THÔNG NHA
Pinus merkusii Jungh& de Vriese, 1845
Tên khoa hc: Pinus sumatra Jungh., 1840; Pinus merkusiana Cooling & Gaussen,
1970
Tên khác: Thông 2 lá, thông bc b, thông yên lp, thông hoàng mai
H: Thông – Pinaceae
Tên thương phm: Merkus pine, gum rosin tall oil, turpentine oil, colophan.
Hình thái
Cây g ln, cao ti 20-25(-
35)m, chiu cao dưới cành 15-
20(-25)m, đường kính thân 40-
50(-70)cm chiu cao dưới cành.
V dày màu nâu xám phía gc,
màu đỏ nht phía trên. Nhng
cành ln phía dưới thường gn
nm ngang; nhưng nhng cành
phía trên mc chếch. Lá hình kim,
hp thành tng đôi, dài 15-25cm,
mnh, thô, cng, màu xanh thm,
gc lá hình ng, có b dài 1-2cm,
sng dai. Mt ct ngang lá có 2-3
ng nha gia hoc phía
trong tht lá.
Nón mc đơn độc hoc thành
tng đôi, hình trng thuôn, dài 5-
11cm, gn như không cung. Vy
qu nón non năm th nht
không có gai. Đến năm th hai
qu nón có dng hình trng thuôn
hoc hình tr. Mt vy hình thoi,
cnh sc, mép trên dày và hơi li, phía dưới hơi dt, có 2 g ngang và dc đi qua gia. Ht
nh, hình trái xoan hơi dt, có cánh dài 1,5-2,5cm.
Thông nha - Pinus merkusii Jungh& de Vriese
1- Dáng cây; 2- Cành mang lá và nón; 3- Lá; 4. Nón đã chín khô
Các thông tin khác v thc vt
Thông nha là loài có biên độ sinh thái rng, nên rt đa dng. Các dng thông nha phân
b t nhiên nước ta, các khu vc lc địa châu Á và Philippin có s sai khác chút ít so vi
các dng thông nha phân b ti Sumatra (Indonesia). Cây non có lá kim mnh và dài hơn, nón
hình tr nh hơn và ht có khi lượng ln hơn (gn gp đôi).
Trong chi Thông (Pinus) thì thông nha (P. merkusii) là loài duy nht gp phân b t nhiên
phía Nam bán cu.
Ti Sumatra (Indonesia) đã xác định có 3 dng thông nha là: “Aceh”, “Tapanuli” và
“Kerinci”. Chúng khác nhau v hình thái thân cây, cách phân cành, hình thái v cây, thành phn
ca nha du và kh năng chng chu vi sâu bnh hi, đặc bit là vi sâu Milionia basalis.
Phân b
Vit Nam:
Thông nha phân b t Bc vào Nam: Qung Ninh, Sơn
La, Ngh An, Hà Tĩnh, Qung Bình, Qung Tr, Tha Thiên-
Huế, Qung Nam, Bình Thun, Kon Tum, Đắk Lk, Đắk Nông,
Lâm Đồng.
Thế gii:
Vùng phân b ca thông nha khá rng, t min Nam
Trung Quc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Phillippin đến
Indonesia và min Đông Myanmar.
Đặc đim sinh hc
Trong t nhiên, có th gp thông nha mc trong nhiu
loi hình rng (thông nha thun loi, thông nha hn giao
vi thông 3 lá, thông nha hn giao vi cây lá rng…). Trong
rng hn giao thông nha và thông 3 lá Tây Nguyên, càng
lên cao s cá th ca thông nha càng gim, nhưng s lượng
cá th thông 3 lá li tăng dn. Lâm Đồng, thông nha ch
phân b t nhiên trên độ cao t 600m đến 1.000m, vi nhit
độ trung bình năm 21-280C (nhit độ trung bình tháng lnh
nht khong 180C), tng lượng mưa hàng năm (1.000-)1.500-
2.500(-3.500)mm và phân b không đều theo mùa. Thông nha là loài cây ưa sáng, và chu
hn. Cây sinh trưởng trên c đất cát, đất đỏ, đất nh, d thoát nước; đất phong hoá t đá m
sa thch, sa phiến thch. Tuy vy, thông nha cũng có th mc trên đất đồi núi trc, cn ci,
si đá, nghèo kit, khô hn. Cây thích ng vi các loi đất chua (pH(3,5-)4-5).
