P.T.A. Tuyet et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 190-194
190 www.tapchiyhcd.vn
ANTIPYRETIC SUPPORTIVE EFFECTS OF AURICULAR ACUPRESSURE
IN CHILDREN WITH VIRUS FEVER
Nguyen Trung Anh1, Nguyen Kim Ngoc2, Tran Thi Thu Thuy2
Cao Thi Huyen Trang3, Pham Thi Anh Tuyet2*
1Thai Binh University of Medicine and Pharmacy - 373 Ly Bon, Thai Binh city, Thai Binh province, Vietnam
2Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Dong Da district, Hanoi, Vietnam
3Vinh City General Hospital - 178 Tran Phu, Vinh city, Nghe An province, Vietnam
Received: 16/4/2025
Reviced: 19/4/2025; Accepted: 06/5/2025
ABSTRACT
Objectives: To assess the antipyretic supportive and the side effects of auricular acupressure in
children with virus fever.
Method: Clinical trial study, comparison before and after treatment’s result and compare with control
group. 60 patients were divided into 2 equal group: the study group were administered auricular
acupressure combined with general treatment, the control group were administered general treatment.
Results: After treatment, the average fever duration of the study group is 31.31 24.61 (hour), lower
than that of the control group (p < 0.05). The number of times taking fever reducer medicine, in study
group is 3.85 2.01 (times), lower than that of the control group (p < 0.05). Auricular acupressure
did not cause side effects on clinical.
Conclusion: Auricular acupressure was effective in reducing fever and no side effects on clinical.
Keywords: Antipyretic, auricular acupressure.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 190-194
*Corresponding author
Email: dr.phamanhtuyet@gmail.com Phone: (+84) 989559620 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2469
P.T.A. Tuyet et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 190-194
191
TÁC DNG H TR H ST CA PHƯƠNG PHÁP NHĨ ÁP
TRÊN BNH NHI ST VIRUS
Nguyn Trung Anh1, Nguyn Kim Ngc2, Trn Th Thu Thy2
Cao Th Huyn Trang3, Phm Th Ánh Tuyết2*
1Trường Đại học Y Dược Thái Bình - 373 Lý Bôn, TP Thái Bình, tnh Thái Bình, Vit Nam
2Trường Đại hc Y Hà Ni - 1 Tôn Tht Tùng, quận Đống Đa, Hà Nội, Vit Nam
3Bnh viện Đa khoa thành ph Vinh - 178 Trn Phú, TP Vinh, tnh Ngh An, Vit Nam
Ngày nhn bài: 16/4/2025
Ngày chnh sa: 19/4/2025; Ngày duyệt đăng: 06/5/2025
TÓM TT
Mục tiêu: Đánh giá tác dụng hỗ trợ hạ sốt và tác dụng không mong muốn của phương pháp nhĩ áp
trên bệnh nhi sốt virus.
Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, so sánh trước sau điều trị, có đối chứng. 60 bệnh
nhi được chia làm 2 nhóm bằng nhau: nhóm nghiên cứu điều trị bằng nhĩ áp và phác đồ nền, nhóm
chứng điều trị bằng phác đồ nền.
Kết quả: Sau điều tr, thi gian st trung bình nhóm nghiên cu 31,31 24,61 (gi), thấp hơn
so vi nhóm chứng có ý nghĩa thống (p < 0,05). Gim s ln dùng thuc h st, nhóm nghiên
cu là 3,85 2,01 (ln), thấp hơn nhóm chứng là 5,82 2,51 (ln) vi p < 0,05. Phương pháp nhĩ áp
không gây tác dng không mong mun nào trên lâm sàng.
Kết luận: Phương pháp nhĩ áp tác dụng h tr h st trên bnh nhi st virus không gây tác
dng không mong mun nào trên lâm sàng.
Từ khóa: Hạ sốt, nhĩ áp.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt là phản ứng toàn thân mang tính chất bảo vệ của cơ
thể, giúp cơ thể chống lại bệnh tật. Ở trẻ em, trung tâm
điều nhiệt chưa trưởng thành nên trẻ rất dễ bị sốt cao
thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như rối loạn
nước - điện giải, nhiễm độc thần kinh, suy tuần hoàn và
đặc biệt hay gây co giật… [4]. Sốt virus là tình trạng sốt
cấp tính của thể khi nhiễm phải một hay nhiều loại
virus nào đó. Điều trị sốt virus ở trẻ em theo y học hiện
đại bao gồm hạ sốt, điều trị triệu chứng và phòng ngừa
các biến chứng [4]. Sốt virus không thuốc điều trị đặc
hiệu nên giai đoạn sốt thường kéo dài từ 5-7 ngày và ít
đáp ứng với các thuốc hạ sốt. Chính vì vậy, việc tìm ra
các phương pháp hỗ trợ hạ sốt ý nghĩa rất quan trọng,
góp phần điều trị bệnh và ngăn ngừa biến chứng.
