
2
MỤC LỤC
STT
Nội dung
Trang
PHẦN LÝ THUYẾT
Bài 1
Một số kiến thức cơ bản về đại cương lý luận của y học cổ
truyền
Bài 2
Châm cứu cơ bản
Bài 3
60 huyệt cơ bản
Bài 4
Xoa bóp bấm huyệt để chữa một số chứng bệnh hay gặp
Bài 5
Đánh cảm, xông
Bài 6
Thuốc Nam
Kiểm tra
PHẦN THỰC HÀNH
Bài 1
Nhận định và đánh giá bệnh nhân bằng phương pháp đông y
Bài 2
Kỹ thuật châm- cứu
Bài 3
Xác định đúng vị trí và châm đúng kỹ thuật một số huyệt đã
học
Bài 4
Xoa bóp bấm huyệt để chữa một số chứng bệnh hay gặp
Bài 5
Tập luyện dưỡng sinh
Bài 6
Nhận dạng thuốc Nam và sơ chế thuốc Nam
Bài 7
Kỹ thuật sắc thuốc
Bài 8
Kỹ thuật tán thuốc
Bài 9
Kỹ thuật làm viên hoàn
Bài 10
Kỹ thuật điều chế rượu thuốc
Kiểm tra

3
PHẦN LÝ THUYẾT
Bài 1:
MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐẠI CƯƠNG LÝ LUẬN CỦA Y
HỌC CỔ TRUYỀN
1.1. VỌNG CHẨN (nhìn)
1.1.1 Nhìn thần:
Quan sát thần xem bệnh nhân có tỉnh táo, tiếp xúc tốt là thần tốt. Vẻ mặt u uất,
ánh mắt lờ đờ, tiếp xúc chậm là thần yếu.
1.1.2. Quan sát màu da:
Sắc da đỏ, bệnh nhiệt(sốt cao mê sảng) thuộc tạng tâm, sắc da trắng là bệnh
thuộc tạng phế (hô hấp), sắc da xanh thuộc tạng can (đau, thiếu máu), sắc vàng thuộc
tạng tỳ (tiêu hóa), sắc đen là bệnh thuộc thận (tiết niệu).
1.1.3. Quan sát lưỡi:
- Rêu lưỡi trắng thuộc hàn, rêu lưỡi vàng thuộc nhiệt, rêu lưỡi mỏng bệnh ở
biểu, rêu lưỡi dày bệnh ở lý.
- Chất lưỡi: chất lưỡi nhạt bệnh hư hàn, chất lưỡi đỏ chứng nhiệt.
1.2. VĂN CHẨN (nghe, ngửi)
1.2.1. Nghe tiếng nói nhỏ yếu là hư chứng, tiếng to là thực chứng.
1.2.2. Ngửi phân và nước tiểu.
- Mùi phân tanh loãng: chức năng đường tiêu hóa kém (tỳ hư)
- Phân chua hoặc thối khẳn: thực tích, nhiệt.
- Nước tiểu rất khai và đục: thấp nhiệt (viêm nhiễm)
1.3. VẤN CHẨN (hỏi bệnh)
Ngoài những nội dung hỏi bệnh chung như y học hiện đại, phần hỏi đặc thù của
y học cổ truyền gồm:
1.3.1. Hỏi về hàn nhiệt: hỏi xem trong người bệnh nhân thấy nóng hay lạnh, có phát
sốt hay không ?
1.3.2. Hỏi về mồ hôi: Hỏi xem trong người bệnh nhân thấy có mồ hôi tự chảy ra (tự
hãn) hay ra mồ hôi trộm (đạo hãn).
1.3.3. Hỏi về đau: hỏi về vị trí đau, hỏi về tính chất đau.
Đau liên miên do hàn, đau di chuyển do phong, đau ê ẩm vận động khó do thấp.
