N.T.N. Quynh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 7-12
7
CLINICAL CHARACTERISTICS OF PATIENTS WITH
LUMBAR DISC HERNIATION AT THANH NHAN HOSPITAL
Trinh Quynh Nga1, Nguyen Thi Nhu Quynh1*, Nguyen Thi Hoa2, Le Thi Thanh Nhan1
Tran Ich Quan1, Le Ngoc Bich Son3, Nguyen Truong Nam4
1Faculty of Medicine, Hanoi University of Business and Technology - 29A, alley 124, Vinh Tuy street,
Hai Ba Trung district, Hanoi, Vietnam
2Thanh Nhan Hospital - 42 Thanh Nhan, Hai Ba Trung district, Hanoi, Vietnam
3Traditional Medicine Administration, Ministry of Health - 138A Giang Vo, Ba Dinh district, Hanoi, Vietnam
4Phenikaa University - Nguyen Trac street, Yen Nghia ward, Ha Dong district, Hanoi, Vietnam
Received: 03/4/2025
Reviced: 07/4/2025; Accepted: 05/5/2025
ABSTRACT
Objective: To describe the clinical symptoms of lumbar disc herniation according to modern
medicine and traditional medicine.
Research subjects and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 93 patients
with lumbar disc herniation at Thanh Nhan Hospital from October 2023 to April 2024.
Results: The mean age was 51.2 ± 14.54; the male/female ratio was 1/1.16; the average VAS score
was 5.62 ± 1.33 points; 100% of patients experiencing lumbar pain and limited spinal movement;
magnetic resonance imaging shows the degree of hernia was mainly bulge and hernia, accounting
for 84.9% and 43%. Posterior disc herniation accounts for the highest rate of 97.8%. According to
the traditional medicine, 100% of patients belong to interior syndrome group, 98.9% of patients
belong to asthenia with sthenia. The prevalence of cold syndrome was higher than heat syndrome.
Blood stasis syndrome take the most percentage at 45.2%.
Conclusion: This study significantly guides diagnosis, treatment, and disease assessment by
integrating traditional and modern medicine approaches.
Keywords: Lumbar pain, lumbar disc herniation, clinical symptoms.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 7-12
*Corresponding author
Email: dr.quynh90@gmail.com Phone: (+84) 966963890 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2435
N.T.N. Quynh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 7-12
8 www.tapchiyhcd.vn
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BNH NHÂN ĐAU CỘT SNG THẮT LƯNG
DO THOÁT V ĐĨA ĐỆM TI BNH VIN THANH NHÀN
Trnh Qunh Nga1, Nguyn Th Như Quỳnh1*, Nguyn Th Hoa2, Lê Th Thanh Nhn1
Trn Ích Quân1, Lê Ngọc Bích Sơn3, Nguyễn Trường Nam4
1Khoa Y, Trường Đại hc Kinh doanh và Công ngh Hà Ni - 29A, ngõ 124, ph Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng,
Hà Ni, Vit Nam
2Bnh vin Thanh Nhàn - 42 Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Vit Nam
3Cc Quản lý Y Dưc c truyn, B Y tế - 138A Ging Võ, qun Ba Đình, Hà Ni, Vit Nam
4Trường Đại hc Phenikaa - ph Nguyn Trác, phưng Yên Nghĩa, quận Hà Đông, Hà Nội, Vit Nam
Ngày nhn bài: 03/4/2025
Ngày chnh sa: 07/4/2025; Ngày duyệt đăng: 05/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: t đặc điểm lâm sàng theo y hc hiện đại y hc c truyn ca bnh nhân đau cột
sng thắt lưng do thoát vị đĩa đệm.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Thng t ct ngang trên 93 bnh nhân đưc chn
đoán xác định đau cột sng thắt lưng do thoát vị đĩa đệm ti Bnh vin Thanh Nhàn t tháng 10/2023
đến tháng 4/2024.
