Cúc kim tiền - cây hoa của Mặt trời
(K 2)
Đặc tính dược học
Đa số các nghiên cứu khoa học vCúc kim tiền được thực hiện tại Nga và
các nước Đông Âu.
- Tác dụng trên htiêu hóa:
Một nghiên cứu tại Bulgari năm 1984, trên 24 bệnh nhân bị viêm ruột kinh
niên, không chuyên biệt, cho dùng một hỗn hợp dược thảo, chứa Calendula
officinalis đưa đến kết quả 96% bệnh nhân khỏi bệnh. Hỗn hợp gồm Bồ công anh
(Taraxacum officinale), cây Ban lủng (Hipericum perforatum), Tía (Melissa
officinalis), Cúc kim tiền và Tiểu hồi (Foeniculum vulgare). Trong một nghiên
cứu khác, cũng tại Bulgari, Cúc kim tiền được phối hợp với Confrey (Symphytum
officinalis) chất chống acid để trị 170 nời bị loét tràng hay viêm ruột: kết
qughi nhận 85 - 90% khỏi được đau bụng, đầy hơi…, 90% bệnh nhân khi nội soi
để kiểm chứng, cho thấy vết loét đã lành hẳn (Vutr Boles Số 20 - 1981).
- Tác dụng kháng sinh:
Các saponin loại triterpenoid trong Cúc kim tiền có hoạt tính ức chế sự phát
triển (thử trên môi trường cấy mô) của một ssiêu vi khuẩn như virus Vesicular
stomatis (VSV), Rhinovirus (HRV type 1 B).
Hoạt tính này thdo cấu vòng cyclopropane của các hoạt chất (như
các glycosid loại epicubebol và alloaromadendrol) (Journal of Natural Products S
53-1990). Khi th in vitro, phần tan trong dầu của một dịch chiết từ hoa cho thấy
khnăng chống HIV, tác dụng bảo vệ tế bào lympho của người chống lại s
nhiễm HIV và ức chế hoạt tính của sao chép ngược HIV-1 (Biomedicine
Pharmacotherapie Số 51-1997).
- Hoạt tính chống viêm:
Hoạt tính chống viêm của Cúc kim tiền được cho là do các flavonoid
glycosid các aglycon loại quercetin và isorhamnetin. Các glycosid này kh
năng ức chế hoạt động của lipoxygenase, một enzym cần thiết trong tiến trình
sưng viêm. Ba loại ester faradiol trích được từ đầu hoa cũng hoạt tính chống
sưng khi thử nghiệm trên các phản ứng gây phù tai chuột bằng dầu croton (Journal
of Ethnophar macology S 57-1997). Faradiol, khi so sánh với dạng ester, cho
thấy có tác động hữu hiệu nhất, có thể tương đương với indomethacin.
- Khnăng chống đột biến gen:
Thnghiệm in vitro cho thấy các saponin của Cúc kim tiền hoạt tính
chống đột biến. Các saponin này chặn được tác dụng gây đột biến của benzo (a)-
pyren, của nước tiểu đặc lấy tngười hút thuốc (Mutagenesis Số 5-1990). Hoạt
tính này tùy thuộc vào liều lượng sử dụng.
- Tác dụng chống ung thư:
Được nghiên cứu trên các môi trường. Theo German Commision E (Banz
no.50, Published March 13, 1986) thì Calendula được dùng uống để trcác chứng
sưng viêm thay đổi nơi màng nhày trong miệng và chọng; dùng ngoài da để giúp
làm vết thương mau lành.
Liều lượng được khuyến cáo là: 3 - 6 gram hoa khô trong 1 ly nước sôi hay
1 - 2 muỗng cà phê (5 - 10 ml) thuốc rượu (tincture) cho mỗi 250 ml nước chín.
Thuốc m thoa được dùng với liều tương đương với 5 - 10 gram hoa ktrộn
trong 100 gram tá dược.
Phương thức sử dụng trong dân gian các nước
- Tại Trung Quốc: Calendula được gọi Kim chân cúc, được dùng để trị
chảy máu nơi chân răng. Hoa được xem ăn được, dùng trhiếm kinh, bặt kinh,
kiết, nóng sốt, đau răng, đau bao tử.
- Tại Anh và Đức: hoa được xem là chất phụ gia cho thêm vào canh, nước
xốt, nước hầm để tạo màu thay Nghtây. hoa tươi trộn vào lách để màu
đẹp và vị đắng nhẹ. Lá có thể trộn thêm vào xà lách, tuy hơi cứng và chát.
- Vphương diện mỹ phẩm: dùng hoa pha thêm vào ớc gội đầu giúp tóc
t hơn. Calendula trộn chung với Dương cam cúc (Chamomile), Comfrey
Lavende để làm kem thoa da cho trsinh...
DS. TRẦN VIỆT HƯNG
DS. PHAN ĐỨC BÌNH