Phân b ca thông nha
Vit Nam
Giai đon non (1-5 tui) cây sinh trưởng rt chm và ưa bóng; nhưng sau đó li tr thành
cây ưa sáng. Khi đạt 14-15 tui, cây cao (4-)5,5-6,5(-8)m và có đường kính thân (6-)7-8(-
15)cm. Trong vòng 14-15 năm tui, tăng trưởng chiu cao trung bình năm 0,3-0,6m và đường
kính 0,5-0,6cm. Sau giai đon này, cây sinh trưởng nhanh hơn và đến thi k 35-40 năm tui,
thông nha gn như ngng tăng trưởng theo chiu cao.
Khong 10 tui, thông nha bt đầu ra nón. điu kin các tnh phía Bc nước ta, thông
nha thường ra nón vào tháng 5-6 và chín vào tháng 8-10 năm sau.
Công dng
Thành phn hoá hc:
Trong nha thông, colophan (tùng hương) chiếm t l ln nht (60-80%), tiếp đến là tinh
du (16-35%). Colophan thường cng, giòn, màu vàng nht, bóng; không tan trong nước;
nhưng có th tan d dàng trong cn, ether, chloroform, tinh du và mt phn trong benzen.
Thành phn chính ca colophan là các acid nha: acid palustric (38%), acid isopimaric (15%),
acid abietic (16%), acid merkusic (10%), acid sandaracopimaric (10%), acid denhydro-abietic
(8%), acid neo-abietic (3%). Tinh du thông là mt hn hp phc tp, trong đó ch yếu là các
hp cht terpen hydrocarbon, nhiu nht là các nhóm cht α-pinen + β-pinen (65-70%), -3-
caren (10-18%), camphor (2-3%), limonen (4-6%), myrcen và longifolen…
Công dng:
Thông nha là ngun cung cp tùng hương (colophan) và tinh du thông (turpentine oil)
ch yếu. Tinh du được s dng rng rãi trong công ngh hoá m phm, là nguyên liu để chế
terpineol, terpin, borneol, camphor tng hp, sn xut sơn, véc ni, xi… Colophan được dùng
nhiu trong công nghip cao su, hoá do, vt liu cách đin, keo dán, sn xut các cht ty
ra…, đặc bit là trong công nghip sn xut giy. Trong y dược, tinh du thông được s dng
làm thuc cha viêm thp khp, ho, làm thuc kích thích, gim mt mi, thuc dit khun, sát
trùng…
K thut nhân ging, gây trng
Nhân ging:
Cn thu ht t nhng nón đã chín đầy đủ ca cây m độ tui 18-35, sinh trưởng kho,
hình thái đẹp, cao to, không b sâu bnh và chưa chích nha hoc ch chích dưỡng theo đúng
cp tui, đúng k thut. Thi gian t khi nón bt đầu chín đến khi khô và tung ht thường ch
kéo dài khong 25-30 ngày, đặc bit thi gian chín r li rt ngn, ch trong vòng 7-10 ngày.
Thi v thu hái ht ging các tnh phía Bc thường t gia tháng 8 đến gia tháng 9; Tây
Nguyên có th t tháng 12 đến tháng 1. Ht thông nha rt nh, 1kg gm khong 35.000 đến
58.000 ht. Ht sau khi thu hái cn phơi ngay, nếu phơi nng đều sau 5 ngày hàm lượng nước
ch còn chng 5-8%. điu kin kín, khô, lnh (4-60C), có th bo qun 1-2 năm. Nhưng nếu
bo qun điu kin bình thường (nhit độ không khí 16-170C) ht ch có th gi được sc
ny mm trong vòng 6 tháng. Thi v gieo ht các tnh phía Bc t trung tun tháng 9 đến
tháng 11 là thích hp. Trước khi gieo, cn x lý ht để dit nm, sâu bnh hi; đồng thi kích
thích cho ht ny mm nhanh và t l ht ny mm cao. Có th ngâm ht trong nước m 45-
500C hoc nước có pha mt trong s các hp cht sau: molipdat amon, acid boric, sulfat km
(nng độ 15mg/l) hoc thuc tím (permanganat kali vi nng độ 10mg/l). Tu điu kin thi tiết
mà có th ngâm ht trong khong 10 đến 24 gi. Ht có phm cht tt (độ thun 90-95%) được
x điu kin thích hp, t l ny mm có th đạt 70-80%.
