóa hc trong các thiết b như máy lc khí để làm cht ô
xi hóa NO.
2-2. Đặc tính kh cht ô nhim không khí s dng khí amonia trong xúc tác có phân tán các bon
- Thành phn ch yếu ca xúc tác có phân tán các bon là các bon tương t như than hot tính được sn
xut hn hp vi mt s cht vô cơ. Ưu đim ca cht xúc tác hp ph này trước hết phi k đến vic
các bon được phân tán trong vt cht vô cơ nên nguy cơ xy ra cy n rt thp. Ưu đim th hai có
được là do quy trình có s dng than hot tính được s dng dưới hình thc dòng liên tc.
Thông thường, các bon khó có th s dng vi hiu sut cao trong điu kin cn duy trì độ cng nht
định nếu hình thành dng ht, nhưng các bon được s dng trong cht xúc tác hp ph là các bon đặc
thù có hiu sut cao nên kh năng hp ph khá mnh.
2-3. Thí nghim hin trường s dng thiết b Bench scale
y Thông thường, đặc tính phn ng trong các thiết b thí nghim có quy mô phòng thí nghim có
th sai khác so vi kết qu trong điu kin thí thi ngoài thc tế. Bi vì trong khí thi ngoài thc
tế, ngoài các vt cht ô nhim được coi là mc tiêu để loi b còn tn ti rt nhiu vt cht khác
có th gây nh hưởng đến phn ng xúc tác như kim loi nng hoc kim loi kim. Chính vì vy,
vic đánh giá hiu sut ng dng trong điu kin khí thi thc tế là hết sc quan trng. Thiết b
thí nghim hin trường Bench scale (quy mô chuNn) để đánh giá dã được lp đặt ti nhà máy
thiêu kết ca nhà máy luyn st .
y Thông thường, quy trình thiêu kết ti nhà máy sn xut st thép khép kín là quy trình to qung
thiêu kết dng cc vi kích c phù hp vi lò cao, ngoài nguyên liu chính là qung dng bt nh
còn có nguyên liu ph như đá vôi, đá serpentin, qung thch anh v.v vi nhiên liu s dng là
than cc, than khói và than không khói vi t l nht định. Trong quá trình thiêu kết, thành phn
lưu hunh có trong qung st và nhiên liu phn ng vi ô xi ca không khí được hút vào lò thiêu
kết to thành ô xít sunfua (SOx). Tương t đối vi trường hp ô xít nitric NOx, 90% thành phn
ni tơ tham gia phn ng để to thành ô xít ni tơ nhiên liu. Do vy, nng độ SOx và NOx sinh ra