1.3.4. Hỏi về ăn uống
- Không muốn ăn, đày chướng bụng do tỳ hư (bệnh đường tiêu hóa mạn).
- Thích ăn thứ mát thuộc chứng nhiệt.
- Thích ăn thứ nóng thuộc chứng hàn.
1.3.5. Hỏi về đại tiểu tiện
- Đại tiện táo, tiểu tiện vàng: do nhiệt.
- Đại tiện lỏng, tiểu tiện trong nhiều: do hàn.
1.3.6. Hỏi về ngủ
- Mất ngủ kèm hồi hộp hay mê: tâm huyết hư (suy tim và thiếu máu).
- Mất ngủ kèm miệng đắng hôi: thực tích.
1.3.7. Hỏi về kinh nguyệt:
Hỏi xem kinh nguyệt có đều không, tính chất (màu sắc, số lượng) của kinh.
1.4. THIẾT CHẨN
Chủ yếu là bắt mạch, ngoài ra còn sờ nắn.
1.4.1. Bắt mạch: để biết được vị trí, tính chất mức độ của bệnh.

4
- Vị trí xem mạch: ở động mạch quay cổ tay.
- Phương pháp xem: bệnh nhân nằm hoặc ngồi tay để kê lên gối mỏng, thầy
thuốc ngồi đối diện với bệnh nhân, tay phải bắt mạch tay trái người bệnh và tay trái bắt
mạch tay phải người bệnh.
Hình 1.1: Cách bắt mạch của đông y
- Có 6 loại mạch chính sau:
+ Mạch phù: bệnh ở biểu.
+ Mạch trầm: bệnh ở lý.
+ Mạch trì (nhịp mạch < 60 l/p): bệnh thuộc hư, hàn.
+ Mạch sác (nhịp mạch > 80 l/p): bệnh thuộc nhiệt.
+ Mạch có lực: thuộc chứng thực.
+ Mạch vô lực: thuộc chứng hư.
1.4.2. Sờ nắn: đánh giá người nóng hay lạnh, da khô hay ẩm, có đau hay không, cơ
nhẽo hay chắc, có u hạch hay không?
1.5. BÁT CƯƠNG (phần tự đọc)
Bát cương là 8 cương lĩnh chẩn đoán của y học cổ truyền trước tình trạng phức
tạp của các triệu chứng bệnh (8 hội chứng chính của bệnh).
1.5.1. Chứng biểu:
- Chứng biểu là bệnh còn ở phần ngoài cơ thể như kinh lạc, da, cơ, khớp xương.
- Biểu hiện: phát sốt, sợ gió, đau người, sổ mũi hắt hơi, ho, rức đầu, mạch phù.
-Ý nghĩa: bệnh mới mắc.
1.5.2. Chứng lý
- Biểu hiện: sốt cao, nôn, đau bụng hoặc táo bón hoặc ỉa chảy, đau bụng, chất
lưỡi đỏ, mạch trầm.
-Ý nghĩa: bệnh đã vào sâu trong cơ thể ở các tạng phủ hay các bệnh nội thương
như đau dạ dày, cao huyết áp.v.v…
1.5.3. Chứng hàn:
- Biểu hiện: sợ lạnh, thích nóng, miệng nhạt, sắc mặt xanh trắng, chất lưỡi nhạt,
rêu trắng mỏng mạch trì.
-Ý nghĩa: chứng hàn do hàn tà hay do dương hư
1.5.4. Chứng nhiệt:
- Biểu hiện: sốt cao, sợ nóng, không sợ lạnh, tiểu tiện ít và đỏ, rêu lưỡi vàng
khô, mạch sác.
-Ý nghĩa: chứng nhiệt do hỏa, thử, nhiệt hoặc do hàn thấp, phong thực, đàm,
khí huyết uất hóa nhiệt gây nên.
1.5.5. Chứng hư:
- Biểu hiện: vẻ mặt bơ phờ, mệt mỏi, thở yếu ngắn, mạch nhỏ, không có lực.