Kết qu: Độ tui trung 51,2 ± 14,54 tui; t l nam/n 1/1,16; đimVAS trung bình 5,62 ±
1,33 đim; 100% bnh nhân đau hn chế tm vận động ct sng thắt lưng; trên phim cng
hưởng t cho thy mức độ thoát v ch yếu phồng đĩa đệm (84,9%) thoát v đĩa đệm (43%).
Th thoát v ra sau chiếm t l cao nht (97,8%). Theo y hc c truyn, 100% bnh nhân thuc
chng, 98,9% bnh nhân trung hiệp thc, bnh thiên hàn nhiều hơn thiên nhiệt. Th huyết chiếm
t l cao nht (45,2%).
Kết lun: Nghiên cu ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng chẩn đoán, điều trị, lượng giá
bnh theo hướng đông tây y kết hp.
T khóa: Đau thắt lưng, thoát v đĩa đệm, triu chng lâm sàng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau ct sng thắt lưng là một bệnh xương khớp rt hay
gp trên lâm sàng, trong đó nguyên nhân do thoát vị đĩa
đệm ct sng tht lưng (CSTL) chiếm t l khong 63-
73% [1], [2]. Bnh có th gp mi la tui, gii tính,
tng lp hi ngh nghip, bnh không gây
nguy him ti tính mạng nhưng gây đau, hạn chế vn
động, ảnh hưởng ti chất lượng cuc sng, kh năng
làm vic sinh hot, to ra gánh nng kinh tế cho
người bệnh, gia đình hi [3]. Theo mt nghiên
cu toàn cu, s người đau CSTL chiếm 7,5% dân s
toàn cu [4]. Ti Vit Nam, theo nghiên cu ti Khoa
Ni Thn kinh, Bnh vin 103 t năm 2004-2013 thì s
bnh nhân (BN) thoát v đĩa đệm CSTL chiếm t l cao
nht (30,69%) [5]. Trong những năm gần đây, y hc
hiện đại (YHHĐ) kết hp y hc c truyn (YHCT) điu
tr bnh đau CSTL đạt hiu qu tt. Vic nghiên cu
đặc điểm lâm sàng ca BN thoát v đĩa đệm CSTL có ý
nghĩa rất quan trng trong việc định hướng chẩn đoán,
điều trị, lượng giá bnh. vy, chúng tôi nghiên cu
đề tài này vi mc tiêu mô t đặc điểm lâm sàng theo
YHHĐ YHCT BN thoát v đĩa đệm CSTL điều tr
ti Bnh vin Thanh Nhàn.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Phương pháp nghiên cứu thng kê mô t ct ngang.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cứu được tiến hành tại Đơn nguyên Y học c
truyn - Vt tr liu - Phc hi chức năng theo yêu
cu, Bnh vin Thanh Nhàn trong thi gian t tháng
10/2023 đến tháng 4/2024.
2.3. Đối tượng nghiên cu
93 BN đưc chẩn đoán xác định thoát v đĩa đệm CSTL,
được khám và điu tr tại Đơn nguyên Y hc c truyn
- Vt lý tr liu - Phc hi chức năng theo yêu cầu, Bnh
vin Thanh Nhàn t tháng 10/2023 đến tháng 4/2024.
2.4. C mu, chn mu
Chn c mu thun tin, toàn b BN đáp ứng theo tiêu
chun chn BN.
*Tác gi liên h
Email: dr.quynh90@gmail.com Đin thoi: (+84) 966963890 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2435
N.T.N. Quynh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 7-12
9
2.5. Ch tiêu theo dõi và đánh giá kết qu
- Đặc đim nghiên cu chung ca BN thoát v đĩa đệm CSTL: tui, gii tính, BMI, ngh nghip, thi gian mc
bnh, hoàn cnh khi phát, bnh nn kèm theo.
- Triu chng lâm sàng thoát v đĩa đệm CSTL theo YHHĐ: hi chng ct sng và hi chng chèn ép r; mức độ
đau theo thang điểm VAS; v trí đau, đau lan; tính chất đau: đau kiểu học; mức độ hn chế tm vận động CSTL;
các nghim pháp kích thích r; ảnh hưởng ca bnh lên chất lượng cuc sống theo thang điểm ODI.