St virus thuc phm vi chng ôn bnh ca y hc c
truyn. Tùy từng giai đoạn bnh s các pháp điều tr
và bài thuc khác nhau. Ngoài ra, th kết hp thêm
các phương pháp điều tr không dùng thuốc như hào
châm, nhĩ châm… [5]. T xa xưa, nhĩ châm đã được
xem mt trong những phương pháp cha bệnh độc
đáo của nn y hc c truyn. Người ta đã phát hiện rng
trên tai các huyt v khi tác động vào s gây
ra tác dụng đến tng phủ, cơ quan tương ứng. Có nhiu
hình thức tác động lên các huyt v như: châm kim, cu,
nhĩ áp (sử dụng hạt Vương bất lưu hành dán lên các
huyệt trên loa tai). Hạt Vương bất lưu hành kích
thước nh nên d dàng thc hiện trên tai, và đem lại tác
dng tr liu mong muốn. Đây là một phương pháp tác
dng lên huyt không xâm ln, hiu qu tt, thích hp
s dng tr em. Để đánh giá hiệu qu tìm ra mt
phương pháp mới góp phn h tr h st tr em,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này vi 2 mc
tiêu: đánh giá tác dng h tr h st của phương pháp
nhĩ áp trên bnh nhi st virus; theo dõi tác dng không
mong mun của phương pháp điều tr trên lâm sàng.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Gm 60 bnh nhi t 6-15 tui, không phân bit gii
tính, được chẩn đoán sốt virus, đáp ứng các tiêu chun
sau:
- Tiêu chun chn bnh nhi:
+ Được chẩn đoán sốt virus da vào triu chng lâm
sàng và cn lâm sàng [4]: lâm sàng st (nhiệt độ đo
được bng nhit kế thy ngân nách 37,4oC); cn
lâm sàng s ng bch cầu bình thường hoc gim,
bch cầu lympho tăng.
*Tác gi liên h
Email: dr.phamanhtuyet@gmail.com Đin thoi: (+84) 989559620 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2469
P.T.A. Tuyet et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 190-194
192 www.tapchiyhcd.vn
+ Khi phát sốt ≤ 5 ngày trước vào vin.
+ Đưc cha m hoặc người giám h đồng ý cho
tham gia nghiên cu và tuân th phác đồ điều tr.
- Tiêu chun loi tr bnh nhi:
+ St virus có các biến chng: ri loạn nước - điện
gii, co giật, hôn mê…
+ Bệnh nhi đang điều tr biu hin bi nhim vi
khun.
+ Bnh nhi không tuân th điều tr, b điu tr quá 1
ngày.
2.2. Cht liệu và phương tiện nghiên cu
- Cht liu nghiên cu:
+ Công thc huyệt nhĩ áp: theo phác đồ điều tr cúm
phong nhit ca B Y tế (2013) [3]: Thn môn, Giao
cảm, Nhĩ tiêm.
+ Thuc nn: Paracetamol 150 mg, Oresol 4,1g pha
trong 200 ml nước đun sôi để ngui.
- Phương tiện nghiên cu: ht dán Vương bất lưu hành,
đồ huyt loa tai, bút huyt, khay men, kp mu,
bông, cn 70°.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: tiến cu, can thip lâm sàng, so
sánh trước sau điều trị, có đối chng.
- C mu nghiên cu: chn mu ch đích theo tiêu
chun trên, n = 60.
- Quy trình nghiên cu: bnh nhi chn đoán xác định
sốt virus, đáp ng các tiêu chun nghiên cứu, được
hi bệnh, thăm khám theo mt mu bnh án nghiên cu
thng nht.
Chia bệnh nhi làm 2 nhóm theo phương pháp ghép cặp
tương đồng v tui, gii, thi gian mc bnh, mức độ
sốt trước điều tr:
+ Nhóm chng gm 30 bệnh nhi điểu tr bng phác
đồ nn: Paracetamol 15 mg/kg/ln, cách mi 4-6 gi
khi sốt 38,5oC, nước điện giải, điều tr triu chng.