-Ý nghĩa: Nói lên sức đề kháng của cơ thể suy yếu.

5
1.5.6. Chứng thực:
- Biểu hiện: sức khoẻ còn tốt, tiếng nói và hơi thở to mạnh, ấn đau, mạch có
lực.
-Ý nghĩa: sức chống đỡ của cơ thể còn mạnh.
1.5.7. Chứng âm:
- Biểu hiện: trong người lạnh, chân tay lạnh, mệt mỏi, thở yếu, thích ấm nóng,
không khát, tiểu tiện trong, đại tiện lỏng, nằm quay mặt vào tối, mạch trầm nhược.
-Ý nghĩa: chức năng các tạng phủ suy yếu hay hàn thịnh.
1.5.8. Chứng dương:
- Biểu hiện: chân tay nóng ấm, khát nước, tiếng nói, tiếng thở thô mạnh, nằm
quay mặt ra sáng, mặt đỏ, lưỡi đỏ, mạch phù sác có lực.
Ý nghĩa: chức năng của tạng phủ vượng, quá vượng, tà khí mạnh và nhiệt tà
thịnh.

6
Bài 2
CHÂM CỨU CƠ BẢN
2.1. KỸ THUẬT CHÂM
Châm là phương pháp điều trị không dùng thuốc, dùng kim châm vào các huyệt.
2.1.1. Dụng cụ
- Kim châm làm bằng thép không gỉ.
- Panh, bông vô khuẩn, cồn 700, khay men, hộp lồng đựng kim...
- Hộp thuốc chống sốc
- Các dụng cụ trên phải được khử khuẩn đảm bảo và đựng vào khay men.
2.1.2. Tư thế châm
Thầy thuốc tay sạch, vô trùng, luôn ở bên bệnh nhân, giải thích cho bệnh nhân
hiểu việc mình làm và họ có thể hợp tác với thày thuốc.
Tùy thuộc vào từng bệnh mà chọn huyệt để châm, mà chọn bệnh nhân ở tư thế
thuận lợi cho dễ thao tác và bệnh nhân thoải mái không gò bó khi lưu kim.
2.1.3. Góc châm: là góc tạo bởi giữa kim và mặt da.
- Châm ngang: ( 100: áp dụng vùng da sát xương như đầu mặt.
- Châm xiên: kim và da tạo góc 450 hay châm ở vùng lưng, ngực bụng.
- Châm thẳng kim: góc kim 900 châm ở nơi nhiều cơ như chân, tay.
Hình 2.1. Các góc châm kim
2.1.4. Chỉ định và chống chỉ định
2.1.4.1. Chỉ định:
- Các bệnh thuộc về cơ năng và triệu chứng một số bệnh như: suy nhược thần
kinh, co giật, liệt dây thần kinh, di chứng não viêm di chứng tai biến mạch máu não.
- Bệnh tuần hoàn: cao huyết áp, rối loạn thần kinh tim.
- Bệnh hô hấp: ho hen, đờm, khó thở…
- Bệnh tiêu hóa: cắt cơn đau dạ dày, nôn, nấc đầy chướng bụng, giun chui ống
mật.
- Bệnh tiết niệu: bí đái, đái dầm, đái buốt...
- Bệnh sinh dục: di tinh, liệt dương, thống kinh...
- Viêm nhiễm: viêm tuyến vú, tắc tia sữa, chắp lẹo, viêm màng tiếp hợp, đau
mắt đỏ...
- Giảm đau trong các bệnh về cơ, xương, khớp.
- Giảm đau trong phẫu thuật (châm tê).
2.1.4.2. Chống chỉ định
- Các cơn đau bụng cấp cứu ngoại sản, cần mổ, cần theo dõi.
- Bệnh nhân suy nhược nặng, bệnh nhân tâm thần.
- Không châm các huyệt đầu vú, rốn, thóp trẻ em.