- Triu chng lâm sàng thoát v đĩa đm CSTL theo YHCT: mô t triu chng theo t chn (vọng, văn, vấn, thiết);
quy np t chẩn theo bát cương (biểu lý, hư thực, hàn nhit).
- Triu chng CLS: chp cộng hưởng t CSTL có hình nh thoát v đĩa đệm CSTL.
2.6. X lý và phân tích s liu
S liệu được x lý bng phn mm thng kê y hc SPSS 22.0 và Excel 2010. Đánh giá theo t l phần trăm (%),
thng kê mô t, phân tích.
2.7. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua Hội đồng Bo v đề cương Tờng Đại hc Kinh doanh và Công Ngh Hà Ni theo
Quyết định s 11/QĐ-KY ngày 7/3/2024 và và có s cho phép ca Bnh vin Thanh Nhàn.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc điểm chung BN nghiên cu (n = 93)
Đặc điểm
Giá tr
Ghi chú
X
± SD
51,2 ± 14,54
Min-max
18-80
< 30 tui
6 (6,5%)
5,4% nam, 1,1% n
30-49 tui
33 (35,5%)
21,5% nam, 14% n
50-69 tui
46 (49,5%)
18,3% nam, 31,2% n
≥ 70 tuổi
8 (8,6%)
1,1% nam, 7,5% n
Nam
43 (46,2%)
T l nam/n = 1/1,16
N
50 (53,8%)
Lao động nh
33 (35,5%)
Lao động nng
60 (64,5%)
Sau lao động quá sc
70 (75,3%)
Sau sai tư thế đột ngt
25 (26,9%)
Bnh lần đầu
6 (6,5%)
Bnh tái phát
87 (93,5%)
X
± SD (tháng)
10,09 ± 9,39
Min-max (năm)
2-5
Bng 1 cho thy đ tui trung bình nhóm nghiên cu là 51,2 ± 14,54 tui; t l BN nam/n 1/1,16; t l tái phát
bnh là 93,5%; thi gian mc bnh trung bình 10,09 ± 9,39 tháng.
Bng 2. Đặc điểm lâm sàng theo YHHĐ (n = 93)
Đặc điểm
Giá tr
Mức độ đau (VAS)
X
± SD (đim)
5,62 ± 1,33
Min-max (điểm)
3-8
Đau nhẹ
4 (4,3%)
Đau vừa
60 (64,5%)
Đau nặng
29 (31,2%)
N.T.N. Quynh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 7-12
10 www.tapchiyhcd.vn
Đặc điểm
Giá tr
Du hiu
Hn chế vận động CSTL
93 BN (100%)
Schober
Dương tính
82 BN (88,2%)
X
± SD (cm)
2,65 ± 0,98
Lasègue
X
± SD )
56,67 ± 15,80
Dương tính
78 BN (83,9%)
Valleix (+)
38 BN (40,9%)
Chuông bm (+)
56 BN (60,2%)
Tm vận động CSTL
Gp 54,30 ± 7,28 (độ)
92 BN (98,9%)
Dui 24,68 ± 3,28 (độ)
17 BN (18,3%)
Nghiêng bên 29,73 ± 7,85 (độ)
31 BN (33,3%)
Xoay 33,23 ± 4,87 (độ)
11 BN (11,8%)
Đánh giá theo thang đim ODI
(n = 47)
Tt
0
Khá
4 BN (8,5%)
Trung bình
40 BN (85,1%)
Kém
3 BN (6,4%)
X
± SD (đim)
19,68 ± 3,7
Min-max (điểm)
9-28
Chp cng
hưởng t
CSTL
Mức độ thoát v
đĩa đệm
Phồng đĩa đệm
79 BN (84,9%)
Rách vòng xơ đĩa đm
22 BN (23,7%)
Thoát v đĩa đệm
40 BN (46,0%)
Thoát v đĩa đệm có mnh ri
5 BN (5,4%)
Th thoát v đĩa
đệm
Thoát v ra trưc
4 BN (4,3%)
Thoát v ra sau
91 BN (97,8%)
Thoát v vào thân đốt sng
3 BN (3,2%)
Thoát v trong l tiếp hp
1 BN (1,1%)
Thoát v ngoài l tiếp hp
0
Bng 2 cho thy mức độ đau trung bình theo thang điểm
VAS 5,62 ± 1,33 đim, 100% BN hn chế tm vn
động, trong đó ch yếu hn chế gp chiếm 98,9%.
