VT DÙ
Bruguiera gymnorhiza (L.) Savigny, 1798
Tên đồng nghĩa: Bruguiera conjugata Merr.; B. rheedii Bl.; Rhizophora gymnorhiza
L.,1753
Tên khác: Vt đen, vt r li,v già, đước hng
H: Đước - Rhizophoraceae
Hình thái
Cây g trung bình đến ln, có th cao
ti 30m, đường kính thân đạt 40-50cm, có
bnh gc. R hô hp hình đầu gi (r
khuu) mc tri lên khi mt đất, xung
quanh gc. V thân màu xám đen, xù xì và
có nhiu l v ln. Lá đơn, mc đối, hình
trái xoan thuôn, gc hình nêm, đỉnh nhn,
mép nguyên, khá ln (kích thước: 10-20x6-
8cm), dày, cht da, xanh bóng mt trên
và nht mt dưới; gân lá 9-10 đôi; cung
lá dài 2-4,5cm, màu đỏ nht; lá kèm dài
4cm, màu đỏ.
Hoa mc đơn độc nách lá. Đài màu
đỏ, thường chia nhiu thùy nh phía trên
(10-14 thùy). Cánh hoa màu trng, sm
rng, chia 2 thùy phía trên, đỉnh mi thùy
li chia thành 3-4 si nh; mép cánh hoa có
nhiu lông tơ. Nh gp đôi s cánh hoa. Bâù
dưới.
Qu mang đài tn ti. Tr mm hình
thuôn nhn đầu, có nhiu cnh dc, dài 15-
20cm, rng 1,5-2cm, khi chín chuyn t màu lc sang nâu-lc, không có vòng c (annulus).
Vt dù - Bruguiera gymnorhiza (L.) Savigny
1. Cành mang hoa; 2. Hoa; 3. Qu và tr mm
Các thông tin khác v thc vt
Vit Nam, ngoài loài vt dù, trong các rng ngp mn còn gp 3 loài vt khác. Đó là:
1/ Vt tr (B. cylindrica (L.) Bl.) có kích thước nh hơn, cây cao nht trong điu kin thích
hp ch đạt 15m. Thường phân b t Vũng Tàu tr vào. Hoa mc thành cm 4-5 chiếc mt. Đài
màu lc, chia 8 thùy. Tr mm dài 15-20cm. Hoa n vào tháng 3-5, tr mm chín vào tháng 8-
10. Cây thường nh nên ch dùng làm ci, cc hàng rào, cc c… V có rt ít tanin.
2/ Vt khang (B. sexangula (Lour) Poir. in Lam.) là cây g trung bình đến ln, cao trung
bình 15-20m. Khác vi vt dù, cung lá không đỏ mà màu hng hoc đỏ nht, mép cánh hoa
thường không có lông tơ. Đài hoa cũng không có màu hng mà là màu vàng xanh. Tr mm
nh (dài 6-10cm, rng 0,8-1,5cm), chín t tháng 6 đến tháng 8. Phân b t Hà Tĩnh vào Nam.
Cây ưa đất bùn ướt, gn ca sông, nước l.
Phân b ca vt dù Vit Nam
3/ Vt tách (B. parviflora (Roxb.) W. et Arn. ex Griff.): Cây
g cao 15-20m, gc có bnh. Hoa mc thành cm 2-5 chiếc.
Tr mm dài 10-12 cm. Cây mc trên đất bùn có nhiu mùn,
đất phù sa mi bi, ven sông kênh rch nước l, thường xen
ln vi đước. Phân b Nam B.
Phân b
Vit Nam:
Vt dù phân b vùng ven bin c 3 min Bc, Trung,
Nam. Tt c các tnh ven bin t Hi Phòng tr vào đến Cà
Mau đều có vt dù phân b.
Thế gii:
Vt dù phân b khá rng rãi; t vùng nhit đới Đông Phi
và Madagascar qua Nam và Đông Nam Á (Malaysia,
Indonesia, Philippines, Thái Lan, Campuchia…) ti vùng
đông bc Australia, Micronesia, Polynesia và qun đảo
Ryukyu. Vùng Nam và Đông Nam Á có th là trung tâm phát
sinh ca loài này.