+ Nhóm nghiên cu gm 30 bnh nhi điểu tr bng
phác đồ nn kết hp nhĩ áp: bệnh nhi được dán huyt
trên hai tai ngày 1, vào thời điểm dùng liu h sốt đầu
tiên, sau đó 3 ngày (hoặc khi miếng dán rơi ra) thay 1
lần. Hướng dn người nhà bnh nhi t day n vào các
huyt v được dán 6 gi/ln, mi huyt v day n 5 giây.
Quy trình dán hạt Vương bất lưu hành: Xác định huyt
được dán bng bút dò huyt, sát trùng vùng loa tai; Dán
hạt Vương bất lưu hành lên trên huyệt; Dùng ngón tay
cái day n hạt Vương bất lưu hành trong 10 giây hoc
đến khi bnh nhi cm thấy tê đau thì dừng.
Thời gian điều tr đến khi bnh nhi ct st. Nếu sau 5
ngày bnh nhi vn không ct st thì dng nghiên cu
tiếp tục điu tr tích cc theo phác đồ y hc hiện đại.
Theo dõi các triu chng lâm sàng tác dng không
mong muốn trong quá trình điu tr.
- Ch tiêu nghiên cu:
+ Đặc điểm chung: tui, gii, thi gian mc bnh.
+ Đặc điểm st: thi gian st, s ln dùng thuc h
st, mức độ st.
+ c dng không mong mun trên lâm sàng ca
phương pháp nhĩ áp: kích ng da, sn nga, chy máu,
nhim trùng ti ch...
- Tiêu chuẩn đánh giá kết qu điều tr thông qua đánh
giá tác dng h st:
+ Thi gian st: tính bng tng s thi gian t cơn
sốt đầu tiên lúc vào viện đến cơn sốt cui cùng (gi).
+ S ln dùng thuc h st khi nm vin.
+ Mức độ st ca 2 nhóm ti các thời điểm ngày 1
đến ngày 5 (D1, D2, D3, D4, D5). Tính nhiệt độ cao
nht trong ngày, phân làm các mức độ sau: st nh
(37,5oC đến 37,9oC), st va (38-38,9oC), st (
39oC).
2.4. Địa điểm, thi gian nghiên cu
Nghiên cứu được tiến hành ti Khoa Nhi, Bnh vin Đa
khoa Y hc c truyn Ni, t tháng 4/2023 đến
tháng 11/2023.
2.5. X lý s liu
S liệu được nhp và x lý bng phn mm SPSS 20.0.
2.6. Đạo đức trong nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua Hội đồng Khoa hc Bnh
viện Đa khoa Y học c truyn Hà Nội. Người nhà bnh
nhi đều t nguyn cho bnh nhi tham gia nghiên cu.
Nghiên cu ch nhm bo v và nâng cao sc khe cho
bnh nhân.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Biến s
Nhóm nghiên cu
(n = 30) (1)
p1-2
Tuổi (năm)
10,10 ± 2,80
> 0,05
Gii (nam/n)
22/8
> 0,05
Thi gian mc bnh (ngày)
2,03 1,24
> 0,05
Nhn xét: Tui trung bình ca bnh nhi nghiên cu là 10,33 ± 3,01 (tui). T l nam cao hơn nữ (t l nam/n
2,33/1). Đa số bnh nhi thi gian mc bnh < 3 ngày. Không có s khác bit gia hai nhóm v tui, gii, thi
gian mc bnh vi p > 0,05.
P.T.A. Tuyet et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 190-194
193
3.2. Hiu qu ci thin triu chng st
Bng 2. Thi gian st và s ln h st trung bình ca hai nhóm
Ch s
Nhóm nghiên cu (n = 30) (1)
Nhóm chng (n = 30) (2)
p1-2
Thi gian st (gi)
31,01 22,87
63,88 31,13
< 0,05
S ln dùng h st
3,60 2,06
5,66 2,61
< 0,05
Nhn xét: Thi gian st trung bình ca nhóm nghiên cu 31,01 22,87 (gi), thấp hơn so với nhóm chng là
63,88 31,13 (gi). S ln dùng thuc h st trung bình ca nhóm nghiên cu là 3,60 2,06 (ln), thấp hơn so vi
nhóm chng là 5,66 2,61 (ln). S khác bit gia hai nhóm v thi gian gian st và s ln dùng thuc h st có ý
nghĩa thống kê vi p < 0,05.