Các du hiu Schober (+) chiếm 88,2%, Lasègue (+)
chiếm 83,9%, Valleix (+) chiếm 40,9%, chuông bm
(+) chiếm 60,2%. Điểm ODI trung bình 19,68 ± 3,7
điểm, ch yếu mc ảnh hưởng trung bình chiếm
85,1%. Hình nh cộng hưởng t cho thy mức độ thoát
v đĩa đệm CSTL ch yếu là phồng đĩa đệm (84,9%)
thoát v đĩa đệm 46%); th thoát v đĩa đệm phn ln là
thoát v ra sau (97,8%).
Bng 3. Đặc điểm lâm sàng theo YHCT (n = 93)
Đặc điểm
Giá tr
Sc
Hng
7 BN (7,5%)
Nht
74 BN (79,6%)
Đỏ
12 BN (12,9%)
i
Hình
thái
Bu
93 BN (100%)
Thon
0
Đặc điểm
Giá tr
Màu
cht
i
Hng
1 BN (1,1%)
Nht
42 BN (45,2%)
Đỏ
8 BN (8,6%)
Tím, có điểm huyết
42 BN (45,2%)
Hình
thái
rêu
i
Trng mng
3 BN (3,2%)
Trng dày
70 BN (74,3%)
Vàng mng
0
Vàng dày
20 BN (21,5%)
Tính
cht
rêu
i
Khô
3 BN (3,2%)
Nht
60 BN (64,5%)
Nhun
30 BN (32,3%)
Tiếng nói
To, rõ
67 BN (72,0%)
Nh
21 BN (22,6%)
Đoản hơi, đoản khí
5 BN (5,4%)
N.T.N. Quynh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 7-12
11
Đặc điểm
Giá tr
M hôi
Bình thường
84 BN (90,3%)
Đạo hãn
5 BN (5,4%)
T hãn
4 BN (4,3%)
c tiu
Trong dài
83 BN (89,2%)
Vàng ngn
10 BN (10,8%)
Có tiểu đêm
65 BN (69,9%)
Không tiểu đêm
28 BN (30,1%)
Thiết
Phù
1 BN (1,1%)
Sác
8 BN (8,6%)
Sáp
42 BN (45,2%)
Trm tế
42 BN (45,2%)
Hu lc
84 BN (90,3%)
Vô lc
9 BN (9,7%)
Huyn
19 BN (20,4%)
Hot
27 BN (29,0%)
Bng 3 cho thy trong nghiên chúng tôi s dng t chn
4 phương pháp nhìn, nghe - ngi, hi s nn - xem
mạch để tp hợp đưc đầy đủ các triu chng lâm sàng
YHCT đang biểu hiện trên người bnh, t đó quy np
v bát cương và phân theo thể bnh.
Bng 4. Phân b BN theo bát cương th bnh
YHCT (n = 93)
Phân b
Giá tr
Bát
cương
Biu
Biu
3 (3,2%)
93 (100%)
Hàn
nhit
Thiên hàn
75 (80,6%)
Thiên nhit
18 (19,4%)
thc
Hư chứng
92 (98,9%)
Thc chng
93 (100%)
Hư trung hiệp thc
92 (98,9%)
Th bnh
Phong hàn thp
5 (5,4%)
Thp nhit
8 (8,6%)
Huyết
42 (45,2%)
Phong hàn thp tý kết
hp vi can thận hư
38 (40,8 %)
Bng 4 cho thy theo bát cương 100% BN trong nghiên
cu thuc chng 98,9% BN trung hip thc.
BN thiên hàn chiếm t l 80,6% nhiều hơn thiên nhiệt
(19,4%). Th huyết là th bnh chiếm t lên cao nht
(45,2%).