Đặc đim sinh hc
Cây mc trên bãi ngp triu cao hoc triu cường t gia ti phía trong rng ngp mn; ưa
đất bùn hơi rn hoc đất có nhiu si đá. Cây chu bóng và nhy cm vi độ mn cao (b chết
khi độ mn trên 3%). Trong rng ngp mn, vt dù thường mc ln vi mt s loài khác như
đước đôi (Rhizophora apiculata), dà (Ceriop tagal), su (Xylocarpus molluca), nhưng đôi khi
cũng mc thành rng thun loi.
S khác nhau v đặc tính sinh thái ca các loài vt được trình bày trong bng 1.
Bng 1. Đặc đim sinh thái ca 4 loài vt Vit Nam
Đặc đim sinh thái
Loài Dng sng Độ ngp triu Đất và v trí Phân b
(1) (2) (3) (4) (5)
Vt tr
(B.cylindrica) Gn 3-4
Đất bùn hơi cht
gn bin N
Vt dù (B.
gymnorhiza) Gtb/Gl 3-4
Đất bùn hơi rn,
nhiu si đá BT
Vt khang (B.
sexanqua) Gtb/Gl 2-3
Đất bùn ướt gn
sông nước l NT
Vt tách (B.
parviflora) Gtb 2-3
Đất bùn nhiu
mùn, mc ln
vi đước
N
Ngun: Phan Nguyên Hng, 1997
Chú thích: Ct (2). Gn: Cây g nh; Gtb: Cây g trung bình; Gl: Cây g ln
Ct (3), 2: Đất ngp triu trung bình cao; 3: Đất ngp triu cao; 4: Đất ch ngp triu cường
Ct (5): B: Min Bc ; T: Min Trung; N: Min Nam
Cũng như mt s loài cây ngp mn khác trong h Đước (Rhizophoraceae), vt dù có
hin tượng “sinh con” (viviparous), nghĩa là ht ny mm ngay khi đang còn trên cây m. Khi
chín, tr mm rơi xung bùn, c định đó và phát trin thành cây.
Campuchia và Vit Nam cây ra hoa nhiu vào ®Çu mùa mưa, t tháng 4 đến tháng 5. Tr
mm chín: tháng 4-10. Nhưng tu theo địa phương các giai đon ra hoa và tr mm chín có
khác nhau (Bng 2)
Bng 2. Thi gian ra hoa và tr mm chín ca vt dù các địa phương khác nhau
Địa đim Thi gian ra hoa Thi gian tr mm chín
Qung Ninh Tháng 7-8 và 2-3 Tháng 12-1 và 6-7
Hà Tĩnh Tháng 4-11 Tháng 9-12
Cây vt dù
Cn Gi Tháng 5-11 Tháng 7-9
Ngun: Phan Nguyên Hng, 1977
Công dng
V cây cha nhiu tanin (20-43%, trung bình 35% trng lượng khô). Hàm lượng tanin trong
v thay đổi tùy thuc vào tui cây, mùa và nơi sng. min Bc lượng tanin trong v vt dù
bao gm:
- Độ m: 19,80%
- Cht không tan: 57,16%
- Chât tan:
+ Không tanin: 7,40%
+ Tanin: 15,64%
Tanin được khai thác để thuc da, nhum vi và lưới đánh cá, ngoài ra còn có th dùng
làm thuc cha la chy.
G vt dù màu đỏ nâu, cng chc, nng (t trng 0,98), th mn, được dùng trong xây
dng, đóng đồ đạc, làm ct tr, làm ci, hm than cho nhit lượng khá cao. G cũng có th
dùng cho công nghip giy, nhưng cht lượng kém. Tr mm và lá có th dùng làm thc ăn gia
súc.
Rng vt dù có tác dng chng gió bão, sóng bin và c định đất rt tt.
K thut nhân ging, gây trng
Thường trng vt dù bng tr mm. Có th thu thp tr mm t trên cây hoc khi đã rng
xung và trôi ni trên mt nước (kh năng sng ca chúng như nhau). Chn nhng tr mm
chín, cm 1/3 tr mm cùng vi qu xung bùn, chú ý không cm phn ngn xung đất. Nên
gieo trong túi bu vườn ươm, sau mt thi gian s mang trng, vì tr mm ngn nên khi
trng ngay trên bãi có th d b sóng và thy triu đánh bt đi. Thi gian vườn ươm thường
3-5 tháng; khi cây cao khong 25-30cm thì chuyn ra bãi trng; khong cách trng 3mx1m. Nơi
trng tt nht là có thy triu giao động 0,35m và nước có độ mn 1-2,5%. Vt tái sinh t nhiên
rt tt, ht ngâm trong nước 5-6 tháng vn gi kh năng ny mm. Điu này gii thích ti sao
vt có th mc thành nhng qun th ln ven bin.