Đất gieo ht cn được chun b sn, đủ dinh dưỡng, đủ m và sch bnh. Có th gieo theo
lung hoc gieo vào các bu đất (dùng r tre hay túi polyethylen có l thng đáy hay các l
thoát nước trên thành bu…). Sau khi gieo cn lp mt lp đất mng lên ht và dùng rơm r
(đã sát trùng) để ph. Thông nha đòi hi đất ch đủ m, nhưng thoáng. Sau khi ht ny mm
cn r b rơm r. Cây con trên lung đạt 75-90 ngày cn được chuyn sang trng trong bu
đất.
Các th nghim nhân ging thông nha bng k thut nuôi cy mô đã đem li nhng trin
vng sáng sa. S dng các mô t r mm, chi mm ca các cây thông con 2 tun tui, nuôi
cy trong môi trường Murashige và Skoog có b sung thêm nguyên t vi lượng, naphtalen
acetic acid (0,25-0,65 ppm.) và benzylamino purin (1,0-1,0 ppm.) đạt hiu qu rt kh quan.
S dng các loi nm cng sinh như Pisolithus tinctorius, Boletus granulatus, Scleroderma
spp., Thelephora terrestris, Cenoccocum graniforme, Amantita spp., Cantherella spp. và
Rhizopogon spp.… gây nhim vào đất ươm ht, cây con s có b r tt và sinh trưởng nhanh.
Trng và chăm sóc:
Cây thông non 8-9 tháng tui, đạt chiu cao 20-25cm là có th đưa trng. Thi v trng
thông nha các tnh phía Bc thích hp nht là vào khong cui mùa đông, đầu mùa xuân,
lúc này nhit độ m dn và có mưa phùn. Thông nha được trng vi mc đích ch yếu là ly
nha; đồng thi còn đáp ng yêu cu ph xanh đất trng, đồi núi trc, bo v đất, chng xói
mòn... Trong 5 năm đầu, thông nha sinh trưởng rt chm, t l cây chết tương đối cao, khép
tán chm và không đồng đều. Vì vy mt độ trng ban đầu có th thay đổi trong khong (2,500-
)3.300-3.500(-5.000) cây/ha, tu thuc điu kin đất đai, khí hu c th tng nơi. C ly trng
có th là 1x2m; 1,5x1,5m; 1,5x2,0m; 1x4m; 1,0x3,5m… Thi gian đầu cn làm c, phát quang,
xi đất, bón phân và gi m trong đất. Điu kin t nhiên thun li, được chăm sóc đầy đủ,
mt độ trng hp lý; rng thông nha có th bt đầu khép tán giai đon 5-6 tui. Sau khi
rng khép tán, cây s sinh trưởng nhanh hơn và phân hoá rõ rt v chiu cao thân. Đây là thi
đim phi ta thưa. Đợt ta thưa đầu tiên thường vào giai đon thông nha đạt 9-10 tui. Các
đợt tiếp theo thường cách nhau khong 5 năm. Rng thông nha thun loi trng để khai thác
nha, mt độ n định giai đon trưởng thành ch cn khong 1.000 cây/ha.
Để phòng bnh “úa vàng” và bnh “róm hay rơm lá” thông con cn x lý ht bng thuc
dit nm và vi khun. Vi rng thông nha giai đon trưởng thành thì loài sâu róm thông
(Dendrolimus punctatus) là nguy him nht. Ngoài ra còn gp sâu đục nõn, ăn ngn, đục cành
thông nha. Bin pháp phòng tr tng hp, phát huy tác dng t nhiên và thường xuyên ca
các loài thiên địch vn là phương án ti ưu.
Rng thông nha rt d b cháy, nht là vào mùa khô. Do đó đồng thi vi các qui chế bo
v, canh phòng, kim tra rng…, vic b trí các h thng cn la phi va có tác dng tránh
không cho la cháy lan, va thun tin cho vic cha cháy khi cn thiết, va to độ thông
thoáng hp lý cho rng thông và cũng to điu kin thun li cho vic khai thác và vn chuyn
nha.