4. BÀN LUN
Trong nghiên cu ca chúng tôi, nhóm tui mc bnh
cao nht thuc nhóm t 50-69 tui chiếm 49,5%.
nhóm 30-49 tui, nam gii mc bnh chiếm t l 21,5%,
cao hơn so với n t l 14%. Điều này th được
gii thích do la tui này nam giới thường lao động
nng và vận động mnh nhiều hơn nữ gii nên có t l
mc bệnh cao hơn. nhóm 50-69 tui, nam gii mc
bnh chiếm t l 18,3%, thấp hơn so với n t l
31,2%. Điều này th đưc gii thích theo lun
YHCT, n gii 49 tui, nam gii 64 tui thiên
quý đã suy, thận khí không đầy đủ mà thn ch ct ty,
vì vy ct ty không được nuôi dưỡng đầy đủ, dẫn đến
n gii mc bnh th cao hơn nam giới la tui
này [6].
Trong nghiên cu ca chng tôi, t l BN có tái phát
bnh chiếm ti 93,5%. Kết qu cho thấy đau CSTL rất
d tái phát, có th do sau ln thoát v đầu tiên, cu trc
đĩa đệm, vng xơ thường không hi phc hoàn toàn,
BN điều tr ti nhà chưa tuân th đng các bin pháp
luyn tp phc hi và ngh ngơi hp lý, trong hoạt động
hàng ngày BN vận động không đng tư thế, điều đó to
áp lc liên tc lên CSTL, làm tăng nguy cơ tái phát
bnh.
Trên lâm sàng gp nhiu các BN đau mức độ va
nặng, trước khi đến khám bnh nhân đều xu
hướng đã tự s dng thuc giảm đau, chịu đựng đau,
đến khi không chu đựng được mới tìm đến sở y tế
khám, lúc này bệnh đã tiến trin nặng hơn, điều này
hoàn toàn phù hp vi hin trng khám cha bnh thc
ti.
100% BN trong nghiên cứu có đau và hạn chế tm vn
động CSTL, trong đó 98,9% hạn chế gp (cúi). Kết qu
này phù hp hình nh cộng hưởng t vi th thoát v
đĩa đệm ch yếu thoát v ra sau chiếm 97,8%. Điều
này có th được lý gii v mt cu to gii phu, vòng
sợi đĩa đệm đoạn CSTL b dày mỏng hơn phn
sau, tạo nên điểm yếu nht và d b phá v cu trúc mà
gây thoát v sau. Cùng với đó, nhân nhầy đĩa đệm cũng
v trí gn b sau hơn bờ trưc, khi vận động thì nhân
nhy s di chuyn v phía đối din chiu vn động, đây
cũng là lý do khiến nhân nhầy đĩa đm d li ra sau do
vận động ch yếu ca thắt lưng gấp. Chính bởi đĩa
đệm d di chuyn ra sau, gây chèn ép kích thích phn
ứng viêm, gây đau, co rt khối cơ cạnh sng mà gây ra
hn chế gp [7], [8].
Theo sách Ni Kinh - T vn - lun”, bt thông t
thng, khí huyết trong cơ không được lưu thông, ứ tr
lại thì gây đau thc chng, bt vinh thì t thng
phu cơ nhục mt vinh, có biu hin lâm sàng không
đau nhiều nhưng bì, mất cảm giác gây ra đau
chng. Kết qu nghiên cu ca chúng tôi phù hp vi
chế gây đau này. Thể huyết là th đau cấp, BN hn
chế vận động nhiu khi tin s sai thế, chn
thương, lao động nng, t đó làm ứ tr, biu hin thc
chứng và đau cự án. Th phong hàn thp tý kết hp vi
can thận hư là thể đau mn tính, tình trạng đau kéo dài,
đau âm, tê bì nhiu, gim cảm giác, cơ nhục teo nho,
BN b bệnh lâu ngày không điu tr, tái phát nhiu ln
mà biu hin là ch yếu hư chứng, đau thiện án [6].