Bng 3. Mức độ st ca hai nhóm ti các thời điểm
Nhóm
Thi
đim
Không st
St nh
St va
St cao
p
n
%
n
%
n
%
n
%
Nghiên cu
(n = 30) (1)
D1
0
0
3
10
7
23,33
20
66,67
< 0,05
D2
9
30,0
0
0
7
23,33
14
46,67
D3
21
70,0
0
0
3
10,0
6
20,0
D4
24
80,0
0
0
4
13,33
2
6,67
D5
28
93,33
0
0
0
3,33
1
3,33
Chng
(n = 30) (2)
D1
0
0
1
3,33
6
20,0
23
76,67
< 0,05
D2
5
16,67
0
0
5
16,67
20
66,67
D3
15
50,0
0
0
8
26,67
7
23,33
D4
19
63,33
0
0
9
30,0
2
6,67
D5
19
63,33
0
0
7
23,33
4
13,33
p
p1-2 (D1, D2, D3, D4) > 0,05; p1-2 (D5) < 0,05
Nhn xét: Mức độ st của hai nhóm đều gim sau mi
ngày điều tr vi s khác bit có ý nghĩa thng so vi
trước điều tr (p < 0,05). Bnh nhi ct st nhanh nht
ngày điều tr th 2, lâu nht sau 5 ngày điều tr. T l
bnh nhi không st sau mi ngày điều tr nhóm nghiên
cu cao hơn nhóm chứng (p < 0,05).
3.3. Tác dng không mong mun
Trong quá trình điều tr, nhóm nghiên cu không ghi
nhận trường hp nào gp tác dng không mong mun
như chảy máu, nhim trùng ti ch, sn nga. 10
bnh nhi (33,33%) có biu hiện đỏ da nh ti ch dán.
4. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu
Trong nghiên cu này, chúng tôi chn nhng bnh nhi
trên 6 tui là la tui mà cấu trúc tai đã phát trin khá
hoàn thin, khí huyết trong kinh mạch đầy đủ. Bnh nhi
trong nghiên cu tui trung bình 10,33 ± 3,01 tui.
La tui t 6-15 tui theo y hc hiện đại là thi k thiếu
niên v thành niên. giai đoạn này hình thái và chc
năng các bộ phận đã phát triển hoàn toàn. hình bnh
tt giai đoạn này rất đa dạng như các bệnh học đường,
thay đổi tâm sinh tui dy thì... Bên cạnh đó, các
bnh nhim trùng cp tính vẫn thường hay gp.
Trong nghiên cu ca chúng tôi, t l tr nam mc bnh
cao hơn nữ (nam chiếm 70%, t l nam/n 2,33/1).
Kết qu này tương đồng vi nghiên cu ca Bùi Thu
Phương cng s (2022) trên bnh nhi st, t l tr
nam là 63,9% [2]; nghiên cu ca Mahayar A và cng
s (2010), t l nam chiếm 66% [6]. S khác bit này
th do đặc điểm ca từng địa điểm thi gian
nghiên cu, mi nghiên cu ch có c mu nh, không
mang tính đại din cho c qun th nên chưa phản ánh
mt cách khách quan t l v gii trong bnh lý nghiên
cu.
Đa số bnh nhi có thi gian mc bnh < 3 ngày, t l
nhóm nghiên cu là 70%, nhóm chng 86,67%. Đặc
đim ca st virus st cao liên tục, đáp ng rt kém
vi thuc h st nên tr thường vào vin ngay trong
những ngày đu ca bnh.
4.2. Hiu qu điu tr
Nhóm nghiên cu s dụng phương pháp h st kết hp
nhĩ áp và thuc h st có thi gian st trung bình và s
ln dùng thuc h st trung bình thấp hơn so với nhóm
chng ch s dng thuc h sốt đơn thuần. Mt s
nghiên cu v tác dng h st ca Paracetamol cũng
cho kết qu tương tự. Nghiên cu ca Kramer M.S
cng s (1991) đánh giá tác dụng h st ca
Paracetamol trên 123 tr nh st virus cho kết qu thi
gian st trung bình 34,7 gi [7]. Nhóm nghiên cu
s dụng thêm phương pháp nhĩ áp nên cho hiu qu h
st tốt hơn nhóm chứng. Nhĩ áp một phương pháp
P.T.A. Tuyet et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 190-194
194 www.tapchiyhcd.vn
kích thích huyt v trên loa tai. Theo y hc c truyn,
tai mi quan h mt thiết vi toàn thân, thông qua
h thng kinh lc, vi lc ph ngũ tạng toàn b
th. Khuyết trong h thng 12 kinh mạch đều trc
tiếp (hoc gián tiếp) đến tai. Theo y hc hiện đại, trên
loa tai có các điểm tương ứng đại din cho các b phn
của thể đưc phân b nhiu thn kinh. Vì vy, khi
kích thích vào các huyệt đo trên tai cũng gây ra tác
dụng điều tr giống như trên 12 đưng kinh.