Khai thác, chế biến và bo qun
Có th bt đầu khai thác nha khi cây 10-15 hoc 20-25 tui, tu theo tình hình sinh
trưởng và đường kính ca cây. Thường bt đầu khai thác nha khi cây có đường kính ngang
ngc khong 20-25cm ( độ tui chng 25 năm) và chích nha liên tc cho đến khi cây hết
nha, s tiến hành khai thác g để trng li rng mi. Đời sng ca thông nha có th kéo dài
ít nht 80 năm, ti đa ti 120 năm hoc lâu hơn. Thi gian khai thác nha đối vi mi vòng đời
ca rng thông có th kéo dài khong 50-60 năm. Tu tình hình và yêu cu c th mà áp dng
các chế độ chích nha khác nhau (chích dưỡng, chích rút và chích kit). Nha tiết ra nhiu nếu
thi tiết nóng, tri quang đãng và ngược li khi tri rét, âm u s ít nha. điu kin nước ta,
có th khai thác nha quanh năm, nhưng tt nht là t tháng 5 đến tháng 10 phía Bc và t
tháng 12 đến tháng 5 (mùa khô) phía Nam. Kh năng tiết nha thường tăng theo cp đường
kính, đường kính càng ln càng cho nhiu nha. Nhng cây sinh trưởng tt có th cho năng
sut nha trung bình hàng năm ti 3,5-4,5 kg/cây.
Nha thông sau khi thu v cn loi b tp cht (bng cách lc qua mt lưới, mt sàng)
trước khi đưa chưng ct tinh du. K thut chưng ct, chế biến, bo qun tùng hương, tinh du
cũng tương t như vi thông ba lá.
Giá tr kinh tế, khoa hc và bo tn
Thông nha là ngun cung cp nha và g có giá tr cao. Các sn phm tùng hương, tinh
du thông được s dng và mua bán trên th trường thế gii ch yếu là t loài thông nha.
Din tích trng thông nha nước ta cũng như các nước trong vùng Đông Nam Á đang ngày
càng m rng. Tng sn lượng nha thông các loi Vit Nam còn rt nh, hin mi đạt
khong 3.500 tn/năm, trong đó có ti 2/3 dùng để xut khu.
Nhu cu v tùng hương và tinh du thông trên th trường thế gii ngày càng tăng, cung
không kp cu. Thông nha li là đối tượng quan trng để trng rng trên các din tích đất
trng, đồi núi trc đã thoái hoá, nghèo kit, khô cn. Cn có bin pháp bo tn các din tích
rng thông nha t nhiên; đồng thi m rng din tích trng mi kết hp trong chương trình
trng mi 5 triu hecta rng.
Nha thông là mt hàng LSNG có nhiu trin vng nước ta.
Tài liu tham kho chính
1. Lã Đình Mi (2002). Chi Thông – Pinus L. Tài nguyên thc vt có tinh du Vit Nam. Tp II (Lã Đình Mi –
Ch biên). Tr. 380-410. Nxb Nông nghip - Hà Ni; 2. Lâm Công Định (1977). Trng rng thông. 220 Tr. Nxb Nông
nghip – Hà Ni; 3. Lưu Đàm Cư, Lã Đình Mi, Đặng Th An (1982). Góp phn nghiên cu Thông Tây Nguyên. Báo
cáo nghiên cu Khoa hc Sinh vt hc. Tr. 34-45. Nxb Khoa hc và K thut – Hà Ni; 4. Vũ Ngc L (1977). Nhng
cây tinh du quý. Tr. 36-47. Nxb Khoa hc và K thut; 5. Cooling, E. N. G. (1968). Pinus merkusii. Fast-growing timber
trees of the lowland tropic. No 4. Commoweath Forestry Institute. 169 pp. Oxford; 6. Coppen, J. J. W. & Hone, G. A.
(1995). Gum naval stores: turpentine and rosin from pine resin. Non-wood forest products. 2. Natural resources
Institute. Chatham United Kingdom & Food and Agriculture Organization of United Nations. 62 pp. Rome Italy; 7.
Greenalgh, P. (1982). The production, maketing and utilisation of naval stores. Report G 170. Tropical Products
Institute. 117 pp. London, United Kingdom; 8. Militane, E. P. (2000). Pinus L. In: E. Boer and Ella, A. B. (Editors): Plants
Resources of South-East Asia 18. Plants producing exudates. pp. 98-104. Backhuys Publishers, Leiden; 9. Plocek, T.
(1998), Turpentine: a global perspective. Perfumer & Flavorist 23(4): 1-2,4,6.