Cn theo dõi phòng tr sâu đục thân cây con.Cây mm ca vt dù khi mi trng
Malaysia thường b các loài cua phá hi như: Scylla serrata, Sesarma meineriS. smithii.
Indonesia, rng trng thường b loài xén tóc thuc ging Acanthopsyche phá hi, nhưng loài
côn trùng này d b tiêu dit bng cách dùng Dimercon 100 vi nng độ 0,1%.
Khai thác, chế biến và bo qun
Vic khai thác v vt dù rt đơn gin, không ph thuc vào mùa v. Thường mùa đông t
l tanin cao hơn mùa mưa. Sau khi cây vt được cht xung, dùng rìu hay dao lóc hết v ca
thân chính và cành ln. Nhng v này được xếp đống trong râm (không phơi khô ngoài nng)
và là nguyên liu chế biến ca các nhà máy tanin. Các mnh v thái nh ra có th dùng để
nhum trc tiếp hoc dùng để đun trong nước và chiết xut tanin. Chu k kinh doanh ly g
hoc ly thân, cành đốt than ca cây vt dù là 10-20 năm, tu thuc vào điu kin lp địa tt
xu khác nhau.
Các nước Đông Phi, Indonesia, Papua New Guinea và Philippin thường sn xut nhiu
tannin t v vt dù. Borneo hin nay được coi là th trường cung cp tanin vt du quan trng
ca thế gii. Tuy nhiên, không có s liu c th, vì v và tanin ca vt dù được bán cùng vi v
và tanin ca mt s loài cây ngp mn khác như đước và dà. Malaysia, vic sn xut tanin
t v vt dù ch được coi là th yếu. Mc tiêu ly g xây dng, đốt than và làm nhiên liu quan
trng hơn.
Giá tr kinh tế, khoa hc và bo tn
Vt dù là mt loài cây g quan trng và quen thuc trong các rng ngp mn ca Vit
Nam. Ngày nay vai trò cung cp tanin ca vt dù không quan trng như trước đây, nhưng nó
vn là ngun cung cp g và than rt quan trng đối vi các tnh ven bin.
Ngoài ra cn chú ý vai trò đặc bit quan trng ca rng ngp mn ven bin, trong đó có
cây vt dù, đối vi công tác phòng chng sóng, chng gió bão và st l vùng b bin. Cây
vt dù d trng, ngun ht ln li phát trin nhanh, vì vy nên chn là mt trong nhng cây g
ch đạo để khôi phc rng ngp mn ven bin Vit Nam.
Tài liu tham kho
1. Phan Nguyên Hng (ch biên) (1997). Vai trò ca rng ngp mn Vit Nam. K thut trng và chăm sóc.
Tr.162-163. Trung Tâm nghiên cu Tài nguyên và môi trường, Đại hc Quc gia Hà Ni. Nxb Nông Nghip - Hà Ni; 2.
Phan Nguyên Hng (ch biên) (1999). Rng ngp mn Vit Nam. Nxb Nông Nghip - Hà Ni; 3. Vin Khoa Hc Lâm
Nghip Vit Nam - Cơ quan hp tác quc tế Nht Bn (JICA) (2002). S dng cây bn địa vào trng rng Vit Nam,
trang 45-56. Nxb Nông Nghip - Hà Ni; 4. Vin Khoa hc Lâm Nghip Vit Nam (2002). Báo cáo Chuyên đề cây bn
địa Vit Nam. Tr. 84-89. Hi tho “Đánh giá tim năng s dng cây bn địa vào trng rng Vit Nam. Hà Ni,
8/04/2002. (Chưa xut bn); 5. Crevost Ch. & Petelot A., (1941). Catalogues des produits de L’Indochine. Tome VI.
Tannins et tinctoriaux. Gouvernement génerale de l’Indochine, 124 pp. - Hanoi; 6. Lememns R.H.M.J. & Wuli jarni -
Soet jipto.N. (Editors) (1991). Plant Resources of South - East Asia. No3. Dye and Tannin producing Plants, 53-55. Pub.
House Pudoc Wageningen. Netherlands.