Y hc c truyn đã nhiu nghiên cu chng minh
hiu qu của phương pháp châm cứu đối vi việc điều
hòa nhiệt độ cơ thể kim soát quá trình viêm. Yang-
Sun Son cng s (2002) đánh giá tác dng h st
ca châm cu trên chut nht y st bng
Lipopolysacarid, kết qu cho thy châm cu hiu
qu h st thông qua vic c chế sn xut c cytokine
gây viêm ng đưới đồi (interleukin-6, interleukin-
1β) [9]. Châm cu còn có tác dng điều hòa min dch
kim soát tình trng viêm. Nghiên cu ca Wei-
Chun Lin và cng s (2015) đánh giá tác dng chng
viêm ca bm huyt loa tai (thn n, giao cm, v
não, lưng i) trên 32 bệnh nhân đau tht mn tính
sau 4 tuần điều tr, kết qu cho thy bm huyt loa tai
tác dng gim đau gim nồng đ c cytokin
(interleukin-1β , interleukin-2, interleukin-6)
peptid gây viêm trong máu [8]. Trong nghiên cu y,
chúng i s dng b 3 huyt v Nhĩ tiêm, Thần môn
và Giao cm. Huyt Nhĩ tiêm có tác dng thanh nhit,
khu phong, tcân, chỉ thng, bình can, minh mc; tr
st, huyết áp cao, viêm kết mc cp [1]. Huyt Thn
môn tác dng trn nh, an thần, ch thng, thanh
nhit, t ha giải độc, kháng viêm, điu chnh s hưng
phn c chế ca v não. Huyt Giao cm giúp cân
bng hoạt động ca h thn kinh giao cm và phó giao
cm, kim soát huyết áp, nhp tim, thân nhit, ci
thin tun hoàn, giãn mch, gim co tht cơ trơn. Nhờ
tác dng phi hp của nhĩ châm giúp ci thin q
trình viêm, h st, nhóm nghiên cu tốt hơn nhóm
chng.
4.3. Tác dng không mong mun
Trong quá trình điều tr, nhóm nghiên cu không ghi
nhận trường hp nào gp tác dng không mong mun
trên lâm sàng như chy máu, nhim trùng ti ch, sn
nga. 33,33% bnh nhi biu hiện đỏ da nh ti
ch dán. Nguyên nhân có th do bnh nhân da kích
ng vi miếng dán.
5. KT LUN
Phương pháp nhĩ áp có tác dụng h tr h st trên bnh
nhi st virus và không gây tác dng không mong mun
trên lâm sàng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Nhược Kim, Trn Quang Đạt. Châm cu
và các phương pháp chữa bnh không dùng thuc. Nhà
xut bn Y hc, 2018, 228-250.
[2] Bùi Thu Phương, Phm Th Thuận. Đặc điểm dch
t hc, lâm sàng và nguyên nhân co git do st tr em
ti Bnh viện Trung ương Quân đội 108. Tp chí Nhi
khoa, 2022, 15 (5): 96-101.
[3] B Y tế. Hướng dn quy trình k thut khám bnh,
cha bnh chuyên ngành châm cu, Quy trình s 159 -
Điện nhĩ châm điều tr cm mo, Ban hành theo Quyết
định s 792/QĐ-BYT ngày 12/3/2013.
[4] Nguyn Th Diu Thúy. St tr em, Bài ging Nhi
khoa, tp 2. Nhà xut bn Y hc, 2020, 398-405.
[5] Trn Thúy, Nguyễn Nhược Kim. Ôn bnh, Nhà xut
bn Y hc, 2005, 117-125.
[6] Mahyar A, Ayazi P, Fallahi M, Javadi A. Risk
factors of the first febrile seizures in Iranian children.
Int J Pediatr, 2010: 862897, doi: 10.1155/2010/862897.
Epub 2010 Jun 24. PMID: 20652051; PMCID:
PMC2905933.
[7] Kramer M.S et al. Risks and benefits of paracetamol
antipyresis in young children with fever of presumed
viral origin. Clinical practice, 1991, volume 337, issue
8741: 591-594.
[8] Wei-Chun Lin et al. The Anti-Inflammatory Actions
of Auricular Point Acupressure for Chronic Low Back
Pain. Evidence-Based Complementary and Alternative
Medicine, volume 2015, Article
ID 103570, https://doi.org/10.1155/2015/103570.
[9] Yang-Sun Son et al. Antipyretic effects of
acupuncture on the lipopolysaccharide-induced fever
and expression of interleukin-6 and interleukin-
mRNAs in the hypothalamus of rats. Neuroscience
Letters, 2022, 319 (1): 45-48.